Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 50 tấn sản phẩm ngày - Pdf 70

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA HÓA
*

THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI
NĂNG SUẤT 50 TẤN SẢN PHẨM / NGÀY

SVTH: LÊ HỮU MINH NHỰT

Đà Nẵng – Năm 2017


TÓM TẮT

Tên đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 50 tấn sản
phẩm / ngày.
Đồ án của em gồm các phần như sau:
Mở đầu: giới thiệu tổng quát về sản phẩm thức ăn chăn ni như lý do chính để
em lựa chọn đề tài.
Lập luận kinh tế kỹ thuật: Giới thiệu về khu công nghiệp Phú Bài – TT.Huế, các
đặc điểm thiên nhiên , điều kiện giao thông , tự nhiên và nguồn nhân lực . Cũng như các
thị trường tiềm năng trong khu vực, các khu vực lân cận và cả nước ngoài.
Tổng quan về nguyên liệu và sản phẩm: giới thiệu rõ về khái niệm, lịch sử phát
triển, thành phần nguyên liệu sản phẩm cần sử dụng để phục vụ sản xuất sản phẩm đầu
ra cho thị trường.
Quy trình cơng nghệ: Chọn và thuyết minh quy trình của sản phẩm thức ăn chăn
nuôi dạng bột và dạng viên.
Lập khẩu phần ăn: Lập các công thức khẩu phần ăn đối cho gà và lợn.
Cân bằng vật chất: Kế hoạc sản xuất của nhà máy, tính lượng ngun liệu đi ra
sau mỗi cơng đoạn cũng như lượng nguyên liệu phụ dùng trong sản xuất.

Khoa:Hóa

1. Tên đề tài đồ án: “Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 50 tấn
sản phẩm / ngày”.
2. Đề tài thuộc diện: ☐ Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện
3. Các số liệu và dữ liệu ban đầu:
Thức ăn chăn ni dạng bột có năng suất 50 tấn sản phẩm / ngày.
Thức ăn chăn nuôi dạng viên có năng suất 50 tấn sản phẩm / ngày.
4. Nội dung các phần thuyết minh và tính tốn:
Mục lục
Lời mở đầu
Chương 1: Lập luận kinh tế kỹ thuật
Chương 2: Tổng quan về nguyên liệu và sản phẩm
Chương 3: Quy trình cơng nghệ
Chương 4: Cân bằng vật chất
Chương 5: Tính cân bằng nhiệt
Chương 6: Tính và chọn thiết bị
Chương 7:Tính hơi – Tính nước .
Chương 8: Tính tổ chức
Chương 9 : Tính xây dựng
Chương 10 : An tồn lao động và vệ sinh công nghiệp
Kết luận
Tài liệu tham khảo
5. Các bản vẽ, đồ thị (ghi rõ các loại và kích thước bản vẽ):
- Bản vẽ số 1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ
- Bản vẽ số 2: Bản vẽ mặt bằng phân xưởng sản xuất chính
- Bản vẽ số 3: Bản vẽ mặt cắt phân xưởng sản xuất chính
- Bản vẽ số 4: Bản vẽ đường ống hút bụi
- Bản vẽ số 5: Bản vẽ tổng mặt bằng nhà máy


khả năng và thời gian hạn chế nên bài báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót. Kính
mong nhận được sự góp ý chân thành của thầy (cô), em xin cảm ơn.
Đà Nẵng, ngày 07 tháng 5 năm 2017
Sinh viên thực hiện

Lê Hữu Minh Nhựt

i


Đề Tài : Thiết kế “Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 50 tấn sản phẩm/ngày”

LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đồ án này là do chính tơi thực hiện và các kết quả tính tốn
đều trung thực. Trong q trình làm tơi đã thao khảo một số tài liệu và đã ghi rõ ở mục
“tài liệu tham khảo”

Sinh viên thực hiện

LÊ HỮU MINH NHỰT

ii


Đề Tài : Thiết kế “Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 50 tấn sản phẩm/ngày”

MỤC LỤC
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪNLỖI! THẺ ĐÁNH DẤU
KHÔNG ĐƯỢC XÁC ĐỊNH.
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆNLỖI! THẺ ĐÁNH DẤU

2.2. Khái quát về sản phẩm -------------------------------------------------------------- 9
iii


Đề Tài : Thiết kế “Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 50 tấn sản phẩm/ngày”

2.2.1. Thức ăn hỗn hợp và vai trị của nó --------------------------------------------9
2.2.2. Phân loại thức ăn hỗn hợp ----------------------------------------------------- 10
2.2.3. Chỉ tiêu chất lượng của thức ăn hỗn hợp------------------------------------- 10
2.2.4. Thức ăn hỗn hợp dạng viên, dạng bột ---------------------------------------- 10
2.2.4.1. Ưu điểm của thức ăn hỗn hợp dạng viên so với hỗn hợp thức ăn dạng
bột ------------------------------------------------------------------------------------------------- 10
2.2.4.2. Nhược điểm của thức ăn dạng viên so thức ăn dạng bột ---------------- 11
2.3. Đặc điểm nguyên liệu sử dụng làm thức ăn chăn nuôi ----------------------- 11
2.3.1. Bắp vàng-------------------------------------------------------------------------- 11
2.3.2. Sắn -------------------------------------------------------------------------------- 12
2.3.3. Khô dầu đậu phộng ------------------------------------------------------------- 12
2.3.4. Cám gạo -------------------------------------------------------------------------- 13
2.3.5. Bột cá ----------------------------------------------------------------------------- 13
2.3.6. Bột thịt xương ------------------------------------------------------------------- 13
2.3.7. Bột đỗ tương --------------------------------------------------------------------- 14
2.3.8. Rỉ đường -------------------------------------------------------------------------- 14
2.3.9. Muối ăn --------------------------------------------------------------------------- 14
2.3.10. Premix khoáng, vitamin ------------------------------------------------------ 14
2.4. Nguyên tắc và phương pháp lập khẩu phần ăn cho gia súc gia cầm-------- 14
2.4.1. Nội dung của tiêu chuẩn ăn ---------------------------------------------------- 14
2.4.2. Nguyên tắc phối hợp khẩu phần----------------------------------------------- 15
2.4.2.1. Nguyên tắc khoa học -------------------------------------------------------- 15
2.4.2.2. Nguyên tắc kinh tế ----------------------------------------------------------- 15
2.4.3. Phương pháp xây dựng khẩu phần -------------------------------------------- 15

4.4.2.1 Tính cân bằng vật chất trong khẩu phần ăn của heo cai sữa 5 tuần tuổi 46
4.4.2.2. Tính cho sản phẩm dạng viên làm thức ăn cho lợn thịt 35kg-50kg --- 52
CHƯƠNG 5: TÍNH CÂN BẰNG NHIỆT ------------------------------------------ 59
5.1. Tính áp suất làm việc của hơi nước. -------------------------------------------- 60
5.2. Tính nồi hơi ------------------------------------------------------------------------ 60
CHƯƠNG 6: TÍNH VÀ CHỌN THIẾT BỊ ----------------------------------------- 62
6.1. Xilo chứa --------------------------------------------------------------------------- 62
6.1.1. Xilo chứa nguyên liệu thô sau khi sàng tạp chất ---------------------------- 63
6.1.2. Xilo chứa nguyên liệu thô đợi đi nghiền ------------------------------------ 63
6.1.3. Xilo chứa nguyên liệu mịn sau khi sàng tạp chất --------------------------- 64
6.1.4. Xilo chứa nguyên liệu mịn sau khi định lượng đợi đi phối trộn ---------- 64
6.1.5. Xilô chứa bột sau phối trộn đợi tạo viên ------------------------------------- 65
6.1.6. Xilô chứa sản phẩm viên ------------------------------------------------------- 65
6.1.7. Thùng chứa rỉ đường ----------------------------------------------------------- 65
6.2. Các thiết bị vận chuyển ----------------------------------------------------------- 67
6.2.1. Gàu tải ---------------------------------------------------------------------------- 67
6.2.2. Vít tải ----------------------------------------------------------------------------- 67
6.2.3. Băng tải --------------------------------------------------------------------------- 68
6.3. Các thiết bị chính trong nhà máy ------------------------------------------------ 68
6.3.1. Máy sàng ------------------------------------------------------------------------- 68
6.3.2. Máy định lượng------------------------------------------------------------------ 69
v


Đề Tài : Thiết kế “Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 50 tấn sản phẩm/ngày”

6.3.3. Máy nghiền nguyên liệu thô --------------------------------------------------- 69
6.3.4. Máy phối trộn -------------------------------------------------------------------- 69
6.3.5. Máy tạo viên --------------------------------------------------------------------- 70
6.3.6. Máy làm nguội viên ------------------------------------------------------------- 70

9.16. Trạm bơm nước ------------------------------------------------------------------ 85
vi


Đề Tài : Thiết kế “Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 50 tấn sản phẩm/ngày”

CHƯƠNG 10: AN TỒN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CƠNG NGHIỆP------ 87
10.1. An toàn lao động ---------------------------------------------------------------- 87
10.2. Những nguyên nhân gây ra tai nạn trong lao động ------------------------- 87
10.2.1. Những biện pháp hạn chế và yêu cầu cụ thể về an toàn lao động ------ 87
10.2.1.1. An toàn về điện -------------------------------------------------------------- 88
10.2.1.2. An toàn khi sử dụng thiết bị điện cơ ------------------------------------- 88
10.2.1.3. An tồn về hơi--------------------------------------------------------------- 88
10.2.1.4. Phịng chống cháy nổ ------------------------------------------------------ 88
10.2.1.5. Vệ sinh công nghiệp ------------------------------------------------------- 89
10.2.2. Vệ sinh nhà máy --------------------------------------------------------------- 89
10.2.3. Các cơng trình và máy móc -------------------------------------------------- 89
10.2.4. Vệ sinh cá nhân ---------------------------------------------------------------- 89
10.2.5. Chiếu sáng ---------------------------------------------------------------------- 89
10.2.6. Xử lý nước thải ---------------------------------------------------------------- 90
KẾT LUẬN------------------------------------------------------------------------------ 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO ------------------------------------------------------------- 92

vii


Đề Tài : Thiết kế “Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 50 tấn sản phẩm/ngày”

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Thành phần hóa học của ngơ

viên cho lợn
viên cho lợn
viên cho lợn
tỷ lệ nguyên

liệu sử dụng đối với sản phẩm dạng viên
Bảng 4.25: Bảng tổng kết năng suất theo từng công đoạn khi sản xuất thức ăn
cho gà và lợn
viii


Đề Tài : Thiết kế “Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 50 tấn sản phẩm/ngày”

Bảng 6.1 : Xilo trong nhà máy
Bảng 6.2: Gàu tải sử dụng trong nhà máy
Bảng 6.3: Vít tải sử dụng cho nhà máy
Bảng 6.4: Băng tải sử dụng trong nhà máy
Bảng 6.5: Đặc tính kỹ thuật của máy định lượng
Bảng 6.6: Đặc tính kỹ thuật máy nghiền
Bảng 6.7: Đặc tính kỹ thuật máy phối trộn
Bảng 6.8: Đặc tính kỹ thuật máy tạo viên
Bảng 6.9: Đặc tính kỹ thuật máy làm nguội
Bảng 6.10: Đặc tính kỹ thuật máy bẻ viên
Bảng 6.11: Đặc tính kỹ thuật máy phân loại viên
Bảng 6.12: Đặc tính kỹ thuật máy cân và đóng bao
Bảng 6.13: Tổng kết thiết bị sử dụng trong nhà máy
Bảng 7.1: Thống kê các thiết bị dùng hơi lien tục
Bảng 7.2: Thiết bị cần vệ sinh ở phân xưởng thức ăn dạng viên
Bảng 7.3: Thiết bị cần vệ sinh ở phân xưởng thức ăn dạng bột
Bảng 8.1: Số công nhân lao động trực tiếp

công, nơng nghiệp khác. Vì vậy, việc phát triển ngành chăn ni là rất quan trọng.
Ngồi việc tập trung vào các vấn đề về giống, thú y, đào tạo người chăn ni có
những kiến thức chăm sóc vật ni phù hợp thì vấn đề lựa chọn nguồn thức ăn là cực
kỳ quan trọng để giúp vật nuôi phát triển tốt và các sản phẩm từ ngành chăn nuôi đạt
được chỉ tiêu như mong muốn.
Để có thể tạo ra những sản phẩm với chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn vệ sinh an
toàn thực phẩm và hạ giá thành sản phẩm cần áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật để có
những dây chuyền hiện đại. Xuất phát từ những nhu cầu cấp thiết trên mà việc xây
dựng nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi là hết quan trọng với các thiết bị hiện đại và
quy mô là hết sức cần thiết .
Thời gian vừa qua, ngành chăn ni có nhiều biến động, chế biến thức ăn chăn
ni gặp khơng ít những khó khăn, nhưng nó vẫn phát triển,đây là điều đáng mừng. Là
người con của nhà nơng cùng với những lí do trên em rất hào hứng khi nhận được đề
tài cho đồ án tốt nghiệp của mình là: “Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi
năng suất 50 tấn sản phẩm/ngày”. Hai loại sản phẩm nhà máy sản xuất: sản phẩm dạng
bột và sản phẩm dạng viên.

1
SVTH : Lê Hữu Minh Nhựt

GVHD : PGS.TS Đặng Minh Nhật


CHƯƠNG 1:
LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT
1.1. Sự cần thiết phải đầu tư
Ngành nơng nghiệp Việt Nam đóng một vai trị khơng nhỏ trong sự phát triển kinh
tế của đất nước. Đi kèm với nó là sự đóng góp to lớn của ngành chăn ni gia súc, gia
cầm. Chính vì vậy việc đầu tư cho việc xây dựng các nhà máy chế biến thức ăn gia súc
gia cầm là hết sức cần thiết.

GVHD : PGS.TS Đặng Minh Nhật


1.5. Nguồn cung cấp điện
Sử dụng nguồn điện từ hiệu điện thế 220V/380V, nguồn điện lấy từ lưới điện
quốc gia, ngoài ra để nhà máy được sản xuất liên tục nhà máy còn lắp thêm máy phát
điện dự phòng.
1.6. Nguồn cung cấp nước
Sử dụng nguồn nước từ hệ thống cấp nước của thành phố, ngồi ra trong nhà
máy cịn khoan thêm một số giếng bơm để có thể sử dụng khi cần thiết nhằm chủ động
nguồn nước (có bể lọc xử lý nước trước khi đưa vào sử dụng).
1.7. Thoát nước và xử lí nước
Nguồn nước thải của nhà máy chủ yếu là nước thải sinh hoạt nên không cần thiết
phải có hệ thống xử lý nước thải riêng trong nhà máy.
1.8. Hợp tác hố
Gần nhà máy có các xưởng chế biến lương thực, các trại chăn nuôi, như vậy có
thể tận dụng các chế phẩm, phế liệu của các xưởng, tiêu thụ sản phẩm nhanh…
1.9. Nguồn nhân lực
Đội ngũ cán bộ, công nhân viên của nhà máy chủ yếu ưu tiên lao động trong
tỉnh và các tỉnh lân cận. Nhờ đó, có thể giải quyết được việc làm cho người dân trong
tỉnh và các tỉnh lân cận.
Đội ngũ cán bộ được tuyển dụng, đào tạo từ các trường đại học, cao đẳng.
1.10. Nguồn cung cấp nguyên liệu
Nhà máy sử dụng dầu do chủ yếu được lấy từ các trạm xăng dầu trong huyện.
1.11. Thị trường sản phẩm
Thị trường tiêu thụ sản phẩm chủ yếu ở trong tỉnh và các tỉnh lân cận như Quảng
Trị, Quảng Bình, Hà Tĩnh… Cung cấp sản phẩm thức ăn chăn nuôi cho các trang trại,
các trại chăn nuôi nhỏ lẻ trong tỉnh cũng như ngoại tỉnh và nước ngoài.
Trong tương lai, khi nhà máy được xây dựng sẽ liên kết với các dự án trồng trọt,
ni trồng thuỷ sản để dần hình thành nên nguồn nguyên liệu thay thế cho nguồn

2.1.2. Vai trò các chất dinh dưỡng trong thức ăn chăn nuôi
2.1.2.1. Nước
Nước không phải là nguồn cung cấp năng lượng nhưng lại chiếm phần lớn cơ
thể con vật. Nếu mất đi 1/10 lượng nước trong cơ thể thì con vật cảm thấy khó thở, nếu
thiếu 2/10 lượng nước trong cơ thể thì con vật sẽ chết trong khi đó cơ thể mất đi 1/3
lượng protein và toàn bộ lượng mỡ trong cơ thể con vật vẫn sống được. Trong máu
nước chiếm 90%. Nước có 2 chức năng quan trọng là thành phần chủ yếu trong việc
trao đổi của cơ thể và là yếu tố chính trong việc điều hịa thân nhiệt cơ thể, hai chức
năng được thể hiện như sau:
Nước là môi trường phân tán lý tưởng và có khả năng hịa tan và ion hóa giúp
cho những phản ứng tế bào diễn ra khắp cơ thể.
Nước có tỷ lệ rất cao nên có khả năng hấp thụ nhiệt từ các phản ứng mà nhiệt
độ tăng khơng cao, nhiệt hóa hơi của nước rất cao nên sự biến đổi nhiệt diễn ra chậm,
do vậy giúp cơ thể được điều hòa.

4
SVTH : Lê Hữu Minh Nhựt

GVHD : PGS.TS Đặng Minh Nhật


Nước có tính chất vật lý quan trọng là có sức căn bề mặt lớn, có hằng số lưỡng
điện và hydrat hóa cao cũng giúp ích cho q trình tiêu hóa, chuyên chở và bài thải các
chất.
Nước là chất cần thiết cho các phản ứng thủy giải và đồng hóa trong cơ thể.
Nước là chất độn trong các cơ quan như trong khớp, vật đệm cho não bộ, là
chất góp phần tạo nên hình thể con vật [3, tr 13].
2.1.2.2. Protein
Protein là nguồn gốc phát sinh mọi hoạt động sống của cơ thể, là thành phần
chủ yếu của sản phẩm chăn ni có giá trị sinh học cao đối với người.



Thiếu photpho con vật kém ăn, giảm khả năng thụ thai, giảm sản lượng sữa, con
vật non chậm phát triển,còi cọc [3, tr 68]…
2.1.2.4. Vai trò các loại Vitamin
Vitamin là hợp chất hữu cơ, cơ thể động vật yêu cầu rất ít so với những dưỡng
chất khác, nhưng nó vơ cùng cần thiết cho sự sinh trưởng và duy trì hoạt động sống
của cơ thể, nó có nhiều trong thực vật.
Vitamin A
Vitamin A duy trì khả năng thị giác. Mắt nhạy cảm được với ánh sáng là nhờ
chất rodopxin. Khi rodopxin chịu tác dụng của ánh sáng kích thích vào màng mắt thì
nó phân giải thành retinen và opxin. Retinen có thể chuyển thành vitamin A và vitamin
A có thể liên kết với opxin để tạo thành rodopxin, nhờ đó duy trì khả năng thị giác.
Vitamin A có liên quan đến sự sinh trưởng và sinh sản của vật nuôi. Khi thiếu
vitamin A vật nuôi chậm lớn, giảm khả năng sinh sản, dễ bị xảy thai, sản lượng trứng
của gia cầm giảm, vật nuôi dễ bị mắc bệnh truyền nhiễm.
Vitamin D
Vitamin D có tác dụng rất quan trọng trong việc sử dụng Ca và P để hình thành
xương và răng của vật nuôi. Tuy nhiên nếu cơ thể thừa vitamin D thì lượng Ca và P
trong cơ thể tăng lên rất nhanh, Ca thừa sẽ bám vào xương, thành mao mạch, thận và
tim gây hiện tượng ăn mất ngon, chảy máu mũi, sụt cân.
Vitamin D cần cho khả năng sinh đẻ. Gia cầm thiếu vitamin D sản lượng trứng
và tỉ lệ trứng giảm, vỏ trứng mỏng dễ vỡ.
Thiếu vitamin D thì xương phát triển kém.
Vitamin E
Tác dụng chủ yếu là bảo đảm khả năng sinh sản bình thường của vật ni,
chống sự oxy hố trong cơ thể.
Vitamin K
Có 3 loại vitamin K1, K2, K3
Công dụng: để trị các hội chứng chảy máu, nên dùng trước phẫu thuật..

vitamin và các chất hữu cơ để choc ơ thể dễ hấp thụ [3, tr 45].
2.1.3. Phân loại thức ăn chăn ni
Có nhiều cách phân loại thực liệu làm thức ăn gia súc dựa theo giá trị năng
lượng của thực liệu, căn cứ theo nguồn gốc, dựa trên thành phần hóa học hoặc giá trị
dinh dưỡng…
2.1.3.1. Phân loại theo giá trị năng lượng
Dựa theo giá trị năng lượng của thực liệu mà người ta chia chúng thành 2
nhóm: thức ăn tinh và thức ăn thô.
Theo các nhà khoa học Nhật, được xếp là thức ăn tinh khi giá trị năng lượng
của thực liệu tương đương với 45% đơn vị tinh bột hay hơn và là thức ăn thô khi thấp
hơn 45%.
Theo các chuyên gia Liên xô khi 1 kg thực liệu chứa ít hơn hay bằng 0,6 đơn vị
thức ăn (< 1.500 kcal ME) thì được xếp vào nhóm thức ăn thô, ngược lại thuộc về thức
ăn tinh.
Theo qui định về thức ăn của Canada thì một thức ăn năng lượng không chứa
hơn 16% protein và 18% xơ.

7
SVTH : Lê Hữu Minh Nhựt

GVHD : PGS.TS Đặng Minh Nhật


2.1.3.2. Phân loại thức ăn theo nguồn gốc
Dựa vào nguồn gốc của thực liệu ta có thể chia chúng thành các nhóm thức ăn:
thực vật, động vật, khống vật, vi sinh vật và tổng hợp hóa học.
Thức ăn gốc thực vật bao gồm tất cả các loại thức ăn xanh, các sản phẩm chế
biến chúng để tồn trữ (cỏ khô, cỏ ủ xanh, cỏ làm héo ủ chua, bột cỏ và cỏ cắt đoạn),
phụ phẩm trồng trọt (rơm, cùi bắp, thân lá còn lại sau khi thu hoạch sản phẩm chính),
khoai củ và các phụ phẩm của ngành rau quả (ngọn củ cải, carrot, lá bắp cải già), các


GVHD : PGS.TS Đặng Minh Nhật


3. Thức ăn ủ chua: chỉ bao gồm những thức ăn thơ ủ chua (cây bắp, đậu alfalfa,
cỏ hịa thảo ...) nhưng không kể hạt, khoai và củ đem ủ.
4. Thức ăn năng lượng: các thực liệu chứa dưới 20% protein và dưới 18% xơ
thơ (tính theo VCK) như thức ăn hạt, phụ phẩm xay xát, trái, quả hạch, khoai và củ.
Cũng vậy khi những thức ăn này được ủ, chúng vẫn được xếp thức ăn năng lượng.
5. Thức ăn bổ sung protein: các thực liệu chứa 20% protein hay hơn (tính theo
VCK) có nguồn gốc động vật (kể cả các sản vật được ủ) cũng như các loại tảo, bánh
dầu ...
6. Thức ăn bổ sung khoáng
7. Thức ăn bổ sung vitamin (kể cả nấm men được ủ)
8. Các chất phụ gia: các chất bổ sung cho thức ăn như kháng sinh, chất tạo màu,
mùi, hormon và các loại thuốc.
9. Các vitamin và premix
10. Các thức ăn khác: mật đường, hèm rượu, bã bia, nấm men.
2.2. Khái quát về sản phẩm
2.2.1. Thức ăn hỗn hợp và vai trị của nó
Kết quả thu được trong chăn nuôi trên thế giới và trong nước đã cho thấy việc
sử dụng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn hỗn hợp bổ sung đã tăng năng suất các
sản phẩm chăn nuôi đồng thời hạ thấp chi phí thức ăn trên một đơn vị sản phẩm.
Chăn nuôi bằng thức ăn hỗn hợp theo công thức được tính tốn có căn cứ khoa học là
đưa thành tựu phát minh về dinh dưỡng động vật vào thực tiễn sản xuất nhanh nhất và
hiệu quả nhất.
Thức ăn hỗn hợp giúp con giống có đặc điểm di truyền tốt thể hiện được tính ưu
việt về phẩm chất giống mới.
Sử dụng thức ăn hỗn hợp giúp tận dụng hết hiệu quả đầu tư trong chăn nuôi.
Sử dụng thức ăn hỗn hợp thuận tiện, giảm chi phí trong các khâu cho ăn,chế

+ Hình dáng, màu sắc, mùi vị
Thức ăn hình dạng bên ngồi phải đồng nhất, khơng có hiện tượng nhiễm sâu
mọt. Màu sắc phải phù hợp thành phần nguyên liệu chế biến, phải có màu sáng. Mùi vị
phụ thuộc nguyên liệu phối trộn. Thức ăn có mùi thơm dễ chịu, trái lại thức ăn khơng
cịn tốt, đã ngã màu, có mùi mốc, chua là thức ăn kém phẩm chất.
+ Độ ẩm: Hàm lượng nước cao trong thức ăn hỗn hợp tạo điều kiện cho nấm
mốc, sâu mọt phát triển. Độ ẩm trong thức ăn không vượt quá 14%.
+ Độ nghiền nhỏ: Tùy theo lứa tuổi vật nuôi nên sản xuất thức ăn hỗn hợp
nghiền mịn, nghiền trung bình, nghiền thơ. Đối với lợn thích hợp thức ăn nghiền trung
bình. Căn cứ vào lượng thức ăn không lọt qua mắt sàng để kiểm tra để xác định độ
nghiền nhỏ[1, tr 68].
2.2.4. Thức ăn hỗn hợp dạng viên, dạng bột
2.2.4.1. Ưu điểm của thức ăn hỗn hợp dạng viên so với hỗn hợp thức ăn dạng bột
+ Gia cầm ăn thức ăn dạng viên giảm được sự rơi vãi (giảm 15% so thức ăn
dạng bột).
+ Giảm sự lựa chọn thức ăn, ép con vật ăn theo nhu cầu dinh dưỡng đã định.
+ Thức ăn không gây bụi , tránh bệnh về mắt và tiêu hóa.
+ Giảm được thời gian cho ăn, dễ cho ăn.
+ Làm tăng hiệu quả lợi dụng thức ăn, giảm tiêu hao năng lượng khi ăn.

10
SVTH : Lê Hữu Minh Nhựt

GVHD : PGS.TS Đặng Minh Nhật


+ Giảm khơng gian dự trữ, giảm diện tích máng ăn, dễ bao gói, bảo quản lâu, dễ
vận chuyển.
+ Vitamin tan trong dầu mỡ oxy hóa chậm
+ Làm tăng khả năng tiêu hóa của xơ và tinh bột, tiêu diệt nấm mốc do tác động

gia súc rất tốt đó là mầm ngơ, cám ngơ và gluten [2, tr 46-56].
Bảng 2.1. Thành phần hoá học của ngơ
Vỏ hạt (%)

Nội nhủ (%)

Phơi (%)

3,7

8

18,2

1

0,8

33,2

Xenlulose

86,7

2,7

8,8

Tro


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status