Tuần 8: Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2010
Hoạt động tập thể :
Toàn trờng chào cờ
____________________________________
Toán
Tiết 36: Luyện tập
A. Mục tiêu:
Giúp HS: Củng cố và vận dụng bảng nhân 7 để làm tính và giải bài toán liên
quan đến bảng chia 7.
B. Các hoạt động dạy học:
I. Ôn luyện: 1 HS đọc bảng nhân 7
1 HS đọc bảng chia 7
- GV + HS nhận xét.
II. Bài mới:
Hoạt động 1: Bài tập
1. Bài 1: Củng cố cho HS về bảng nhân 7
và chia 7.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm nhẩm
- Gọi học sinh nêu kết quả
- HS làm nhẩm nêu miệng kết quả ->
Lớp nhận xét.
a. 7 x 8 = 56 7 x 9 = 63
56 : 7 = 8 63 : 7 = 9 .
b. 70 : 7 = 10 28 : 7 = 4
63 : 7 = 9 42 : 6 = 7 .
2. Bài 2: Củng cố về chia số có 2 chữ số
cho số có 1 chữ số ( bảng 7)
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thực hiện bảng con.
- GV sửa sai cho HS sau mỗi lần giơ
1
số mèo là:
14 : 7 = 2 con
a. Có 21 con mèo ;
7
1
số mèo là: 21:
7= 3 con
- GV gọi HS nêu kết quả - HS làm nháp nêu miệng kết quả.
- Cả lớp nhận xét.
- GV nhận xét, sửa sai
III. Củng cố dặn dò:
- Nêu lại ND bài? (1HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
* Đánh giá tiết học.
Mĩ thuật :
Tiết 8 : Vẽ tranh : Vẽ chân dung
Tập đọc Kể chuyện :
Tiết : Các em nhỏ và cụ già
I. Mục tiêu :
A. Tập đọc :
1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng :
- Chú ý các từ ngữ : lùi dần, lộ rõ, sôi nổi .
- Đọc đúng các kiểu câu : câu kể, câu hỏi .
- Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời nhân vật ( đám trẻ, ông cụ ).
2. Rèn kỹ năng đọc hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong truyện ( Sừu, u sầu, nghẹn ngào )
- Nắm đợc cốt truyện và ý nghĩa của cầu chuyện : Mọi ngời trong cộng đồng phải
quan tâm đến nhau . Sự quan tâm, sẵn sàng chia sẻ của ngời xung quanh làm cho
mỗi ngời thấy những lo lắng buồn phiền dịu bớt và cuộc sống tốt đẹp hơn .
* Cả lớp đọc thầm Đ1 và 2 trả lời
- Các bạn nhỏ đi đâu? - Các bạn nhỏ đi về nhà sau một cuộc
dạo chơi vui vẻ
- Điều gì gặp trên đờng khiến các bạn
phải dừng lại ?
- Các bạn gặp một cụ già ngồi ven đờng,
vẻ mặt u sầu
- Các bạn quan tâm đến ông cụ nh thế
nào?
- Các bạn băn khoăn và trao đổi với
nhau
- Vì sao các bạn quan tâm đến ông cụ
nh vậy?
- Vì các bạn là những đứa trẻ ngoan
nhân hậu
* HS đọc thầm Đ3, 4
- Ông cụ gặp chuyện gì buồn? - Cụ bà bị ốm nặng, đang nằm bệnh
viện, rất khó qua khỏi.
- Vì sao trò chuyện với các bạn nhỏ, ông
cụ thấy lòng nhẹ hơn?
- HS nêu theo ý hiểu.
* HS đọc thầm đoạn 5
- GV yêu cầu HS trao đổi theo nhóm để
chọn một tên khác cho truyện
- HS trao đổi nhóm
- Đại diện các nhóm nêu ý kiến.
- Câu chuyện muốn nói với em điều gì ? - HS phát biểu nhiều học sinh nhắc lại
4. Luyện đọc lại
- 4 HS tiếp nối nhau thi đọc đoạn 2, 3,4,5
- GV hớng dẫn HS đọc đúng - Một tốp 6 em thi đọc theo vai
- Biết cách giảm đi một số đi nhiều lần và vận dụng đề giải các bài tập.
- Phân biệt giảm đi một số lần với giảm đi một số đơn vị.
B. Đồ dùng dạy học:
- Các tranh vẽ hoặc mô hình 8 con gà sắp xếp thành từng hàng nh SGK.
C. Các hoạt động dạy học:
I. Ôn luyện: - 1HS làm lại bài tập 2
- 1 HS làm lại bài tập 3
Cả lớp cùng GV nhận xét.
II. Bài mới:
1. Hoạt động 1: HD học sinh cách
giảm một số đi nhiều lần.
- Yêu cầu HS nắm đợc cách làm và
quy tắc.
- GV hớng dẫn HS sắp xếp các con
gà nh hình vẽ SGK.
- HS sắp xếp
+ ở hàng trên có mấy con gà? - 6 con
+ Số gà ở hàng dới so với hàng trên? - Số con gà ở hàng trên giảm đi 3lần thì đợc
số con gà ở hàng dới
6 : 3 = 2 (con gà)
- GV ghi nh trong SGK và cho HS
nhắc lại
- Vài HS nhắc lại
- GV hớng dẫn HS tơng tự nh trên
đối với trờng hợp độ dài các đoạn
thẳng AB và CD (nh SGK)
- GV hỏi:
+ Muốn giảm 8 cm đi 4lần ta làm nh
thế nào?
- Ta chia 8 cm cho 4
a. Tính nhẩm độ dài đoạn thẳng CD:
8 : 4 = 2 cm
- Vẽ đoạn thẳng CD có độ dài 2 cm
- GV theo dõi HS làm bài tập b. Tính nhẩm độ dài Đoạn thẳng MN:
8 - 4 = 4 cm
- GV nhận xét bài làm của HS. -Vẽ đoạn thẳng MN dài 4cm
III. Củng cố dặn dò:
- Nêu lại quy tắc của bài?
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài?
- Đánh giá tiết học
Chính tả (nghe viết)
Tiết 15 : Các em nhỏ và cụ già
I. Mục tiêu:
Rèn kĩ năng viết chính tả:
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng đoạn 4 của truyện: Các em nhỏ và cụ già
- Làm đúng bài tập chính tả tìm các từ chứa tiếng hát bắt đầu bằng r, d, gi (hoặc vần
uôn, uông) theo nghĩa đã cho.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2 a.
III. Các hoạt động dạy học:
A. KTBC: GV đọc: Nhoẻn cời, nghẹn ngào (HS viết bảng con)
GV nhận xét.
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài - ghi đầu bài
2. HD học sinh nghe viết
a. Hớng dẫn chuẩn bị
- GV đọc diễn cảm 4 đoạn của truyện
" Các em nhỏ và cụ già" - HS chú ý nghe
- GV đọc diễn cảm nắm ND đoạn viết:
- Đoạn văn kể chuyện gì? - HS nêu
+ Phát hiện một số trạng thái tâm lý có lợi và hại đối với cơ quan thần kinh.
+ Kể đợc tên một số thức ăn, đồ uống, nếu bị đ a vào cơ thể sẽ gây hại với cơ quan
thần kinh.
II. Đồ dùng dạy học:
- Các hình trong SGK
- Phiếu học tập.
III. Các hoạt động dạy học.
1. Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
* Mục tiêu: Nêu đợc 1 số việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh thần kinh.
* Tiến hành:
- B ớc 1 : Làm việc theo nhóm. - Nhóm trởng điều khiển các bạn trong
nhóm cùng quan sát các hình ở trang 32
SGK. Đặt câu hỏi trả lời cho từng hình.
- GV phát phiếu giao việc cho các nhóm - Th ký ghi kết qủa thảo của nhóm vào
phiếu.
- B ớc 2 : Làm việc cả lớp.
+ GV gọi một số HS lên trình bày trớc
lớp.
- 1 số lên trình bày ( mỗi HS chỉ trình
bày 1 hình)
- Nhóm B nhận xét, bổ xung.
- GV gọi HS nêu kết luận ? - HS nêu: Việc làm ở hình 1,2,3,4,5,6 có
lợi, việc làm ở hình 3,7 có hại
- Nhiều HS nhắc lại.
2. Hoạt động 2: Đóng vai
* Mục tiêu: Phát hiện những trạng thái tâm lí có lợi hoặc có hại đối với cơ quan thần
kinh.
* Tiến hành:
- B ớc 1 : Tổ chức
+ GV chia lớp làm 4 nhóm và chuẩn bị 4
- Chỉ và nói tên những thức ăn, đồ uống..
nếu đa vào cơ thể sẽ gây hại gì cho cơ
quan thần kinh?
- B ớc 2 : Làm việc cả lớp - 1 số HS lên trình bày trớc lớp.
- Trong những thứ gây hại đối với cơ
quan TK, những thứ nào tuyệt đối phải
tránh xa kể cả trẻ con và ngời lớn?
- HS nêu: Rợu,thuốc lá, ma túy.
- Kể thêm những tác hại do ma tuý gây
ra đối với sức khoẻ ngời nghiện ma tuý?
- HS nêu
IV Củng cố dặn dò
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau.
- Đánh giá tiết học.
Thứ t ngày 13 tháng 10 năm 2010
Tập đọc:
Tiết : Tiếng ru
I. Mục tiêu:
1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ ngữ: Làm mật, yêu nớc, thân lúa, núi cao
- Nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ; nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ dài hơn sau mỗi dòng,
mỗi câu thơ. Biết đọc dài bài thơ với giọng tình cảm, thiết tha.
2. Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa của các từ khó trong bài: (đồng chí, nhân gian, hồi).
- Hiểu điều bài thơ muốn nói với em: Con ngời sống giữa cộng đồng phải yêu thơng
anh em, bạn bè, đồng chí.
3. Học thuộc lòng bài thơ:
- Tranh minh hoạ bài thơ.
II. Các hoạt động dạy - học:
A. KTBC: - Kể lại câu chuyện: Các em nhỏ và cụ già. (2 HS)
- Núi không chê đất thấp vì nhờ có đất
bồi mà cao
- Câu lục bát nào trong khổ thơ nói lên ý
chính của cả bài thơ?
- Con ngời muốn sống con ơi/ phải yêu
đồng chí, yêu ngời anh em.
- Nhiều HS nhắc lại ND
- Học thuộc lòng bài thơ.
- GV đọc diễn cảm bài thơ - HS chú ý nghe.
- GV hớng dẫn HS đọc thuộc khổ thơ 1 - HS đọc từng khổ, cả bài theo dãy tổ,
nhóm, cá nhân.
- GV hớng dẫn thuộc lòng
- GV gọi HS đọc thuộc lòng - HS thi đọc từng khổ, cả bài.
- GV nhận xét - ghi điểm
5. Củng cố - dặn dò:
- Nêu lại ND chính của bài thơ? - 2 HS nêu
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài.