Sự phân phối thuốc vào cơ thể - Pdf 70


 Màng phổi – khớp : Tiêm thuốc vào màng phổi và khớp (injection
intrapleurale & intra articulaire) cần vô trùng tuyệt đối, nhất là tiêm
corticoides vào khớp.
IV. SỰ PHÂN PHỐI THUỐC VÀO CƠ THỂ
Sau khi được hấp thu vào máu, thuốc được phân phối đến các mô. Quá
trình phân phối này được chia ra làm hai giai đọan : huyết tương và mô.
4.1. Giai đọan huyết tương :
Pha nước chiếm 58% thể trọng của một người lớn bình thường (trẻ em
77%, người già < 58%). Pha nước gồm nước của huyết tương (40%), nước
của dòch kẻ (13%), nước của tế bào (41%). Nhờ pha nước mà thuốc nhanh
chóng hòa nhập vào máu và được đưa đi khắp nơi (trong 1 phút thuốc đã
thấm được vào tuần hòan máu và pha lõang đồng đều trong tòan bộ thể
tích máu).
Nước của tế
bào


- Tỷ lệ gắn kết tùy thuộc 2 thông số:
Proteine/máu (nhất là albumine) : ví dụ tỷ lệ gắn kết sẽ bò giảm trong
các hội chứng thận, xơ gan ( trong suy gan đưa đến giảm tổng hợp
proteine).
Đặc tính của thuốc : tỉ lệ gắn kết sẽ tăng khi độ hòa tan trong lipide
của thuốc tăng (digitaline 90%, digoxine 25%) và khi ái tính của thuốc
tăng thì tỷ lệ gắn kết cũng tăng.
Tóm lược lại : Những phân tử ưa lipide và những base yếu gắn kết với
1
α
-globuline có tính acide : thuốc giảm đau trung ương, thuốc chống co
giật, thuốc chống trầm cảm, thuốc phong tỏa
β
(
β
-bloquants),
phenothiazine, digitalis, rifamycine cố đònh với một ái tính yếu, trên nhiều
vò trí (sites) và không bảo hòa, sẽ không có sự tương tác giữa các thuốc.
- Những thuốc là acide yếu thường gắn kết vào albumine thuốc chống
đông máu lọai uống, thuốc kháng viêm không steroides, sulfamides,
benzodiazepine, một số penicilline, tetracycline, probenecide, acide
nalidixique chúng có ái tính mạnh và cố đònh trên những vò trí ít hơn, điều
đó dẫn đến bão hòa và có tương tác cạnh tranh giữa các thuốc.
- Nối kết thuận nghòch nhờ những cơ chế ít năng lượng, ví dụ như nối
tónh điện, nối ion, nối hydrogène, nối kỵ nước (hydrophobie)(không bao
giờ có nối cộng hóa trò).

Kết quả của gắn kết
- Chỉ có dạng thuốc tự do là họat động, một thuốc gắn kết mạnh, tạo

- Dạng gắn kết với proteine trong huyết tương rất ưa lipide làm tăng
tính hòa tan của thuốc.
Khi các proteine trong huyết tương đã bão hòa, thì nồng độ của thuốc
dạng tự do sẽ tăng lên đột ngột.

4.2. GIAI ĐỌAN MÔ

Là giai đọan từ máu thuốc được phân phối vào các mô khác, trừ hai
mô đặc biệt : não và nhau. Sự phân phối này tùy thuộc vào 3 yếu tố :
Tưới máu vào mô – phân bổ mạch máu
 Mô được tưới nhiều máu, thuốc sẽ được phân phối đến nhiều hơn.
Tùy mức độ được tưới máu, người ta chia các mô được tưới máu vào 3
ngăn.
- Ngăn I : huyết tương
- Ngăn II : những cơ quan giàu mạch máu : tim, phổi, thận, gan, não,
tuyến nội tiết.
- Ngăn III : những cơ quan ít mạch máu : trung bình như da, cơ, ít như
xương, răng, gân, dây chằng và rất ít như mô mỡ (tính ưa lipide quan trọng
hơn độ tưới máu trong gắn kết thuốc )

II I III
Cơ quan nhiều máu
(tim, phổi, gan, thận,
não

Huyết tương
Cơ quan ít máu
(tế bào mỡ, xương,
răng, gân, sụn)
HÌNH TRANG 42

 Hoặc thể tích nước tổng cộng của cơ thể . Vd = 0,6 L/Kg
(éthanol, phenazone, nước nặng D O)
2
Thể tích phân phối lớn, có ý nghóa là thuốc có ái tính mạnh đối với mô
nói chung hoặc có ái tính mạnh đối với một số mô khác chuyên biệt.

Ái tính của proteine – mô đối với thuốc
 Ở mỗi mô, có sự cân bằng ái tính tương đối, giữa proteine trong
huyết tương và proteine của mô đối với thuốc.
Ví dụ : digitaline tuy có tỷ lệ gắn kết cao với proteine trong huyết
tương (90%), nhưng vẫn thích gắn với proteine ở mô cơ tim.
 Nếu ái tính của thuốc đối với proteine – mô ái tính của thuốc đối với
proteine – huyết tương, thì thuốc sẽ được phân phối nhanh cho mô. Trường
hợp ngược lại, sự phân phối thuốc sẽ chậm và thải trừ ra ngòai.
 Khi thuốc gắn kết lên proteine của mô :

30

 Proteine ấy có receptor cho hiệu ứng dược lý
 Proteine ấy chỉ là nơi tiếp nhận (acceptor) không cho hiệu ứng
dược lý mà đó có thể là nơi dự trữ.
 Proteine ấy là enzymes cho dò hóa thuốc
Răng, sụn, khớp

Melamine của mắt da Nơi nghiên cứu
về tác
Dụng phụ
Thận

Da, lông

Hiện tượng tái phân phối
Hiện tượng tái phân phối thuốc rất biến đổi : Thiopental phân phối rất
nhanh, còn lưu giữ thuốc lại rất chậm (Thesaurismose). Tỷ lệ gắn kết với

31

proteine trong huyết tương của thiopental (Nesdonal®, Pentothal®) là
65%, dạng ion hóa trong máu = 61%, nên thấmvào máu, lên não, tác động
gây mê rất nhanh.. sau đó thuốc được tái phân phối vào cơ và mô mỡ trong
vòng vài phút (trong 30 phút, não mất 90% nồng độ Thiopental ban đầu)
hiệu ứng gây mê sẽ giảm và mất hẳn trong vòng 30 phút. Lúc này, nếu
tiếp tục tiêm Thiopental, sẽ dẫn đến bảo hòa ở não và ngộ độc, vì không
thể tái hấp thu được nữa.

4.3
. THUỐC KHUẾCH TÁN QUA CÁC HÀNG RÀO NGĂN CẢN

 Đặc biệt, có một số thuốc không qua được các hàng rào cản để dến
não và nhau thai.
 Hàng rào máu – não bao gồm :
 Các mao quản, gồm những tế bào nội mạc ghép khít mà thuốc

gây ảo giác atropinique; trong lúc đó methyl-atropine có khả
năng ion hóa hơn, thì không qua được hàng rào máu-não
(Buscopan®).
 Ở những trẻ sinh non hoặc sơ sinh, do cấu trúc hàng rào máu-
não của các cháu chưa hòan chỉnh, khi sử dụng những thuốc
(ngay cả bilirubine nữa) có thể qua hàng rào máu-não, gây vàng
da do tan huyết
 Trong điều trò viêm màng não, nên chọn dùng những lọai kháng
sinh có thể qua hàng rào máu-não (Sulfamides,
Chloramphénicol, Colimycine), ngay cả tiêm vào tủy sống (IR).
 Một số tình trạng bệnh lý, làm cho hàng rào máu-não trở nên dễ
thấm hơn (viêm màng não, cao huyết áp nặng, thiếu máu não
cục bộ, hôn mê kèm theo nhiễm toan acidose).
 Penicilline G tiêm bắp (IM) qua hàng rào máu- não co thể gây
co giật động kinh.
 Aldomet® qua được hàng rào máu-não, kích thích Receptor
2
α

trung ương gây lú lẫn (confusion)
 Clonidine kích thích Receptor
2
α
ở trung ương gây hạ huyết áp,
nhưng nếu không qua được hàng rào máu não, chonidine sẽ là
chất kích thích Receptor
2
α
ngọai biên, gây co mạch tăng huyết
áp

4
 Tất cả những thuốc qua được hàng rào nhau thai, đều gây ít nhiều
nguy hiểm cho thai nhi. Đáng chú ý là những thuốc Sulfamides,
tetraciclines, morphine, phenobarbitales
 Nhau còn thiếu khá nhiều men (Cholinesterase, MAO, Hydrolase …)
để phân hủy thuốc, nhờ đó có phần hạn chế, ngăn chặn tác động của thuốc
lên thai nhi.

V.
CHUYỂN HÓA THUỐC

5.1.
MỤC ĐÍCH CỦA SỰ CHUYỂN HÓA
 Biến những chất tan trong lipides, không thể thải trừ trực tiếp, thành
những chất tan được trong nước, dễ dàng cho thải trừ qua nước tiểu với một
lượng nhiều nhất. (Các thuốc khử trùng nước tiểu, aminosides).
 Để cho những chất chuyển hóa có thể họat động mạnh hơn :

α
methyl dopa >
α
methyl nor-adrenaline (Hạ huyết áp)
 DOPA Dopamine® (chống Parkinson)
 Imipramine Desmethyl imipramine (chống trầm cảm)
 Phenylbutazone Oxy phenylbutazone (kháng
viêm)
 Benzodiazepine Oxazepam (an thần, gây ngủ)
 Phenacetine Paracetamol (hạ nhiệt)
 Làm cho đa số các thuốc trở nên vô họat:
 Chlopromazine 30 chất chuyển hóa

o Acide glycuronique
o H
42
SO
o Acide amine
o Methyl hóa
Hấp thu chuyển hóa sinh học Thải
trừ Tan trong Lipide Tan trong
nước
B : Họat động hay không họat động
C, D : Vô họat

5.4.
CƠ CHẾ CHUYỂN HÓA SINH HỌC :

 PHA I :
 Oxy hóa :là phản ứng chung nhất được xử dụng để biến đổi các chất
hữu cơ như
B
Pha I Pha II
Chất chuyển hóa

ethanol aldehyde acide
- Peroxidases, dehydrogenases, prostaglandine synthetase …
 Khử : nhóm nitrogene
 Protonsil Sulfamide
 Sous nitrate de bismuth dẫn xuất nitrite (độc đối
với trẻ em)
 Cortisone hydrocortisone
 Sulindac dẫn xuất disulfure có họat tính chống
viêm
 Thủy phân :
Penicilline G bò dòch vò (HCl) thủy phân
Acetyl Choline bò cholinesterase thủy phân
Insuline, ACTH, bò Protease thủy phân
 Khử nhóm Carboxyl (-COOH) : L.DOPA, bò khử carboxyl bởi
Dopadecarboxylase Dopamine
 PHA II
Những phản ứng thuộc pha II, biểu lộ đặc tính riêng của lọai (espece).
Ở người là phản ứng liên kết với acide glycuronique, H , glycine. Dù
với chất nào, thuốc sau khi liên kết sẽ trở thành dẫn xuất vô họat về sinh
lý và để tan trong nước hơn, để thải trừ qua thận.
42
SO
- Kết hợp với acide glycuronique tạo hợp chất glycuro-hợp (aspirine).
- Kết hợp với acide sulfurique tạo hợp chất sulfo- hợp (steroides)

36

- Acide amines mà glycine là chủ yếu, dễ kết hợp với acide thơm và
acide mạch thẳng (acide Salicylique acide Salicylurique).
- Kết hợp với acide acetique tạo thành dẫn xuất acetyl (acétyl hóa) vô

Tuổi
 Ở trẻ sơ sinh và sinh non : chưa đủ enzymes để xúc tác phản ứng kết
hợp. Nên bilirubine tự do không kết hợp đủ với các acide glycuronique nên
gây vàng da, chloramphenicol cũng vậy, nồng độ chloramphenicol tự do
không kết hợp đủ. Do chức năng này của các cháu chưa hòan bò, nên rất
dễ gây ngộ độc
 Ở người già cả : thường do ảnh hưởng của suy chức năng Gan-Thận. 37


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status