Xây dựng và sử dụng các bài tập thực tiễn tích hợp liên môn trong dạy học chương hạt nhân nguyên tử vật lí 12 THPT​ - Pdf 70

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Hồ Thị Thanh Lng

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÁC BÀI
TẬP THỰC TIỄN TÍCH HỢP LIÊN
MƠN TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG
“HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ” VẬT LÍ
12 THPT

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC


Thành Phố Hồ Chí Minh - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Hồ Thị Thanh Lng

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÁC BÀI
TẬP THỰC TIỄN TÍCH HỢP LIÊN
MƠN TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG
“HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ” VẬT LÍ 12
THPT

Chuyên ngành : Lí luận và phương pháp dạy học bộ mơn Vật lí
Mã số
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chí Minh đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình thực nghiệm sư phạm.
- Q thầy cơ phản biện và Hội đồng chấm luận văn đã có những nhận xét và góp
ý về luận văn.
- Cuối cùng, tơi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã ln sát cánh, động viên cũng

như giúp đỡ tôi rất nhiều trong thời gian học tập và hoàn thành luận văn này.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 9 năm
2018
Tác giả

Hồ Thị Thanh Lng


MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ và đồ thị
MỞ ĐẦU...................................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI................................5
1.1. Tổng quan............................................................................................................... 5
1.1.1. Các nghiên cứu về năng lực giải quyết vấn đề của học sinh ở
trường THPT 5
1.1.2. Các nghiên cứu về bài tập vật lí.......................................................................5
1.1.3. Các nghiên cứu về bài tập vật lí có nội dung thực tiễn....................................6
1.2. Năng lực và năng lực giải quyết vấn đề..................................................................7
1.2.1. Năng lực..........................................................................................................7

1.5.3. Mô tả phiếu điều tra....................................................................................... 35
1.5.4. Kết quả điều tra............................................................................................. 35
Kết luận chương 1...................................................................................................... 36
Chương 2. XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÁC BÀI TẬP THỰC TIỄN TÍCH
HỢP LIÊN MƠN CHƯƠNG “HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ”- VẬT
LÍ 12 THPT 38
2.1. Phân tích nội dung, kiến thức chương “ Hạt nhân nguyên tử” - Vật lí 12
cơ bản.................................................................................................................... 38
2.1.1. Nội dung kiến thức cơ bản chương “ Hạt nhân nguyên tử” – Vật lí 12
cơ bản 38
2.1.2. Sơ đồ cấu trúc chương “ Hạt nhân nguyên tử” theo SGK Vật lí 12 cơ bản....38
2.1.3. Mục tiêu dạy học mà học sinh cần đạt được khi dạy chương “ Hạt nhân
nguyên tử” cho học sinh lớp 12 THPT

39

2.2. Xây dựng các bài tập vật lí có nội dung thực tiễn tích hợp liên mơn chương “
Hạt nhân ngun tử” – Vật lí 12 cơ bản............................................................ 40
2.3. Sử dụng các bài tập vật lí có nội dung thực tiễn tích hợp liên mơn.......................49
2.3.1. Sử dụng bài tập trong xây dựng kiến thức mới.............................................. 49
2.3.2. Sử dụng bài tập trong bài học thực hành giải bài tập.....................................65
Kết luận chương 2...................................................................................................... 78


Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM................................................................. 79
3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm............................................................................ 79
3.2. Đối tượng thực nghiệm sư phạm........................................................................... 79
3.3. Thời gian thực nghiệm sư phạm............................................................................ 79
3.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm...................................................................... 79
3.5. Những thuận lợi và khó khăn gặp phải khi tiến hành thực nghiệm sư phạm.........80

THPT


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Năng lực chung.......................................................................................... 9
Bảng 1.2. Năng lực chuyên biệt trong Vật lí............................................................... 9
Bảng 1.3. Cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề......................................................... 16
Bảng 1.4. Các chỉ số hành vi của học sinh khi đánh giá năng lực giải quyết
vấn đề 18
Bảng 1.5. Các tiêu chí của năng lực giải quyết vấn đề và mức độ của từng
tiêu chí

19

Bảng 3.1. Điểm bài kiểm tra..................................................................................... 86
Bảng 3.2. Bảng đánh giá sản phẩm học tập của HS.................................................. 89
Bảng 3.3. Bảng đánh giá tự đánh giá và đánh giá đồng............................................ 90
Bảng 3.4. Điểm bài tiểu luận của HS........................................................................ 91


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
Hình 2.1.

Sơ đồ cấu trúc chương “ Hạt nhân nguyên tử” theo SGK Vật Lí 12

cơ bản 39
Hình 2.2.

William Frank Libby (1908 – 1980)........................................................ 41



44

Bệnh nhân được xạ phẫu bằng hệ thống dao Gamma quay.....................45

Hình 2.10. Tiêm tĩnh mạch....................................................................................... 46
Hình 2.11. Bom Little Boy........................................................................................ 46
Hình 2.12. Bom Fat Man.......................................................................................... 47
Hình 2.13. Nhà máy điện hạt nhân............................................................................ 48
Hình 3.1.

Biểu đồ so sánh điểm số qua các bài kiểm tra......................................... 88


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài

Đổi mới giáo dục đang được toàn xã hội quan tâm. Đổi mới phương pháp dạy
học trong đổi mới giáo dục phổ thông theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực,
chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức; tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến
khích tự học, tạo cơ sở để người học cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển
năng lực.
Chương trình giáo dục phổ thơng mới – mà cụ thể là chương trình tổng thể được
xây dựng theo định hướng tiếp cận năng lực, phù hợp với xu thế phát triển chương trình
của các nước tiên tiến, nhằm thực hiện yêu cầu của Nghị quyết số 88/2014/QH13 của
Quốc hội: "tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ
thông; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền
giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm

3

- Bài tập thực tiễn tích hợp liên mơn và vai trị của bài tập thực tiễn tích hợp

liên mơn trong dạy học.
6.2. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm, điều tra quan sát thực tiễn
- Tìm hiểu thực trạng dạy và học bài tập thực tiễn tích hợp liên mơn từ đó chỉ ra

khó khăn hạn chế trên cơ sở đó đề ra phương hướng khắc phục.
6.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra, đánh giá giả thuyết khoa học đã đề ra.
- Dùng phương pháp thống kê toán học để xử lý và phân tích các số liệu thực

nghiệm.
Phương tiện: phiếu khảo sát, phiếu đánh giá, dụng cụ ghi chép, ghi hình.
7. Đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực và năng lực giải quyết vấn đề của học

sinh qua việc rèn luyện giải bài tập thực tiễn tích hợp liên mơn.
- Xây dựng được 20 bài tập thực tiễn tích hợp liên mơn và 4 tiến trình, trong đó:
+ Ở tiến trình thứ nhất dạy học bài “ Phóng xạ” đã sử dụng bài tập 1 và bài tập

2.
+ Ở tiến trình thứ hai dạy học bài tập “ Phóng xạ và ứng dụng của phóng xạ”

đã sử dụng bài tập 4, bài tập 5 và bài tập 8.
+ Ở tiến trình thứ ba dạy học bài “ Phản ứng phân hạch” đã sử dụng bài tập 11

và bài tập 13.
+ Ở tiến trình cuối là tiết học ngoài giờ chủ đề “ Phản ứng phân hạch – Phản

dạy học theo phương pháp dạy học tích cực. Bao gồm các tiến trình dạy kiến thức
“Cảm ứng từ”, “Từ trường của dịng điện chạy trong dây dẫn có hình dạng đặc biệt”,
“Chế tạo động cơ điện một chiều đơn gian”, “Từ trường”. Tác giả đã tiến hành thực
nghiệm ở 3 trường THPT Huỳnh Thúc Kháng, trường THPT Hà Huy Tập và trường
THPT Cửa Lò trên địa bàn tỉnh Nghệ An và thu được những kết quả ban đầu: nâng
cao hiệu quả dạy học, phát triển NL GQVĐ cho HS.
Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Minh Ngọc (2017) với Xây dựng và sử dụng hệ
thống bài tập có nội dung thức tiễn chương “Cơ học chất lưu” Vật lí 10 nhằm phát
triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh, do PGS.TS. Phạm Xuân Quế hướng
dẫn, Trường ĐH Sư phạm Hà Nội. Trong luận văn này, tác giả đã xây dựng 2 tiến
trình xây dựng kiến thức dựa trên PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề áp suất thủy
tĩnh và định luật Bec-nu-li. Tác giả đã tiến hành thực nghiệm tại trường THPT Hùng
Vương, tỉnh Bình Phước, thơng qua việc thực nghiệm, tác giả đã bước đầu giúp HS
phát triển năng lực giải quyết vấn đề nhờ các tiến trình dạy học đã xây dựng.
1.1.2. Các nghiên cứu về bài tập vật lí
Trong q trình dạy học vật lí, bài tập vật lí có tầm quan trọng đặc biệt. Trong
các bài tập, HS có thể hiểu biết một cách chính xác, sâu sắc và toàn diện hơn những
quy luật vật lí, những hiện tượng vật lí, biết cách phân tích chúng và ứng dụng chúng
vào các vấn đề thực tiễn. Ngồi ra bài tập vật lí sẽ giúp HS thấy được những ứng dụng
mn hình, mn vẻ trong thực tiễn của các kiến thức đã học. Vì lí do trên, các nghiên
cứu khoa học về vấn đề này chiếm một vị trí đáng kể và khai thác khá nhiều mặt, nhiều
góc cạnh khác nhau của bài tập vật lí với những mục đích khác nhau.


6

Cụ thể luận án tiến sĩ của Nguyễn Thế Khôi (1995) về Một phương án xây
dựng hệ thống bài tập phần Động lực học lớp 10 THPT nhằm giúp học sinh nắm
vững kiến thức cơ bản, góp phần phát triển năng lực giải quyết vấn đề; Luận án
tiến sĩ của Nguyễn Thanh Hải với Nghiên cứu xây dựng và sử dụng hệ thống bài


thực tiễn trong suốt q trình dạy học khơng chỉ giúp HS tích cực mà cịn phát huy
năng lực sáng tạo.
Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Lê Ngọc Hồng (2014) với Xây dựng và hướng
dẫn học sinh giải các bài tập thực tế vào dạy học chương “Các định luật bảo tồn”
– Vật lí 10 cơ bản, do TS. Nguyễn Đông Hải hướng dẫn, Trường ĐH Sư phạm TP.
HCM. Trong luận văn này, tác giả đã xây dựng hệ thống gồm 20 bài tập thực tế và 2
tiến trình cho 2 tiết giải bài tập theo phân phối chương trình. Qua quá trình thực
nghiệm, tác giả đã chứng minh được việc sử dụng hệ thống bài tập thực tiễn mà tác
giải đã xây dựng đã khắc phục một số hạn chế của các bài tập vật lí đang được sử
dụng phổ biến hiện nay và nâng cao khả năng vận dụng kiến thức vật lí vào tình
huống thực tế của học sinh.
1.2. Năng lực và năng lực giải quyết vấn đề
1.2.1. Năng lực
1.2.1.1. Khái niệm về năng lực
- Theo tư điển Hán Việt năng lực là: Bổn lĩnh, tài năng, tài cán (có thể gánh

vác, thực hiện một cơng việc).
- Theo nghiên cứu thế giới thì có những khái niệm về NL như sau:
+ Howard Gardner (1999): “NL phải được thể hiện thơng qua hoạt động có kết

quả và có thể đánh giá hoặc đo đạc được” (Gardner, Howard,1999).
+ F.E.Weinert (2001) cho rằng: “NL là những kĩ năng kĩ xảo học được hoặc

sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về
động cơ xã hội…và khả năng vận dụng các cách GQVĐ một cách có trách nhiệm và
hiệu quả trong những tình huống linh hoạt” (Wenier, F.E, 2001).
+ Denyse Tremblay cho rằng NL là “khả năng hành động, thành công và tiến

bộ dựa vào việc huy động và sử dụng hiệu quả tổng hợp các nguồn lực để đối mặt

+ Cách hiểu của Đặng Thành Hưng: “NL là thuộc tính cá nhân cho phép cá

nhân thực hiện thành công hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những
điều kiện cụ thể.” (Đặng Thành Hưng, 2012).
+ Còn theo tiến sĩ Nguyễn Anh Tuấn (Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.
Hồ Chí Minh) đã nêu một cách khá khái quát rằng năng lực là một thuộc tính tâm lí
phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kỹ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm,
sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm (Nguyễn Anh Tuấn, 2002).
- Như vậy, cho dù là khó định nghĩa năng lực một cách chính xác nhất nhưng

các nhà nghiên cứu của Việt Nam và thế giới đã có cách hiểu tương tự nhau về khái
niệm này. Tựu chung lại, năng lực được coi là sự kết hợp của các khả năng, phẩm
chất, thái độ của một cá nhân hoặc tổ chức để thực hiện một nhiệm vụ có hiệu quả.
- Theo cách hiểu thơng thường, năng lực là sự kết hợp của tư duy, kĩ năng và thái

độ có sẵn hoặc ở dạng tiềm năng có thể học hỏi được của một cá nhân hoặc tổ chức

để thực hiện thành công nhiệm vụ (DeSeCo, 2002).
- Cùng với khái niệm năng lực là khái niệm “năng lực cốt lõi” (key competences)

bao gồm một số năng lực được coi là nền tảng. Dựa trên những năng lực cốt lõi này,
người học có thể thực hiện được yêu cầu của học tập cũng như các yêu cầu khác trong


9

các bối cảnh và tình huống khác nhau khi đạt được những năng lực thứ cấp. Theo định
nghĩa của các nước có nền kinh tế phát triển (OECD), năng lực cốt lõi bao gồm: những
năng lực nền tảng như năng lực đọc hiểu, năng lực tính tốn, năng lực giải quyết vấn đề,
năng lực giao tiếp… Do vậy, năng lực có tính phức hợp hơn kĩ năng và mức độ thành


Tìm kiếm thơng tin về ngun tắc cấu tạo,
hoạt động của các ứng dụng kĩ thuật
Đánh giá được mức độ chính xác nguồn thơng
tin
Đặt được câu hỏi về hiện tượng sự vật quanh ta

Tóm tắt được nội dung vật lí trọng tâm của
văn bản.
Tóm tắt thơng tin bằng sơ đồ tư duy, bản đồ
khái niệm, bảng biểu, sơ đồ khối
Tự đặt câu hỏi và thiết kế, tiến hành được
phương án thí nghiệm để trả lời cho các câu
hỏi đó.
Năng lực giải quyết vấn đề

Đặc biệt quan trọng là năng lực thực nghiệm.
Đặt được những câu hỏi về hiện tượng tự
nhiên: Hiện tượng… diễn ra như nào? Điều
kiện diễn ra hiện tượng là gì? Các đại lượng
trong hiện tượng tự nhiên có mối quan hệ với
nhau như thế nào? Các dụng cụ có nguyên tắc
cấu tạo và hoạt động như thế nào?
Đưa ra được cách thức tìm ra câu trả lời cho
các câu hỏi đã đặt ra.
Tiến hành thực hiện các cách thức tìm câu trả
lời bằng suy luận lí thuyết hoặc khảo sát thực
nghiệm.
Khái quát hóa rút ra kết luận từ kết quả thu được


hoạt sáng tạo, NL sử dụng thiết bị một cách thông minh.


12

NL của HS phổ thông của Autralia được yêu cầu trong chương trình giáo dục
gồm: NL đọc hiểu, NL làm toán, NL giao tiếp, NL GQVĐ, NL ứng dụng CNTT.
Theo tác giả, Nguyễn Thị Hồng Luyến (2016) đã chỉ rõ: Cấu trúc chung của
NL hành động được mô tả là sự kết hợp của 4 NL thành phần: NL chuyên môn, NL
phương pháp, NL xã hội, NL cá thể, cụ thể:
a) NL chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các

nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chun mơn một cách
độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chun mơn.
b) NL phương pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với những

hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và
vấn đề. Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý,
đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức.
c) NL xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích trong
những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội. Nó đƣợc tiếp nhận qua việc học giao tiếp.
d) NL cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh giá được

những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu,
xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân. Nó được tiếp nhận qua việc học
cảm xúc – đạo đức và liên quan đến hành động tự chịu trách nhiệm.
1.2.1.4. Những năng lực cần phát triển cho học sinh THPT
Trong dự thảo đề án đổi mới chương trình giáo dục phổ thơng tổng thể trình
Chính phủ (Bộ GD & ĐT, 2017) đã đề xuất, đối với HS phổ thông Việt Nam cần phát
triển một số phẩm chất và NL cốt lõi như sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status