Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty xăng dầu Tây Nam Bộ - Pdf 70

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Xăng dầu Tây Nam Bộ
GVHD: Th.S Ngô Mỹ Trân 47 SVTH: Trương Thị Hương Lan CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CÔNG TY XĂNG DẦU TÂY NAM BỘ

4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN CỦA
CÔNG TY XĂNG DẦU TÂY NAM BỘ QUA 3 NĂM 2006 - 2008
4.1.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU
4.1.1.1 Phân tích doanh thu theo thành phần
Từ bảng 4 (trang 48) cho thấy tổng doanh thu của công ty tăng qua các
năm, tốc độ tăng dần qua 3 năm.
 Năm 2007 tổng doanh thu là 4.709.873 triệu đồng, tăng 1.369.618 triệu
đồng tức là tăng 41% so với năm 2006, trong đó:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 1.366.495 triệu đồng, ứng
với mức biến động tương đối là 40,92%, nguyên nhân là do sản lượng tiêu thụ
cùng với giá bán các mặt hàng đều tăng nên doanh thu tăng lên rất nhiều.
- Doanh thu hoạt động tài chính đạt 197 triệu đồng, tăng 62 triệu đồng so
với năm 2006 với tốc độ tăng 45,93%, sở dĩ có sự gia tăng này là do lãi tiền gửi
và tiền cho vay tăng mạnh cùng với việc đầu tư vào trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu
mang lại nhiều hiệu quả hơn năm 2006.
- Doanh thu hoạt động khác tăng một lượng rất đáng kể 3.061 triệu đồng,
tăng quá nhanh so với 2006 với tốc độ 655,46%, việc gia tăng nhanh chóng này
xuất phát từ tiền thu về của hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản cố định của
công ty ở năm 2007 quá nhiều.
Vậy do doanh thu của cả ba hoạt động: bán hàng, cung cấp dịch vụ; tài

Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ lệ
(%)
Số tiền
Tỷ lệ
(%)
DT bán hàng và CCDV 3.339.653 99,982 4.706.148 99,921 7.097.962 99,95 1.366.495 40,92 2.391.814 50,82
Doanh thu HĐTC 135 0,004 197 0,004 461 0,01 62 45,93 264 134,01
Doanh thu khác 467 0,014 3.528 0,075 3.041 0,04 3.061 655,46 (487) (13,80)
Tổng cộng 3.340.255 100 4.709.873 100 7.101.464 100 1.369.618 41,00 2.391.591 50,78
Nguồn: Phòng Kế toán tài chính

Hình 3: Biểu đồ biểu diễn tổng doanh thu của công ty qua 3 năm
3.340.255
4.709.873

7.101.464
0
2.000.000
4.000.000
6.000.000
8.000.000
2006 2007 2008
Năm
Triệu đồng
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net

là doanh thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của doanh nghiệp, là nguồn
vốn quan trọng để doanh nghiệp tái sản xuất, trang trải các chi phí. Tuy nhiên, để
làm được điều đó các nhà quản lý cần phải phân tích tình hình biến động của
doanh thu theo mặt hàng việc làm này sẽ giúp cho các nhà quản lý có cái nhìn
toàn diện hơn về tình hình doanh thu của doanh nghiệp, biết được mặt hàng nào
có doanh thu cao, mặt hàng nào có nhu cầu cao trên thị trường, mặt hàng nào có
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Xăng dầu Tây Nam Bộ
GVHD: Th.S Ngô Mỹ Trân 50 SVTH: Trương Thị Hương Lan nguy cơ cạnh tranh để từ đó đưa ra kế hoạch kinh doanh phù hợp đem lại hiệu
quả cao nhất cho doanh nghiệp.
Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ là một doanh nghiệp nhà nước chuyên kinh
doanh các mặt hàng xăng dầu bên cạnh đó công ty cũng cung cấp các dịch vụ vận
tải, dịch vụ hàng dự trữ quốc gia, dịch vụ hàng giữ hộ Tổng công ty,..Các mặt
hàng xăng dầu chính bao gồm xăng, dầu hỏa, diesel, mazut; và một số sản phẩm
phụ như dầu mỡ nhờn, hóa dầu, gas, nhựa đường….

www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Xăng dầu Tây Nam Bộ
GVHD: Th.S Ngô Mỹ Trân 51 SVTH: Trương Thị Hương Lan

680.576 20,38 1.011.398 21,49 2.117.930 29,84 330.822 48,61 1.106.532 109,41
2. Dầu hỏa
236.279 7,07 274.476 5,83 496.591 7,00 38.197 16,17 222.115 80,92
3. Diesel
1.329.149 39,80 1.853.511 39,38 2.778.319 39,14 524.362 39,45 924.808 49,89
4. Mazut
1.081.689 32,39 1.554.137 33,02 1.686.439 23,76 472.448 43,68 132.301 8,51
5. Khác
11.960 0,36 12.626 0,27 18.684 0,26 666 5,57 6.058 47,98
Tổng cộng
3.339.653 100 4.706.148 100 7.097.962 100 1.366.495 40,92 2.391.814 50,82

Nguồn: Phòng Kế toán tài chính

www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Xăng dầu Tây Nam Bộ
GVHD: Th.S Ngô Mỹ Trân 52 SVTH: Trương Thị Hương Lan
Bảng 6: SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ THEO MẶT HÀNG GIAI ĐOẠN NĂM 2006 – 2008
ĐVT: Triệu đồng
Mặt hàng

www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Xăng dầu Tây Nam Bộ
GVHD: Th.S Ngô Mỹ Trân 53 SVTH: Trương Thị Hương Lan Trong các mặt hàng xăng dầu mà công ty kinh doanh thì diesel và mazut là
hai mặt hàng chiếm tỷ trọng lớn trong sản lượng xuất bán cũng như tỷ trọng
doanh thu. Bên cạnh đó, xăng và dầu hỏa là hai mặt hàng có tỷ trọng sản lượng
và tỷ trọng doanh thu nhỏ hơn diesel và mazut nhưng cả hai mặt hàng này đều là
những mặt hàng được kinh doanh phổ biến ở tất cả các cửa hàng xăng dầu của
công ty. Qua bảng 5 cho thấy doanh thu của bốn mặt hàng này đã chiếm hơn
99% tỷ trọng tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Các mặt hàng còn
lại như gas, dầu mỡ nhờn…chiếm tỷ trọng rất nhỏ, do đó mà bài viết này chỉ tập
trung phân tích sự biến động doanh thu của bốn mặt hàng: xăng, dầu hỏa, diesel
và mazut.
Qua bảng tổng hợp số liệu ở bảng 5 cho thấy doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ tăng lên qua 3 năm, trong đó xăng luôn giữ tốc độ tăng trưởng cao
nhất. Năm 2006 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 3.339.653 triệu
đồng, năm 2007 là 4.706.148 triệu đồng, tăng 40,92% so với năm 2006. Đến năm
2008, doanh thu này tiếp tục tăng với tốc độ là 50,82% đạt mức 7.097.962 triệu
đồng.
a) Sự biến động doanh thu của mặt hàng xăng Hình 4: Biểu đồ biểu diễn doanh thu của xăng qua 3 năm 2006 – 2008


động sản xuất kinh doanh cho nên dù giá xăng có tăng cao thì nhu cầu tiêu thụ
mặt hàng này vẫn không giảm. Cụ thể, qua bảng tổng hợp sản lượng tiêu thụ từng
mặt hàng (bảng 6, trang 52) thì sản lượng tiêu thụ xăng năm 2007 là 100.317.229
lít, tăng lên 30.835.249 lít, với tốc độ 44,38% so với năm 2006. Kết hợp hai yếu
tố nhu cầu tiêu dùng xăng ngày một tăng cùng với giá bán cũng gia tăng với tốc
độ khá nhanh nên đã làm cho doanh thu của mặt hàng xăng liên tục tăng, doanh
thu năm sau lớn hơn rất nhiều so với doanh thu năm trước. Đến năm 2008, tình
hình tiêu thụ xăng đạt 156.790.816 lít, tăng thêm 56.473.587 lít so với năm 2007
tức là với mức biến động 56,3%. Như vậy, cùng với việc giá xăng liên tục tăng ở
năm 2008 thì số lượng xăng xuất bán cũng gia tăng một lượng đáng kể nên đã
làm cho doanh thu năm 2008 là 2.117.930 triệu đồng, đẩy doanh thu thêm một
lượng 1.106.532 triệu đồng, tốc độ 109,41% so với năm 2007.
b) Sự biến động doanh thu của mặt hàng dầu hỏa Hình 5: Biểu đồ biểu diễn doanh thu của dầu hỏa qua 3 năm 2006 – 2008
236.279
274.476
496.591
0
100.000
200.000
300.000
400.000
500.000
Triệu đồng
2006 2007 2008
Năm
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net

1.853.511
2.778.319
0
500.000
1.000.000
1.500.000
2.000.000
2.500.000
3.000.000
Triệu đồng

2007 2008
Năm
2006
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Xăng dầu Tây Nam Bộ
GVHD: Th.S Ngô Mỹ Trân 56 SVTH: Trương Thị Hương Lan được 1.853.511 triệu đồng, tăng 524.362 triệu đồng (tăng 39,45%) so với năm
2007. Nguyên nhân của việc doanh thu tăng nhanh là do giá cả của mặt hàng này
liên tục leo thang, cùng với sản lượng tiêu thụ ngày càng tăng, năm 2007 có
223.449.132 lít diesel được xuất bán, tăng 21,5% so với năm trước. Đến năm
2008, doanh thu mặt hàng này vẫn duy trì mức biến động theo chiều hướng tăng
lên, đạt mức 2.778.319 triệu đồng, tăng 924.808 triệu đồng so với năm 2007.
Doanh thu năm 2008 tăng lên chủ yếu là do giá bán tăng bởi vì sản lượng tiêu thụ

GVHD: Th.S Ngô Mỹ Trân 57 SVTH: Trương Thị Hương Lan loại nhiên liệu khác có giá cả thấp hơn và do sự xuất hiện của nhiều đầu mối
nhập khẩu khác đấu thầu do không thực hiện nghiêm túc về chỉ tiêu chất lượng
nên có giá bán thấp hơn giá công ty. Do vậy, sản lượng xuất bán của mazut đã
giảm 53.385.495 kg so với năm 2007, mặc dù sản lượng giảm nhưng vì giá
mazut cũng tăng cao trong năm 2008 nên cũng kéo theo sự tăng lên của doanh
thu của mặt hàng mazut.
4.1.1.3 Phân tích doanh thu theo phương thức bán
Phân tích doanh thu theo phương thức bán giúp cho các doanh nghiệp thuận
lợi hơn trong việc nắm bắt được những nhu cầu của khách hàng ở từng phương
thức bán, cũng như đánh giá được hiệu quả mà từng phương thức bán mang lại
như thế nào trong tổng doanh thu của doanh nghiệp. Từ đó định ra những kế
hoạch kinh doanh cụ thể khắc phục những yếu kém, phát huy thế mạnh từng
bước nâng cao doanh thu của doanh nghiệp và khẳng định vị thế của doanh
nghiệp trên thương trường.
Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ hiện nay có hai hình thức bán chủ yếu là
xuất bán trực tiếp và xuất bán nội bộ (xuất bán nội bộ Tổng công ty và xuất
bán nội bộ công ty). Trong đó, phương thức bán xuất bán trực tiếp được chia
thành hai nhóm: xuất bán trực tiếp nội địa (bao gồm bán buôn trực tiếp, bán buôn
cho Tổng đại lý, đại lý, bán lẻ) và bán tái xuất.
Để biết được tình hình doanh thu của từng phương thức bán như thế nào ta
đi sâu vào phần phân tích dưới đây.
 XUẤT BÁN TRỰC TIẾP
 Xuất bán trực tiếp nội địa
Doanh thu của hoạt động kinh doanh xăng dầu thị trường nội địa luôn

càng chiếm tỷ trọng nhỏ so với tổng doanh thu là do sản lượng xuất bán của
phương thức này giảm qua các năm với tốc độ lớn dần. Sản lượng bán buôn trực
tiếp giảm dần là do có nhiều đối thủ cạnh tranh kinh doanh các mặt hàng xăng
dầu kém chất lượng hơn nên khi đấu thầu họ đưa ra các mức giá thấp hơn giá của
công ty xăng dầu Tây Nam Bộ, thêm vào đó là vì các hộ công nghiệp chuyển
sang sử dụng những nhiên liệu khác có giá thấp hơn để phục vụ cho hoạt động
sản xuất kinh doanh.

www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Xăng dầu Tây Nam Bộ
GVHD: Th.S Ngô Mỹ Trân 59 SVTH: Trương Thị Hương Lan
Bảng 7: DOANH THU THEO PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG GIAI ĐOẠN 2006 – 2008
ĐVT: Triệu đồng
PHƯƠNG THỨC BÁN
2006 2007 2008
CHÊNH LỆCH
2007 so với 2006 2008 so với 2007
Số tiền
Tỷ
trọng


www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Xăng dầu Tây Nam Bộ
GVHD: Th.S Ngô Mỹ Trân 60 SVTH: Trương Thị Hương Lan Bảng 8: SẢN LƯỢNG XUẤT BÁN THEO TỪNG PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG GIAI ĐOẠN 2006 – 2008
ĐVT: Triệu đồng
PHƯƠNG THỨC BÁN
2006 2007 2008
CHÊNH LỆCH
2007 so với 2006 2008 so với 2007
Số lượng
Tỷ
trọng
(%)
Số lượng
Tỷ
trọng
(%)
Số lượng
Tỷ
trọng
(%)
Số lượng
Tỷ lệ

thể ký hợp đồng trực tiếp làm đại lý của công ty, lúc này công ty sẽ giao thẳng
hàng hóa tới các đại lý. Đại lý xăng dầu có chức năng như các cửa hàng xăng
dầu, đó là bán trực tiếp sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng, chỉ khác là người
đứng đầu đại lý là các hộ kinh doanh cá thể.
Bảng 7 và bảng 8 thể hiện rõ doanh thu và số lượng xuất bán qua Tổng đại
lý, đại lý như sau: doanh thu có tăng nhưng tỷ trọng của nó trong tổng doanh thu
bán hàng ngày càng giảm qua các năm, số lượng xuất bán cũng giảm dần. Năm
2007, doanh thu phương thức bán hàng này đạt 962.452 triệu đồng, chiếm
20,51% về tỷ trọng. Doanh thu năm 2007 giảm là do số lượng bán ra đã giảm
18.460.256 lít. Đến năm 2008, doanh thu bán buôn cho Tổng đại ly, đại lý đã cải
thiện được tình hình năm trước và tăng lên 383.782 triệu đồng, đạt 1.346.234
triệu đồng, tốc độ biến động là 39,88%.
Nguyên nhân chung của việc doanh thu tuy có tăng qua các năm là do giá
bán xăng dầu gia tăng mà đỉnh điểm là năm 2008, năm có nhiều biến động tình
hình xăng dầu thế giới, trong năm này tình hình giá cả xăng dầu trong nước có
đến 12 lần thay đổi giá. Doanh thu tăng không ảnh hưởng từ số lượng xuất bán,
bởi vì sản lượng xăng dầu tiêu thụ qua Tổng đại lý, đại lý giảm liên tục qua 3
năm. Hiện nay, các công ty cạnh tranh cùng ngành luôn có những hình thức hấp
dẫn thu hút sự quan tâm của các đại lý đó là thời hạn thanh toán tiền hàng lâu
hơn, định mức công nợ, hoa hồng đại lý cao…Chính các chính sách này đã làm
không ít các đại lý chuyển sang phân phối hàng hóa từ các doanh nghiệp hoạt
động cùng ngành. Thêm vào đó, một vài đại lý vì mục đích lợi nhuận quá nhiều
nên đã pha trộn những hàng hóa không đúng chất lượng vào bán chung với
nguồn hàng từ công ty giao xuống, từ việc làm này đã làm cho người tiêu dùng
mất lòng tin đối với sản phẩm xăng dầu mang thương hiệu Petrolimex. Chính vì
thế, công ty xăng dầu Tây Nam Bộ đã chấm dứt hợp đồng với những đại lý
không thực hiện đúng những điều khoản mà hai bên đã ký kết.
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Xăng dầu Tây Nam Bộ

sản lượng đáng kể, chỉ còn 132.147.949 lít, giảm 50.543.386 lít so với năm 2007,
nhưng do giá xăng dầu năm 2008 tăng cao nên vẫn làm cho doanh thu tăng lên
115.748 triệu đồng, tức là tăng 8,31% về số tương đối, doanh thu này đạt được
1.509.205 triệu đồng. www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Xăng dầu Tây Nam Bộ
GVHD: Th.S Ngô Mỹ Trân 63 SVTH: Trương Thị Hương Lan  XUẤT BÁN NỘI BỘ
Hình thức xuất bán nội bộ bao gồm hai hình thức là xuất bán nội bộ Tổng
công ty và xuất bán nội bộ công ty. Xuất bán nội bộ Tổng công ty là xuất hàng
hóa bán cho các công ty thành viên cùng trực thuộc Tổng công ty xăng dầu Việt
Nam. Về bản chất, hình thức này chỉ là việc nhập và xuất hàng hóa từ trên Tổng
công ty giao xuống cho công ty quản lý và hạch toán hộ. Xuất bán nội bộ công ty
chính là bán cho ba chi nhánh trực thuộc công ty xăng dầu Tây Nam Bộ.
Trong những năm gần đây công ty xăng dầu Tây Nam Bộ chỉ có hình thức
xuất bán nội bộ Tổng công ty. Nhìn chung ở bảng 7 và bảng 8 thấy được doanh
thu của phương thức bán hàng này tăng rất nhanh, tỷ trọng doanh thu tăng dần
qua các năm và doanh thu chiếm hơn 1/5 tổng doanh thu. Năm 2007, doanh thu
này đạt 1.373.059 triệu đồng, tăng thêm 682.734 triệu đồng với tốc độ rất nhanh
98,9%. Sang năm 2008, tình hình này tiếp tục gia tăng thêm 1.588.263 triệu
đồng, tăng hơn 2 lần giá trị năm 2007 (tăng 115,67%) dẫn đến doanh thu xuất
bán nội bộ năm 2008 là 2.961.322 triệu đồng.

DT KẾ
HOẠCH
DT
THỰC
HIỆN
Chênh lệch
TH so với KH
Số tiền
Tỷ lệ
hoàn
thành
(%)
Doanh thu xuất bán trực tiếp 4.035.630 4.117.956 82.326 102,04
Bán buôn, bán Tổng đại lý và đại lý 1.995.765 2.025.082 29.317 101,47
Bán lẻ 560.400 583.669 23.269 104,15
Bán tái xuất 1.475.000 1.509.205 34.205 102,32
Doanh thu bán nội bộ ngành 2.854.995 2.961.322 106.327 103,72
Tổng doanh thu kinh doanh xăng dầu 6.890.625 7.079.278 188.653 102,74
Nguồn: Phòng Kế toán tài chính
 Bán lẻ
Hoạt động bán lẻ cũng giống như hoạt động bán buôn, bán qua Tổng đại lý,
đại lý, doanh thu thực hiện lớn hơn doanh thu kế hoạch. Trong khi doanh thu kế
hoạch là 560.400 triệu đồng thì doanh thu thực hiện lên tới 583.669 triệu đồng,
vượt 23.269 triệu đồng (vượt 4,15%) so với chỉ tiêu kế hoạch. Doanh thu bán lẻ
không những hoàn thành mà còn vượt mức kế hoạch là do nhu cầu tiêu thụ xăng
dầu được nâng cao, từ đó sản lượng xuất bán tăng lên. Công ty có một lợi thế là
các cửa hàng xăng dầu được đặt ở những tuyến đường lớn, người đi đường qua
lại nhiều nên thuận lợi trong việc kinh doanh.
 Bán tái xuất
Theo bài phân tích trên thì sản lượng xăng dầu bán tái xuất cho Campuchia

bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trong điều kiện kinh tế thị trường thì sức mua của người tiêu dùng ảnh
hưởng rất lớn đến kết quả bán hàng của doanh nghiệp, đến sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, giá cả sản phẩm hàng hoá cũng là một trong
những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tình hình tiêu thụ và doanh thu của
doanh nghiệp.
Doanh thu của công ty được cấu thành từ hai yếu tố là giá bán (giá bán
bình quân) và sản lượng tiêu thụ. Giá bán bình quân của mỗi mặt hàng sẽ được
xác định dựa trên doanh thu bán ra và sản lượng tiêu thụ của mỗi mặt hàng.
Để hiểu rõ hơn sự ảnh hưởng của hai nhân tố này đến doanh thu như thế
nào ta đi vào phân tích sự ảnh hưởng của nhân tố lượng và giá đến doanh thu qua
các năm.
Gọi:
∆a: ảnh hưởng của nhân tố sản lượng tiêu thụ đến doanh thu.
∆b: ảnh hưởng của nhân tố giá bán đến doanh thu.
a) Đối với mặt hàng xăng
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Xăng dầu Tây Nam Bộ
GVHD: Th.S Ngô Mỹ Trân 66 SVTH: Trương Thị Hương Lan  Năm 2007 so với năm 2006
Dựa vào bảng số liệu tổng hợp sản lượng và giá bán ở bảng 10, trang 67 ta
đi sâu nghiên cứu sự ảnh hưởng của nhân tố lượng và giá như sau:
+ Nhân tố lượng
∆a = ((100.317.229 – 69.481.980) x 9,795)/1000 = 302.031 (triệu đồng)

GVHD: Th.S Ngô Mỹ Trân 67 SVTH: Trương Thị Hương Lan phong cách phục vụ khách hàng tốt nên xăng dầu mang thương hiệu Petrolimex
luôn tạo được niềm tin đối với người tiêu dùng.
b) Đối với mặt hàng dầu hỏa
 Năm 2007 so với năm 2006
+ Nhân tố lượng
∆a = ((29.199.557- 28.639.881) x 8,250)/1000 = 4.617 (triệu đồng)
+ Nhân tố giá
∆b = ((9,400 - 8,250) x 29.199.557)/1000 = 33.579 (triệu đồng)
Như vậy, trong năm 2007 mặt hàng dầu hỏa có sản lượng tiêu thụ tăng
559.676 lít đã làm cho doanh thu tăng 4.617 triệu đồng, cùng với giá bán tăng
1.150 đồng/lít nên làm cho doanh thu tăng 33.579 triệu đồng. Từ hai nhân tố này
mà doanh thu dầu hỏa năm này tăng 38.197 triệu đồng so với năm 2006.
 Năm 2008 so với năm 2007
+ Nhân tố lượng
∆a = ((31.545.583 - 29.199.557) x 9,400)/1000 = 22.053 (triệu đồng)
+ Nhân tố giá
∆b = ((15,742 - 9,400) x 31.545.583)/1000 = 200.062 (triệu đồng)
Năm 2008 doanh thu dầu hỏa tăng 222.115 triệu đồng so với năm 2007 là
do sản lượng tiêu thụ tăng 2.346.026 lít nên làm cho doanh thu tăng 22.053 triệu
đồng, đồng thời giá bán dầu hỏa tăng 6.342 đồng/lít đã dẫn đến doanh thu tăng
lên thêm 200.062 triệu đồng.
Qua bảng phân tích doanh thu theo cơ cấu mặt hàng (bảng 5, trang 52) cho
thấy doanh thu của dầu hỏa đều tăng lên qua các năm. Sự gia tăng này chủ yếu là
do giá bán của nó biến động mạnh và là mặt hàng có giá biến động ở mức cao
nhất trong năm 2008. Mặt khác thì sản lượng xuất bán tăng lên cũng góp phần
làm cho doanh thu của dầu hỏa tăng.


28.639.881 8,250 29.199.557 9,400 31.545.583 15,742
3. Diesel (lít)
183.914.322 7,227 223.449.132 8,295 218.868.660 12,694
4. Mazut (kg)
183.337.104 5,900 212.168.901 7,325 158.783.406 10,621

Nguồn: Phòng Kế toán tài chính
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Xăng dầu Tây Nam Bộ
GVHD: Th.S Ngô Mỹ Trân 69 SVTH: Trương Thị Hương Lan c) Đối với mặt hàng diesel
 Năm 2007 so với năm 2006
+ Nhân tố lượng
∆a = ((223.449.132 – 183.914.322) x 7,227)/1000 = 285.718 (triệu đồng)
+ Nhân tố giá
∆b = ((8,295 – 7,227) x 223.449.132)/1000 = 238.644 (triệu đồng)
Vậy do sản lượng tiêu thụ diesel năm 2007 tăng 39.534.810 lít so với năm
2006 nên đã làm cho doanh thu tăng 285.718 triệu đồng, thêm vào đó giá bán
đơn vị cũng tăng 1.068 đồng/lít nên làm cho doanh thu mặt hàng này tăng
238.644 triệu đồng.
 Năm 2008 so với năm 2007
+ Nhân tố lượng
∆a = ((218.868.660 - 223.449.132 ) x 8,295)/1000 = -37.995 (triệu đồng)
+ Nhân tố giá

∆b = ((7,325 – 5,900) x 212.168.901)/1000 = 302.341 (triệu đồng)
Trong năm 2007 sự gia tăng của sản lượng tiêu thụ và giá bán của mazut đã
làm cho doanh thu của nó tăng 472.448 triệu đồng. Trong đó, sản lượng tiêu thụ
tăng 28.831.797 lít đã làm cho doanh thu tăng 170.108 triệu đồng, và đồng thời
giá bán tăng 1.425 đồng/lít đã làm cho doanh thu tăng thêm 302.341 triệu đồng.
 Năm 2008 so với năm 2007
+ Nhân tố lượng
∆a = ((158.783.406 - 212.168.901) x 7,325)/1000 = -391.049 (triệu đồng)
+ Nhân tố giá
∆b = ((10,621 – 7,325) x 158.783.406)/1000 = 523.350 (triệu đồng)
Như vậy trong năm 2008 sản lượng tiêu thụ của diesel giảm đáng kể, giảm
53.385.495 lít nên đã làm doanh thu mặt hàng này giảm 391.049 triệu đồng,
nhưng bên cạnh đó vì giá bán của nó cũng biến động chung với tình trạng các
mặt hàng xăng, dầu hỏa, diesel nên đã tăng lên 3.296 đồng/lít do đó làm cho
doanh thu tăng 523.350 triệu đồng.
Qua việc phân tích sự biến động sự ảnh hưởng của nhân tố giá và nhân tố
sản lượng tiêu thụ đến doanh thu của mặt hàng mazut cho thấy giá bán là nhân tố
ảnh hưởng nhiều nhất đến sự tăng lên của doanh thu. Tuy sản lượng xuất bán của
mazut có giảm nhưng ảnh hưởng không nhiều đến sự tăng lên của doanh thu. Sản
lượng này giảm là do một số khách hàng công nghiệp chuyển sang sử dụng sản
phẩm thay thế là than thay cho mazut với giá rẻ hơn, đồng thời sự xuất hiện của
nhiều đầu mối nhập khẩu khác khi đấu thầu có giá bán thấp hơn giá của công ty
xăng dầu Tây Nam Bộ nên đã làm mất đi một lượng khách hàng quen thuộc của
công ty.

www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Xăng dầu Tây Nam Bộ
bằng với giá bán lẻ. Kinh doanh trong tình hình chung này thì Tổng công ty sẽ
chịu lỗ một khoản nhưng khoản lỗ này được Nhà nước bù đắp.
Qua bảng 11 (trang 73) cho thấy giá vốn hàng bán của công ty liên tục tăng
từ năm 2006 đến năm 2008. Năm 2006 tổng giá vốn hàng bán của các mặt hàng
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net

Trích đoạn Phân tích các tỷ số về quản trị nợ Phân tích các tỷ số phản ánh khả năng sinh lờ Môi trường vĩ mô a) Yếu tố kinh tế xã hộ Yếu tố tự nhiên Yếu tố kỹ thuật
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status