BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
ĐÀO DUY HÂN
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CƠNG
TRÌNH TẠI DỰ ÁN TRƯỜNG QUỐC TẾ NHẬT BẢN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
HÀ NỘI, NĂM 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
ĐÀO DUY HÂN
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CƠNG
TRÌNH TẠI DỰ ÁN TRƯỜNG QUỐC TÊ NHẬT BẢN
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 60-58-03-02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
Tác giải xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo và các đồng nghiệp tại BQL dự án Trường
quốc tế Nhật Bản đã quan tâm tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ, giúp đỡ Tác giả trong
việc thu thập thông tin, tài liệu trong q trình thực hiện luận văn.
Tơi xin chân thành cảm ơn các bạn học viên và ban cán sự lớp Cao học Quản lý xây dựng
24QLXD12 đã đồng hành cùng tơi suốt trong q trình học lớp Thạc sĩ vừa qua.
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................v
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH.....................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU .......................................................................................... vii
I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI..................................................................... viii
II.
MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI ............................................................................ viii
III.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI ..........................ix
IV.
CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...............................ix
V.
1.2.1
Thực trạng chất lượng cơng trình xây dựng ở nước ta hiện nay .................7
1.2.2
Thực trạng về quản lý chất lượng xây dựng cơng trình ở nước ta hiện nay .
.....................................................................................................................9
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ..........................................................................................18
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH .....................................................19
2.1
Cơ sở pháp lý trong quản lý chất lượng thi cơng xây dựng cơng trình ...............19
2.1.1 Quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng thi công xây dựng cơng trình
từ chủ đầu tư ..........................................................................................................19
2.2
Cơ sở khoa học của công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng cơng trình..27
2.2.1
Quy trình chung quản lý chất lượng thi cơng xây dựng cơng trình ..........27
2.2.2
Nội dung quản lý chất lượng thi cơng xây dựng cơng trình .....................29
3.2.2 Hồn thiện hơn nữa quy trình quản lý chất lượng thi công từ nhà thầu tới
chủ đầu tư ..............................................................................................................69
3.2.3 Đào tạo, nâng cao kiến thức, chuyên môn cho cán bộ phụ trách quản lý
chất lượng xây dựng cơng trình .............................................................................70
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ..........................................................................................73
KẾT LUẬN ...................................................................................................................74
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BXD : Bộ xây dựng
NĐ- CP : Nghị định – Chính phủ
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
BQL : Ban quản lý
v
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Sơ đồ thành phần yếu tố tạo nên chất lượng cơng trình xây dựng .................12
Hình 1.2 Sơ đồ quản lý chất lượng cơng trình qua các giai đoạn ...................................9
Hình 1.3 Biểu đồ thành phần nguyên nhân theo giai đoạn ảnh hưởng chất lượng xây
dựng cơng trình ..............................................................................................................10
Hình 1.4 Sự cố lún nền do khơng khảo sát đến nước ngầm ..........................................12
Hình 1.5 Sập nhà bên cạnh khi thi cơng đào móng do lỗi khơng khảo sát ...................12
Hình 1.6 Nhà bị lún sụt do thiết kế móng khơng đảm bảo ............................................14
Hình 1.7 Cơng trình lún, nứt do thiết kế móng khơng đảm bảo ....................................14
MỞ DẦU
I.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cùng với xu thế hội nhập chung của thế giới, Việt Nam đang là nước có tốc độ tăng
trưởng kinh tế cao. Để đảm bảo cho sự hội nhập được cân bằng và sâu rộng địi hỏi
tồn bộ các ngành trong nền kinh tế quốc dân phải liên tục cập nhật, không ngừng học
hỏi để bắt kịp với xu thế phát triển đó. Đặc biệt ngành xây dựng đang chiếm vị trí vơ
cùng quan trọng trong nền kinh tế, nó là cơ sở cũng như là nguồn lực thúc đẩy các
ngành khác phát triển.
Hơn nữa, trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của khoa học cơng nghệ, cùng với đó là
những ứng dụng của nó với ngành xây dựng đã mang lại nhiều bước tiến vượt bậc,
thành quả là những cơng trình to lớn hơn, hiện đại hơn, mang lại nhiều giá trị cho xã
hội. Những công nghệ mới áp dụng trong xây dựng giúp nâng cao chất lượng cơng
trình, đẩy mạnh tiến độ thi cơng, tiết kiệm chi phí, … Điều đó cũng địi hỏi một trình
độ quản lý tương ứng. Do đó, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng địi hỏi phải có
sự phát triển sâu rộng, và mang tính chun nghiệp hơn mới có thể đáp ứng nhu cầu
xây dựng các cơng trình dân dụng ở nước ta trong thời gian tới. Điều này khơng chỉ
địi hỏi sự nỗ lực của Đảng và Nhà nước, mà còn tùy thuộc vào sự phấn đấu, không
ngừng nâng cao chất lượng, chuyên môn của bản thân các doanh nghiệp xây dựng, các
cá nhân nhằm tạo ra hiệu quả cao nhất cho các dự án xây dựng cơng trình, đem lại
nhiều lợi ích kinh tế - xã hội cho đất nước. Trong thời gian qua trên địa bàn Hà Nội
cũng như cả nước đã sảy ra nhiều vụ việc liên quan tới sự cố cơng trình để lại hậu quả
nặng nề về tính mạng con người và tải sản. Thực tế này đặt ra một vấn đề cấp thiết, đó
là nâng cao chất lượng xây dựng cơng trình. Dựa trên cơ sở thực tế công tác của bản
thân, học viên lựa chọn đề tài “Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng
cơng trình tại dự án trường quốc tế Nhật Bản” để làm đề tài nghiên cứu tốt nghiệp.
II.
2. Phương pháp nghiên cứu
Thông qua nghiên cứ lý thuyết, hệ thống hoá và áp dụng vào thực tế để tìm ra các
điểm được và chưa được trong công tác quản lý chất lượng xây dựng tại Ban. Từ đó
phân tích và đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng xây dựng
cơng trình cho Ban và rút ra kinh nghiệm cho các ban khác.
V.
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1. Ý nghĩa khoa học
Đề tài nghiên cứu, phân tích quy trình thực hiện việc quản lý chất lượng xây dựng tại
ban quản lý dự án Trường quốc tế Nhật Bản làm căn cứ nghiên cứu và học tập.
2. Ý nghĩa thực tiễn
Thông qua kết quả nghiêm cứu đưa ra các giải pháp áp dụng thực tiễn, nhằm nâng cao
hiệu quả công tác quản lý cho Ban và các ban khác.
ix
VI.
KẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC
- Tìm ra được các vấn đề tốt và chưa tốt trong việc quản lý của Ban;
- Phân tích vấn đề đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý;
- Đưa ra các vấn đề quan trọng cần lưu ý trong công tác quản lý chất lượng xây
dựng, làm cơ sở áp dụng cho các ban khác.
x
thông);
-
Chất lượng là mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu
hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản. (Oxford Pocket Dictionary);
-
Chất lượng là tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu
người sử dụng. (Tiêu chuẩn Pháp NF X 50 - 109);
-
Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể
(đối tượng) đó khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn.
(ISO 8402);
-
Chất lượng là mức độ cùa một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu.
(ISO 9000:2005).
Tóm lại “chất lượng” thể hiện sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng một sản phẩm hay
dịch vụ nào đó. Vì vậy, một sản phẩm hay dịch vụ nào không đáp ứng được hoặc đáp ứng
11
khơng đầy đủ nhu cầu của khách hàng thì bị coi là kém chất lượng. Đánh giá chất lượng
hình thành từ chất lượng của nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây
dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mục cơng trình;
-
Các tiêu chuẩn kỹ thuật khơng chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định ngun
vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà cịn ở q trình hình thành và thực hiện các
bước cơng nghệ thi công, chất lượng các công việc của đội ngũ cơng nhân, kỹ sư lao
động trong q trình thực hiện các hoạt động xây dựng;
-
Vấn đề an tồn khơng chỉ là trong khâu khai thác, sử dụng đối với người thụ hưởng
cơng trình mà cịn là cả trong giai đoạn thi công xây dựng đối với đội ngũ công nhân,
kỹ sư xây dựng;
-
Tính thời gian khơng chỉ thể hiện ở thời hạn cơng trình đã xây dựng có thể phục vụ mà
còn ở thời hạn phải xây dựng và hồn thành, đưa cơng trình vào khai thác, sử dụng;
-
Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết tốn cơng trình chủ đầu tư phải chi trả
mà cịn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nhà thầu thực hiện các hoạt động
và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng...;
-
Vấn đề môi trường: cần chú ý khơng chỉ từ góc độ tác động của dự án tới các yếu tố
môi trường mà cả các tác động theo chiều ngược lại, tức là tác động của các yếu tố mơi
chất lượng sẽ cao hơn, bắt buộc doanh nghiệp xây dựng phải chú trọng đầu tư nâng cao
chất lượng cơng trình xây dựng.
b) Nhân tố chủ quan
Đơn vị thi công
Là đơn vị thi công xây dựng trên công trường, là người biến sản phẩm xây dựng từ trên
bản vẽ thiết kế thành sản phẩm hiện thực. Do vậy đơn vị thi cơng đóng vai trị khách quan,
ảnh hưởng tới chất lượng cơng trình cũng như cơng tác QLCL. Do vậy bên cạnh những kỹ
năng nghề nghiệp mà mỗi cá nhân đơn vị có được (kỹ năng chuyên mơn), mỗi cá nhân
cũng như tồn đội đều phải được bồi dưỡng, đào tạo nhận thức về chất lượng và tầm quan
trọng của cơng tác QLCL cơng trình xây dựng để họ có ý thức thực hiện nghiêm chỉnh.
Đồng thời hướng mọi hoạt động mà họ thực hiện đều phải vì mục tiêu chất lượng.
14
Đơn vị khác
Đơn vị thiết kế, đơn vị thẩm tra có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đưa số liệu đầu
vào cho cơng trình (bản vẽ thiết kế), nếu khâu này được kiểm soát chặt chẽ hạn chế tối
thiểu những sai sót và nhầm lẫn sẽ tạo điều kiện thuận lợi rất lớn cho nhà thầu trong
quá trình thi công. Đơn vị tư vấn giám sát, chủ đầu tư có ý nghĩa rất quan trọng trong
việc giám sát nhà thầu thi công đảm bảo chất lượng theo thiết kế cũng như theo các
tiêu chuẩn quy chuẩn xây dựng được ban hành
Chất lượng nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là một bộ phận quan trọng, một phần hình thành nên cơng trình,
nguyên vật liệu là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng cơng trình. Với tình
trạng ngun vật liệu như hiện nay, chẳng hạn như: xi măng, cát, đá, sỏi…. ngồi loại
tốt, ln ln có một lượng lớn khơng đảm bảo hay nói đúng hơn là kém chất lượng,
nếu có sử dụng loại này sẽ gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng cơng trình xây dựng,
thậm chí nặng hơn là ảnh hưởng tới tính mạng con người (khi cơng trình đã hồn cơng
và được đưa vào sử dụng). Do vậy, trong q trình thi cơng cơng trình, nếu không
Quản lý chất lượng trong xây dựng cơng trình là việc tổ chức, phối hợp, giám sát các
hoạt động trong xây dựng nhằm tạo ra cơng trình xây dựng đảm bảo chất lượng và bên
cạnh đó q trình xây dựng cơng trình cũng đảm bảo các yêu cầu chất lượng.
Quản lý chất lượng là nhiệm vụ, trách nhiệm của tất cả các chủ thể tham gia hoạt động
xây dựng cơng trình. Nội dung quản lý chất lượng cơng trình theo các chủ thể tham gia
gồm có :
-
Quản lý nhà nước về chất lượng xây dựng cơng trình;
-
Quản lý chất lượng cơng trình của chủ đầu tư;
-
Quản lý chất lượng cơng trình của đơn vị thi cơng;
-
Quản lý chất lượng cơng trình của các đơn vị tư vấn (nếu có);
2
1.1.2.3 Ý nghĩa của việc nâng cao quản lý chất lượng xây dựng cơng trình
Chất lượng cơng trình xây dựng là một vấn đề rất quan trọng được Đảng, Nhà nước và
cộng đồng hết sức quan tâm. Nếu ta QLCL cơng trình tốt thì sẽ khơng có chuyện cơng
trình chưa xây dựng xong đã bị đổ sụp hoặc nếu xây dựng xong thì cơng trình cũng
nhanh chóng bị xuống cấp và tuổi thọ cơng trình khơng được đảm bảo theo u cầu đã
để quản lý chất lượng các cơng trình xây dựng, Pháp yêu cầu bảo hiểm bắt buộc đối
với các công trình này. Các hãng bảo hiểm sẽ từ chối bảo hiểm khi cơng trình xây
dựng khơng có đánh giá về chất lượng của các công ty kiểm tra được công nhận. Họ
đưa ra các công việc và các giai đoạn bắt buộc phải kiểm tra để ngăn ngừa các nguy cơ
có thể xảy ra chất lượng kém. Kinh phí chi cho kiểm tra chất lượng là 2% tổng giá
thành. Tất cả các chủ thể tham gia xây dựng cơng trình bao gồm chủ đầu tư, thiết kế,
thi công, kiểm tra chất lượng, sản xuất bán thành phẩm, tư vấn giám sát đều phải mua
bảo hiểm nếu không mua sẽ bị cưỡng chế. Chế độ bảo hiểm bắt buộc đã buộc các bên
tham gia phải nghiêm túc thực hiện quản lý, giám sát chất lượng vì lợi ích của chính
mình, lợi ích hợp pháp của Nhà nước và của khách hàng.
Liên bang Nga
Luật xây dựng đô thị của Liên bang Nga quy định khá cụ thể về quản lý chất lượng
cơng trình xây dựng. Theo đó, tại Điều 53 của Luật này, giám sát xây dựng được tiến
hành trong quá trình xây dựng, cải tạo, sửa chữa các cơng trình xây dựng cơ bản nhằm
kiểm tra sự phù hợp của các cơng việc được hồn thành với hồ sơ thiết kế, với các quy
định trong nguyên tắc kỹ thuật, các kết quả khảo sát cơng trình và các quy định về sơ
đồ mặt bằng xây dựng của khu đất.
Giám sát xây dựng được tiến hành đối với đối tượng xây dựng. Chủ xây dựng hay bên
đặt hàng có thể thuê người thực hiện việc chuẩn bị hồ sơ thiết kế để kiểm tra sự phù
hợp các cơng việc đã hồn thành với hồ sơ thiết kế. Bên thực hiện xây dựng có trách
nhiệm thơng báo cho các cơ quan giám sát xây dựng nhà nước về từng trường hợp
xuất hiện các sự cố trên cơng trình xây dựng.
Việc giám sát phải được tiến hành ngay trong quá trình xây dựng cơng trình, căn cứ
vào cơng nghệ kỹ thuật xây dựng và trên cơ sở đánh giá xem cơng trình đó có bảo đảm
an tồn hay khơng. Việc giám sát khơng thể diễn ra sau khi hồn thành cơng trình. Khi
phát hiện thấy những sai phạm về công việc, kết cấu, các khu vực kỹ thuật cơng trình,
4
chủ xây dựng hay bên đặt hàng có thể yêu cầu giám sát lại sự an toàn các kết cấu và
Ở Singapore khơng có đơn vị giám sát xây dựng hành nghề chun nghiệp. Giám sát
xây dựng cơng trình là do một kiến trúc sư, kỹ sư chuyên ngành thực hiện. Họ nhận sự
ủy quyền của Chủ đầu tư, thực hiện việc quản lý giám sát trong suốt quá trình thi cơng
xây dựng cơng trình. Theo quy định của Chính phủ thì đối với cả 02 trường hợp Nhà
nước đầu tư hoặc cá nhân đầu tư đều bắt buộc phải thực hiện việc giám sát. Do vậy,
các chủ đầu tư phải mời kỹ sư tư vấn giám sát để giám sát cơng trình xây dựng.
Đặc biệt, Singapore u cầu rất nghiêm khắc về tư cách của kỹ sư giám sát. Họ nhất
thiết phải là các kiến trúc sư và kỹ sư chuyên ngành đã đăng ký hành nghề ở các cơ
quan có thẩm quyền do Nhà nước xác định. Chính phủ không cho phép các kiến trúc
sư và kỹ sư chun nghiệp được đăng báo quảng cáo có tính thương mại, cũng không
cho phép dùng bất cứ một phương thức mua chuộc nào để môi giới mời chào giao
việc. Do đó, kỹ sư tư vấn giám sát thực tế chỉ nhờ vào danh dự uy tín và kinh nghiệm
của các cá nhân để được các chủ đầu tư giao việc.
Trung Quốc
Trung Quốc bắt đầu thực hiện giám sát trong lĩnh vực xây dựng cơng trình từ những
năm 1988. Vấn đề quản lý chất lượng cơng trình được quy định trong Luật xây dựng
Trung Quốc. Phạm vi giám sát xây dựng các hạng mục cơng trình của Trung Quốc rất
rộng, thực hiện ở các giai đoạn, như: giai đoạn nghiên cứu tính khả thi thời kỳ trước
khi xây dựng, giai đoạn thiết kế cơng trình, thi cơng cơng trình và bảo hành cơng trình
- giám sát các cơng trình xây dựng, kiến trúc. Người phụ trách đơn vị giám sát và kỹ
sư giám sát đều không được kiêm nhiệm làm việc ở cơ quan nhà nước. Các đơn vị
thiết kế và thi công, đơn vị chế tạo thiết bị và cung cấp vật tư của cơng trình đều chịu
sự giám sát.
Quy định chất lượng khảo sát, thiết kế, thi công cơng trình phải phù hợp với u cầu
của tiêu chuẩn Nhà nước. Nhà nước chứng nhận hệ thống chất lượng đối với đơn vị
hoạt động xây dựng. Tổng thầu phải chịu trách nhiệm toàn diện về chất lượng trước
chủ đầu tư. Đơn vị khảo sát, thiết kế, thi công chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình
thực hiện; chỉ được bàn giao cơng trình đưa vào sử dụng sau khi đã nghiệm thu. Quy
định về bảo hành, duy tu công trình, thời gian bảo hành do Chính phủ quy định.
tuyến đường dài 8,9 km, gồm 385 m đường dẫn và 8,5 km cầu cạn chính tuyến, tốc độ
7
thiết kế 100 km/h với 4 làn cao tốc, 2 làn dừng khẩn cấp được đầu tư hơn 5.500 tỷ
đồng.
Cầu Nhật Tân - một trong 7 cây cầu bắc qua sông Hồng ở khu vực Hà Nội - nối quận
Tây Hồ và huyện Đông Anh. Kết cấu nhịp của cầu chính theo dạng dây văng nhiều
nhịp với 5 trụ tháp hình thoi và 6 nhịp dây văng. Cầu được khởi công tháng 3/2009,
khánh thành tháng 1/2015 đồng bộ với đường Nhật Tân - Nội Bài tạo thành tuyến cao
tốc nội đô hiện đại. Cầu dài 3,9 km cùng hơn 5 km đường dẫn, với tổng mức đầu tư
gần 14.000 tỷ đồng.
Bên cạnh những cơng trình đảm bảo về chất lượng cịn có một số những cơng trình thi
cơng cịn chưa đạt chất lượng, để sảy ra những sự cố hư hỏng gây thiệt hại nặng nề về
tài sản và con người.
Điển hình như vụ việc vỡ đường ống nước sơng Đà, nguyên nhân chủ yếu do vật liệu
và thi công không đạt chất lượng, gây hậu quả nghiêm trọng.
Trung tâm VH-TT xã Hòa Liên (H.Hòa Vang, TP.Đà Nẵng) trị giá gần 5 tỉ đồng vừa
hoàn thành tháng 4 năm 2016, đến tháng 4 năm 2017 đã ngừng hoạt động do sụt lún
nền, nứt dầm, tường, khơng đảm bảo an tồn...
Sự cố sập nhịp dẫn cầu Cần Thơ là một trong những thảm họa cầu đường và tai
nạn xây dựng nghiêm trọng nhất tại Việt Nam xảy ra vào ngày 26 tháng 9 năm
2007, tại xã Mỹ Hịa, huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long.Hai nhịp cầu dẫn cao
khoảng 30 mét giữa ba trụ cầu đang được xây dựng thì bị đổ sụp, kéo theo giàn
giáo cùng nhiều công nhân, kỹ sư đang làmviệc xuống đất.
Vụ sập vữa nhà Khu đô thị Trung Hịa – Nhân Chính – Hà Nội ngày 10 tháng 9
năm 2007 do sự bám dính khơng tốt giữa bê tơng và lớp vữa trần.
Sập tường cơng viên Hồng Quốc Việt – Bắc Ninh năm 2005 nguyên nhân là vì
cơng trình bị làm gấp, thêm nữa do trời mưa nước thấm mạnh trên nền đất mượn
Thiết kế
- Thẩm tra thiết kế của chủ đầu tư
- Tự giám sát của nhà thầu xây dựng
- Giám sát và nghiệm thu của chủ đầu
tư
- Giám sát tác giả của nhà thiết kế
- Giám sát của nhân dân (dự án công)
Thi công xây
dựng
- Bảo hành cơng trình
- Bảo trì cơng trình
Khai thác, vận
hành
Hình 1.2 Sơ đồ quản lý chất lượng cơng trình qua các giai đoạn
Qua khảo sát ngẫu nhiên 100 cơng trình xây dựng trên địa bàn Hà Nội năm 2017 tồn
tại sự cố về chất lượng để tìm hiểu nguyên nhân, tác giả đã tổng kết được kết quả sau :
9