BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LÊ DUY CƯỜNG
XÂY DỰNG QUY TRÌNH
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG DẠY HỌC MƠN TOÁN
CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
(BẬC TIỂU HỌC)
VINH, 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LÊ DUY CƯỜNG
XÂY DỰNG QUY TRÌNH
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG DẠY HỌC MƠN TOÁN
CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục học (Bậc Tiểu học)
Mã số: 60 14 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS-TS NGUYỄN THỊ MỸ TRINH
6. Phương pháp nghiên cứu --------------------------------------------------------- 03
7. Cấu trúc luận văn ----------------------------------------------------------------- 04
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề ------------------------------------------- 05
1.2. Một số khái niệm cơ bản------------------------------------------------------- 10
1.3. Hoạt động rèn luyện KNDH mơn Tốn cho sinh viên ngành GDTH ------ 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG RÈN LUYỆN
KNDH MƠN TỐN CHO SINH VIÊN NGÀNH GDTH
2.1. Giới thiệu về Trường Đại học Đồng Tháp và việc tổ chức rèn luyện KNDH
mơn Tốn cho sinh viên ngành GDTH hệ Đại học --------------------------------- 35
2.2. Thực trạng tổ chức hoạt động rèn luyện KNDH mơn Tốn cho sinh viên
ngành GDTH trình độ Đại học ---------------------------------------------------- 41
2.3. Khảo sát thực trạng tổ chức hoạt động rèn luyện KNDH mơn Tốn cho
sinh viên ngành GDTH trình độ Đại học ---------------------------------------- 43
2.4. Nguyên nhân của thực trạng -------------------------------------------------- 67
CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH RÈN LUYỆN KNDH MƠN TỐN CHO
SINH VIÊN NGÀNH GDTH TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP
3.1. Nguyên tắc xây dựng quy trình rèn luyện KNDH mơn Tốn cho sinh viên
ngành GDTH ------------------------------------------------------------------------ 69
3.2. Quy trình rèn luyện KNDH mơn Tốn cho SV ngành GDTH ---------- 70
3.3. Thăm dị tính cần thiết, tính khả thi của quy trình ------------------------ 93
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ --------------------------------------------------- 97
DANH MỤC CÁC CƠNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ------------------------ 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO ------------------------------------------------------- 100
PHỤ LỤC -------------------------------------------------------------------------- 104
CHÚ THÍCH CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
6.
KNDH
: Kĩ năng dạy học
7.
KNSP
: Kĩ năng sư phạm
8.
KTSP
: Kiến tập sư phạm
9.
NVSP
: Nghiệp vụ sư phạm
10. NVSPTX
: Nghiệp vụ sư phạm thường xuyên
11. NLSP
tưởng chính trị; kiến thức và KNSP.
1.3. Điều 35 Luật Giáo dục nói về mục tiêu giáo dục Đại học đã khẳng
định: “Đào tạo trình độ Đại học giúp SV có kiến thức chun mơn và kĩ năng
thực hành cơ bản về một ngành nghề, có khả năng phát hiện, giải quyết
những vấn đề thông thường thuộc chuyên ngành được đào tạo”. Điều 7 chuẩn
nghề nghiệp GVTH (Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT
ngày 04 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), nêu rõ
các yêu cầu thuộc lĩnh vực kỹ năng sư phạm đối với GVTH với những nội
dung và tiêu chí cụ thể.
1.4. Thực tế cho thấy, cơng tác đào tạo GVTH hệ cử nhân ở Trường Đại
học Đồng Tháp trong những năm qua đã đạt được một số hiệu quả nhất định
nhưng vẫn còn những hạn chế: SV tốt nghiệp ra trường có kiến thức chun
mơn nhưng năng lực thực hành chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới của
2
GDTH hiện nay. Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là
cơng tác tổ chức rèn luyện KNSP cho SV chưa được thường xuyên, đặc biệt
nhà trường chưa xây dựng quy trình rèn luyện KNDH cho SV hợp lí và khoa
học, phù hợp với xu thế đào tạo theo học chế tín chỉ. Việc rèn luyện KNDH
Tốn cho SV chủ yếu được thực hiện qua nội dung rèn luyện NVSPTX và
lồng ghép vào các mơn PPDH Tốn. Vì vậy, hiệu quả rèn luyện KNDH Toán
cho SV chưa cao, từ đó dẫn đến việc SV tham gia hoạt động TTSP hay khi ra
trường dạy học còn bộc lộ những hạn chế về KNDH, chưa đáp ứng được yêu
cầu giảng dạy, giáo dục ở trường tiểu học trong giai đoạn mới.
1.5. Để nâng cao chất lượng đào tạo GVTH hiện nay ngoài việc trang bị
kiến thức cho SV, đổi mới chương trình đào tạo và PPDH địi hỏi phải tăng
cường rèn luyện KNDH cho SV thông qua việc xây dựng được một quy trình
rèn luyện KNDH các bộ mơn, trong đó có mơn Tốn một cách hợp lí, đáp ứng
u cầu của thực tiễn GDTH hiện nay.
Tốn cho SV ngành GDTH.
5.3. Xây dựng quy trình rèn luyện KNDH mơn Tốn cho SV ngành
GDTH, tại Trường Đại học Đồng Tháp.
5.4. Thăm dò ý kiến chuyên gia về tính cần thiết và khả thi của quy trình.
6. Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ của đề tài chúng tôi sử dụng hệ thống
phương pháp nghiên cứu sau:
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa lí
luận các lý thuyết liên quan để xác định nội dung cụ thể và xây dựng quy
trình rèn luyện KNDH mơn Tốn cho SV ngành GDTH.
4
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Tổng kết kinh nghiệm: đúc kết những kinh nghiệm, những bài học, kế
thừa việc tổ chức hoạt động rèn luyện KNDH môn Toán cho SV trong những
năm qua.
- Điều tra: để thu thập ý kiến của giảng viên, GVTH và cán bộ quản lí về
nội dung, mức độ và phương pháp tổ chức hình thành KNDH mơn Tốn cho
SV ngành GDTH.
- Nghiên cứu sản phẩm: đánh giá sản phẩm hoạt động thực hành của SV
như là một yếu tố để đánh giá kết quả của quy trình.
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia để khảo nghiệm tính cần thiết và
tính khả thi của quy trình.
6.3. Phương pháp thống kê tốn học: Sử dụng tốn thống kê để xử lí số
liệu thu được về phương diện định lượng và mặt định tính.
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục
luận văn gồm 3 chương:
Các nghiên cứu trên đây mới chỉ là những ý kiến ban đầu, đề xuất sơ bộ
và có tính chất thử nghiệm những kết quả nghiên cứu việc rèn luyện NVSP và
hình thành được một số KNDH cho SV nhưng chưa có tính hệ thống. Chính
O.A.Adoullina nhận xét: “Việc nghiên cứu kinh nghiệm tổ chức công tác thực
hành sư phạm đã chỉ ra rằng: cho tới nay, thiếu hẳn một cơ sở thực hành,
6
TTSP, thiếu hẳn những tiêu chuẩn đánh giá kết quả thống nhất…Điều đó dẫn
đến chỗ một số người làm cơng tác chỉ đạo thực hành đã xác định một cách
chủ quan về nội dung và về phương pháp tổ chức thực hành, TTSP”.
Trong các cơng trình trên, đáng kể nhất là “Hình thành các KN, kĩ xảo
cho SV trong điều kiện của nền giáo dục đại học” của X.I.Kixegoph (do Vũ
Năng Tính dịch), các bài viết của O.A.Adoullina “Về kĩ năng sư phạm” và về
“Nội dung và cấu trúc thực hành sư phạm ở các trường Đại học sư phạm
trong giai đoạn hiện nay”. Nhiều phân tích lí luận sâu sắc và các kết quả
nghiên cứu thực tiễn của các tác giả cho phép xem xét lại vấn đề về tổ chức và
nội dung của công tác thực hành, TTSP nói chung và việc rèn luyện KNDH
nói riêng cho SV. Kixengoph cịn cho rằng q trình rèn luyện KN, kĩ xảo
nghề nghiệp cho SV gồm 3 giai đoạn: trước TTSP, trong khi TTSP và sau khi
TTSP. Những quan điểm đó vẫn cịn mang tính thời sự và có giá trị khoa học
đối với các trường có đào tạo giáo viên hiện nay.
1.1.1.2. Ở các nước phương Tây:
Khác với các nước Đông Âu trước đây, trong hệ thống đào tạo giáo dục
ở các nước phương Tây rất chú ý đến việc hình thành vững chắc các KNDH
cơ bản ngay trong quá trình học lý luận. Có thể xem cơng trình nêu trên của
K. Barry, L. King là một giáo trình có tính lí luận kết hợp ứng dụng để hình
thành KNDH.
Các cơng trình nghiên cứu trên chủ yếu chỉ mới đề cập đến những vấn đề
chung của KNSP cũng như con đường hình thành chúng mà chưa đề cập nhiều
chỉ có tính chất chung về việc rèn luyện kĩ năng giảng dạy trong hoạt động
thực hành sư phạm, TTSP mà chưa đề cập đến việc xác định hệ thống KNDH
và quy trình rèn luyện các KNDH mà các trường cần phải tổ chức rèn luyện
8
cho SV nhất là sinh viên ngành GDTH trong suốt quá trình đào tạo ở trường
Đại học.
+ Nguyễn Đình Chỉnh với “Thực tập sư phạm” (1997), đã cung cấp tài
liệu hướng dẫn cho cán bộ giảng dạy, SV các trường sư phạm về TTSP, đã
giúp cho các trường tiến hành tổ chức hoạt động TTSP theo hướng gửi thẳng,
qua đó giúp cho nhà trường và SV định hướng được việc rèn luyện KNDH
trong hoạt động thực hành sư phạm và TTSP.
+ Nguyễn Việt Bắc với “Xây dựng quy trình hình thành hệ KNSP cho
giáo sinh sư phạm” (1997), bước đầu đã xây dựng cơ sở khoa học về lí luận
và thực tiễn, xác định được hệ thống các KNSP và quy trình hình thành các
KN nghề nghiệp cho việc đào tạo GVTH tại các trường Trung học sư phạm
Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu cơng phu, tuy nhiên, đề tài cũng
chưa chỉ ra được biện pháp rèn luyện KNDH theo từng mơn học cho SV
ngành GDTH trình độ đại học, chưa nêu được biện pháp đánh giá kết quả rèn
luyện KNDH mơn Tốn của SV.
+ Các tác giả khác như: Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Hữu Dũng, Trần Tuấn
Nam, Phan Thanh Long, Phạm Minh Hùng, Phan Quốc Lâm, Nguyễn Thị
Hường… cũng đã có những nghiên cứu liên quan đến việc rèn luyện KNSP,
nhằm nâng cao chất lượng đào tạo GVTH ở các trường đại học. Chẳng hạn
Phạm Minh Hùng trong cơng trình “Hình thành một số kĩ năng dạy học cho
SV ngành GDTH” đã chỉ rõ cách thức hình thành các KNDH cơ bản cho SV
ngành GDTH. Hay Phan Quốc Lâm đã xây dựng nội dung, quy trình hình
thành KNSP theo Chuẩn nghề nghiệp cho SV ngành GDTH thông qua rèn
luyện NVSPTX [24]. Tác giả Nguyễn Thị Hường đã xây dựng được quy trình
nhiều đến những vấn đề cụ thể như kĩ năng nghề của GVTH, những nội dung
10
cơ bản và quy trình để hình thành chúng một cách chắc chắn trong quá trình
đào tạo.
Vì vậy để đào tạo người GVTH đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn đổi
mới giáo dục hiện nay địi hỏi phải có những nghiên cứu bổ sung và phát triển
phù hợp với định hướng đổi mới PPDH Toán ở Tiểu học hiện nay.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Kĩ năng sư phạm
1.2.1.1. Kĩ năng
Các nhà tâm lý học, giáo dục học có quan niệm khác nhau về KN:
- Merieu cho rằng: “KN là một hoạt động trí tuệ ổn định và có thể tái
hiện trong những trường kiến thức khác nhau. Khơng có một KN nào tồn tại ở
dạng thuần khiết và mọi KN đều biểu hiện qua những nội dung”.
- Theo M. Alecxeep [1] thì: “KN là sự vận dụng tri thức trong thực tiễn”,
“việc hình thành tri thức tạo điều kiện thuận lợi cho việc rèn luyện KN”.
- N.A.Lêvitôv lại xem xét KN hành động gắn liền với kết quả hành
động. Theo ơng, người có KN hành động là người phải nắm được và vận
dụng đúng đắn các cách thức hành động nhằm thực hiện hành động có kết
quả. Ông nhấn mạnh muốn hình thành KN, con người phải nắm vững lý
thuyết về hành động, vừa phải biết vận dụng lý thuyết đó vào thực tiễn.
- K. K. Platơnơv và G. G. Goluba khi bàn về KN cũng chú ý tới mặt kết
quả của hành động. Họ cho rằng KN là một mặt tạo nên năng lực của con
người khi thực hiện một cơng việc có kết quả trong những điều kiện mới,
trong một khoảng thời gian tương ứng.
Trên cơ sở phân tích những quan điểm trên chúng tơi cho rằng KN là sự
thực hiện có kết quả một hành động nào đó bằng cách lựa chọn và vận dụng
những tri thức, những kinh nghiệm đã có để hành động phù hợp với điều kiện
12
động dạy học giữ vai trị quan trọng vì nó thể hiện chức năng cơ bản của
người giáo viên.
1.2.2. Kĩ năng dạy học
1.2.2.1. Khái niệm
Trong luận án Tiến sĩ của Nguyễn Như An có đưa ra định nghĩa: “KNDH
là sự thực hiện có kết quả một số thao tác hay một loạt thao tác phức tạp của
một hành động giảng dạy, bằng cách lựa chọn và vận dụng những tri thức,
những cách thức và quy trình đúng đắn” [2]. Tương tự như vậy, trong luận án
của mình, tác giả Trần Anh Tuấn cũng đưa ra định nghĩa: “KNDH là sự thực
hiện có kết quả một số thao tác hay một loạt thao tác phức hợp của một hành
động giảng dạy bằng cách lựa chọn và vận dụng những tri thức chun mơn
và nghiệp vụ cần thiết vào các tình huống dạy học xác định” [40].
Từ các định nghĩa chung về KN và KNSP, tham khảo hai ý kiến trên,
chúng tôi nêu lên khái niệm KNDH như sau: “KNDH là khả năng vận dụng
các tri thức về chuyên môn, nghiệp vụ của người giáo viên để làm hành trang
tri thức khoa học, phát triển trí tuệ và hình thành thế giới quan, hành vi đạo
đức cho học sinh”.
1.2.2.2. Hệ thống các kỹ năng dạy học
Người giáo viên có 2 chức năng quan trọng là dạy học và giáo dục. Để
thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học, người giáo viên cần phải nắm vững các
phương pháp, các thủ thuật dạy học trên cơ sở áp dụng các kiến thức tâm lý,
giáo dục học và tri thức về phương pháp giảng dạy bộ mơn vào cơng việc của
mình. Vì vậy, việc xác định hệ thống KNDH để SV rèn luyện là vấn đề quan
trọng đối với các trường sư phạm. Hệ thống KNDH là tổ hợp các KN cần
thiết để giúp giáo viên dạy học có hiệu quả. Dựa vào cấu trúc của q trình
dạy học, chúng tơi phân chia thành bốn nhóm KNDH cơ bản, đó là:
- Nhóm KN xây dựng hệ thống các hoạt động học tập trên lớp (các hoạt
động của thầy và của trị, dự kiến phân phối thời gian…)
- Nhóm KN chuẩn bị bài trên lớp.
c) Nhóm KN tổ chức thực hiện kế hoạch.
Đây là hoạt động cơ bản của người giáo viên trong q trình dạy học, nó
quyết định chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy học. Vì vậy, hình thành
KN tổ chức thực hiện kế hoạch cho người giáo viên tương lai là một yêu cầu
quan trọng bậc nhất. Nhóm KN này bao gồm các nhóm KN nhỏ sau:
- KN ổn định tổ chức lớp học.
- Nhóm KN tổ chức các hoạt động dạy học.
- Nhóm KN tổ chức các hình thức học tập cho học sinh.
- Nhóm KN củng cố, khắc sâu những kiến thức trọng tâm.
d) Nhóm KN kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động dạy học.
Kiểm tra, đánh giá là khâu không thể thiếu trong q trình dạy học. Kiểm
tra, đánh giá cần tồn diện, khách quan trên cả ba mặt: kiến thức, kĩ năng và
thái độ của học sinh.
Nhóm KN này gồm các KN cụ thể sau: KN ra đề thi, đề kiểm tra; KN lập
đáp án, xây dựng barem điểm số; KN tổ chức thi, kiểm tra; KN chấm bài và
cho điểm; KN trả và chữa bài.
1.2.3. Kĩ năng dạy học môn Tốn
1.2.3.1. Khái niệm
Theo cách nhận thức về KNDH chúng tơi cho rằng:
KNDH mơn Tốn là việc thực hiện có kết quả một số thao tác hay hành
động phức hợp của hoạt động dạy học Toán của người giáo viên, bằng cách
lựa chọn và vận dụng những tri thức toán và kinh nghiệm sư phạm vào hoạt
động dạy học mơn Tốn.
15
1.2.3.2. Kĩ năng dạy học mơn Tốn của GVTH
SV ngành GDTH. Sinh viên là những người đang tích lũy kiến thức chun
mơn, đang hình thành kinh nghiệm dạy học, đang rèn luyện thông qua việc
bước đầu vận dụng KNDH vào hoạt động thực hành tại trường sư phạm và
hoạt động TTSP ở trường Tiểu học. Cịn GVTH là những người đã có nhiều
kinh nghiệm về sự phát triển về KNDH mơn Tốn ở tiểu học. Do đó, trong
q trình đào tạo, cần xác định mục tiêu, mức độ và yêu cầu cần đạt của các
KNDH để tổ chức rèn luyện cho SV sao cho phù hợp với trình độ nhận thức
của SV và đạt hiệu quả cao nhất.
1.2.3.4. Q trình hình thành KNDH mơn Toán cho SV ngành GDTH
Những thành tựu của tâm lý học hiện đại đã khẳng định: Tâm lý, ý thức,
nhân cách… của cá nhân được hình thành và phát triển trong hoạt động. Vì
vậy, để hình thành KNDH mơn Tốn cho SV, khơng có con đường nào khác
là đưa họ tham gia vào các hoạt động nghề nghiệp. KNDH của người giáo
viên được hình thành bước đầu trong quá trình đào tạo ở trường sư phạm và
tiếp tục phát triển trong suốt cuộc đời làm nghề của họ. Trong quá trình đào
tạo ở trường sư phạm, nhà trường chỉ có khả năng cung cấp cho SV những
hiểu biết lý thuyết về các năng lực cần có với những KN cơ bản tương ứng,
bước đầu biết vận dụng nó vào các hoạt động dạy học và giáo dục trong kiến
tập, TTSP, trong rèn luyện NVSPTX và các hoạt động bổ trợ khác như: Qua
tham gia sinh hoạt câu lạc bộ, các buổi hội thảo do khoa, trường tổ chức, qua
các tạp chí khoa học của nhà trường, khoa. Theo Nguyễn Đình Chỉnh thì có
các con đường rèn luyện KNDH cho SV:
17
a) Thông qua hoạt động dạy học bộ môn ở trường sư phạm
Đây là một con đường quan trọng và chủ yếu trong q trình đào tạo
nghề cho SV. Có thể nói rằng tất cả các mơn học trong chương trình đào tạo
của nhà trường đều có khả năng giáo dục KN nghề nghiệp cho SV. Đặc biệt là
thông qua giảng dạy các môn học đặc trưng của nghề sư phạm như: Tâm lý
thông qua các hình thức tổ chức học tập, sinh hoạt tập thể, văn hóa văn nghệ,
thể dục thể thao, hội thảo khoa học, xêmina, thi NVSP vv…
Thông qua hoạt động này, người SV có cơ hội vận dụng những tri thức
khoa học về chuyên môn, nghiệp vụ để giải quyết các bài tập thực tiễn, nhờ
đó mà các KN nghề nghiệp được hình thành và có điều kiện rèn luyện, củng
cố. Cũng chính thơng qua các loại hình hoạt động này mà người SV có điều
kiện gắn lý luận với thực tiễn, làm cho việc nắm tri thức của họ vững chắc
hơn, tạo cho họ có cơ hội “Hiểu sâu, nhớ lâu, vận dụng tốt”.
Như vậy, hoạt động rèn luyện NVSPTX trong trường sư phạm là bắt
buộc, là quá trình chuẩn bị cho SV những KN nghề nghiệp cơ bản để họ đi
thực hành nghề ở trường tiểu học trong các đợt kiến tập, TTSP. Nếu SV
không đạt những tiêu chuẩn, u cầu của rèn luyện NVSPTX thì có nghĩa là
thiếu điều kiện cần và đủ để tham gia TTSP. Nguyễn Quang Uẩn, cho rằng:
Việc rèn luyện tay nghề cho SV hết sức đa dạng theo từng chuyên ngành khác
nhau, song nhìn chung việc thực hành đó phải đảm bảo những yêu cầu sau:
- Nhận thức sâu sắc, mục đích, yêu cầu của hoạt động rèn luyện NVSP.
- Thực hành trên cơ sở nắm lý thuyết, qua các hình thức thực hành mà lý
thuyết được đào sâu, mở rộng và khái quát hơn.
- Thực hành phải bằng nhiều hình thức khác nhau nhằm vận dụng tri thức
vào những hoàn cảnh khác nhau.
19
- Tiến hành hoạt động thực hành một cách kiên trì, say mê và có hiệu quả.
c) Thơng qua hoạt động TTSP tập trung
TTSP là quá trình người SV thực sự vận động, thực sự độc lập làm việc,
đòi hỏi người SV phải vận dụng tổng hợp tất cả vốn hiểu biết nói chung cũng
như những thủ thuật, phương pháp, biện pháp cụ thể để giải quyết những công
việc thực tập của mình. Đây là dịp để người SV thể hiện toàn bộ năng lực và
các phẩm chất nghề nghiệp của mình một cách rõ ràng và chính xác. TTSP
luyên tay nghề của mình qua các giờ rèn luyện NVSP chính khóa và q trình
rèn luyện NVSPTX thì ngay cả khi đi thực tập họ cũng đã có giờ dạy được
đánh giá tốt và họ vươn lên trưởng thành rất nhanh sau khi ra trường sẽ trở
thành những giáo viên dạy giỏi, giáo viên có uy tín trước đồng nghiệp. Ngược
lại, một số SV lười học, ngại tham gia vào các hoạt động rèn luyện nghiệp vụ
thì khi đi TTSP và giai đoạn đầu khi mới ra trường, họ thường lúng túng, vấp
váp, q trình thích ứng chậm hơn nhiều so với các SV nói trên.
Có thể nói: TTSP là một hình thức rèn luyện NVSP, là một hoạt động
vận dụng những tri thức khoa học, KNSP về giảng dạy và giáo dục học sinh
vào thực tiễn nhà trường tiểu học.
Tóm lại: Quá trình rèn luyện NVSP là một chỉnh thể thống nhất, liên tục,
nằm trong hệ thống chương trình đào tạo, từ việc trang bị tri thức, rèn luyện
NVSPTX đến thực hành, TTSP. Thơng qua q trình rèn luyện NVSP để giáo
dục và phát triển KN nghề nghiệp cho SV, chuẩn bị những cơ sở ban đầu để
SV bước vào lao động nghề nghiệp sau này. Trong quá trình rèn luyện NVSP
thì việc rèn luyện KNDH nói chung, KNDH mơn Tốn nói riêng là một bộ
phận quan trọng bậc nhất và chiếm một tỷ trọng khá lớn. Việc rèn luyện