ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
-----------------
MAI XN ĐƠNG
XÂY DỰNG QUY TRÌNH GIẢNG DẠY PHẦN ỨNG
DỤNG ĐẠO HÀM LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO
HƢỚNG TIẾP CẬN CHUẨN QUỐC TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM TOÁN HỌC
Chuyên ngành : LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN TOÁN HỌC)
Mã số: 60 14 10
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. PHẠM VĂN QUỐC
HÀ NỘI- 2010
1
LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành dưới sự hướng dẫn khoa học của TS: Phạm
Văn Quốc. Nhân dịp này, tác giả xin bày tỏ lịng kính trọng và biết ơn sâu
sắc tới thầy.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo
đang giảng dạy và công tác tại trường Đại Học Giáo Dục- Đại Học Quốc
Gia Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong
quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.
Học sinh.
PPDH
Phƣơng pháp dạy học.
HTTCDH
Hình thức tổ chức dạy học.
CNTT
Cơng nghệ thơng tin.
DHDA
Dạy học dự án.
PPGQVĐ
Phƣơng pháp giải quyết vấn đề.
THPT
Trung học phổ thông.
3
MỤC LỤC
8. Phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................
6
9. Kết quả đóng góp mới của luận văn....................................................
7
10. Cấu trúc luận văn .............................................................................
7
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI .....................................
8
1.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài .............................................
8
1.1.1. Một số quan điểm về dạy học .......................................................
8
1.1.2. Phƣơng pháp dạy học ..................................................................
9
1.1.3. Giảng dạy ......................................................................................
ĐẠO HÀM ”........................................ ........................................................... 38
§3. KẾ HOẠCH BÀI DẠY THEO DỰ ÁN .................................................. 65
§4. KẾ HOẠCH BÀI DẠY HƢỚNG DẪN HS TỰ HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU
80
Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM................................................ 89
3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sƣ phạm ........................... 89
3.1.1. Mục đích của thực nghiệm sƣ phạm ............................................. 89
3.1.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sƣ phạm ............................................ 89
3.2. Phƣơng pháp thực nghiệm ............................................................... 89
3.3. Kế hoạch và nội dung thực nghiệm ................................................. 90
3.3.1. Kế hoạch và đối tƣợng thực nghiệm ............................................. 90
3.3.2. Nội dung thực nghiệm ................................................................... 91
3.4. Tiến hành thực nghiệm..................................................................... 91
3.5. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm ......................................................... 92
3.5.1. Cơ sở để đánh giá kết quả thực nghiệm ........................................ 92
3.5.2. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm ................................................... 92
3.6. Kết luận chung về thực nghiệm ....................................................... 95
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ....................................................... 97
1. Kết luận ............................................................................................... 97
2. Khuyến nghị ....................................................................................... 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................... 99
PHỤ LỤC
5
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1
Chuẩn cũng giúp các cơ quan quản lý giáo dục, hiệu trƣởng các trƣờng THPT
đánh giá xếp loại GV dễ dàng và cơng bằng hơn, từ đó có thể đề ra những
biện pháp nhằm khắc phục khắc phục những hạn chế chun mơn nghề
nghiệp.
Ở các nƣớc có nền giáo dục tiên tiến trên thế giới ngƣời ta đã nghiên cứu
và đề xuất chuẩn trong dạy học THPT, chuẩn kỹ năng nghề nghiệp của GV dạy
mơn tốn THPT. Ở Anh trƣờng đại học khảo thí quốc tế Cambrigde (University
of cambrigde- International Exxamminations) đã đề xuất một bộ chuẩn về kỹ
năng nghề nghiệp cho GV THPT. Đây là bộ chuẩn đƣợc sử dụng rộng rãi và có
tính hiệu quả cao (có hơn 150 nƣớc trên thế giới sử dụng bộ chuẩn này), bộ
chuẩn đƣa ra các yêu cầu tối thiểu đối với trình độ chun mơn, nghiệp vụ của
ngƣời GV và lấy căn cứ để đánh giá xếp loại GV theo chuẩn. Do đó ngƣời ta
cịn gọi bộ chuẩn này là “chuẩn quốc tế về GV THPT ”.
Dạy học theo hƣớng tiếp cận chuẩn quốc tế đã đƣợc áp dụng ở nhiều
nƣớc có nền giáo dục hiện đại, và phƣơng pháp này đã mang lại hiệu quả cao.
Ở Việt Nam ban đầu đã hƣớng dẫn cho các GV ở một số trƣờng chuyên ở Hà
Nội, thành phố HCM, Đà Nẵng, Huế. Phƣơng pháp dạy học theo hƣớng tiếp
cận chuẩn quốc tế, và trong một vài năm tới sẽ đƣợc hƣớng dẫn, huấn luyện
cho các GV ở các trƣờng THPT trên toàn quốc.
1.3. Trong giai đoạn hiện nay ngƣời GV khơng chỉ đóng vai trò là ngƣời
truyền đạt tri thức mà phải là ngƣời tổ chức, chỉ đạo, hƣớng dẫn cho các hoạt
động học tập tìm tịi, khám phá giúp học sinh chiếm lĩnh kiến thức một cách
chủ động. GV phải có năng lực đổi mới phƣơng pháp dạy học, dạy học phải
lấy học sinh làm trung tâm, tập trung vào vai trò của học sinh và hoạt đông
học, từ cách dạy nêu khái niệm - giải thích - minh hoạ sang cách dạy hoạt
động - tìm tịi -khám phá.
Trong xã hội hiện đại ngƣời GV khơng ngừng nâng cao chun mơn,
Trong xã hội phát triển về mọi mặt, sự bùng nổ về thông tin, khoa học
kỹ thuật, công nghệ từng ngày, từng giờ, HS không thể tiếp nhận đƣợc một
lƣợng kiến thức rộng lớn nhƣ vậy chỉ bằng thời gian trên lớp, do vậy ngƣời
GV phải dạy cho HS cách học và điều quan trọng nhất đó là phƣơng pháp tự
học, tự nghiên cứu. Khi HS đã có phƣơng pháp tự học, tự nghiên cứu, từ đó
họ có thể học ở mọi lúc, mọi nơi, học bằng nhiều phƣơng tiện, bằng nhiều
con đƣờng khác nhau, và có thể học ở mọi ngƣời.
1.5. Đổi mới PPDH phải gắn liền với đổi mới hình thức tổ chức dạy học.
Hình thức tổ chức dạy học phù hợp sẽ cuốn hút HS tham gia vào nội dung bài
3
học, từ đó HS có thể phát huy đƣợc tính tích cực, chủ động trong q trình
học, tạo điều kiện cho việc tiếp thu kiến thức có hiệu quả hơn.
Hình thức tổ chức dạy học phù hợp không chỉ tạo điều kiện cho GV và
HS giao lƣu, tranh luận với nhau mà còn tạo ra sự tranh luận giữa HS với HS,
giữa các nhóm HS với nhau để từ đó đạt đƣợc mục đích về kiến thức một
cách tự nhiên hơn.
Trên thế giới đã xuất hiện nhiều hình thức tổ chức dạy học mà chúng ta
có thể áp dụng, tuy nhiên ngƣời GV cần lựa chọn hình thức hiệu quả, phù
hợp với từng đối tƣợng HS, cơ sở vật chất của từng trƣờng, điều kiện về kinh
tế, văn hoá... Các hình thức tổ chức dạy học mà chúng ta có thể áp dụng để
phù hợp với sự đổi mới PPDH hiện nay có thể kể đến nhƣ: dạy học dựa trên
dự án; dạy học tự học tự nghiên cứu; dạy học nhóm; dạy học thơng qua các
hoạt động vui chơi…
1.6. Mơn tốn là mơn khoa học cơ bản, và có vai trò quan trọng trong sự phát
triển tƣ duy, kỹ năng, tính sáng tạo của HS, do đó vấn đề cốt lõi của đổi mới
phƣơng pháp dạy học mơn tốn ở trƣờng THPT là: hƣớng dẫn HS học tập
tích cực, chủ động, phát huy tính sáng tạo, rèn luyện kỹ năng giải toán, phát
triển tƣ duy toán học. Để làm đƣợc điều này địi hỏi mối GV trƣớc hết phải
hướng tiếp cận chuẩn quốc tế ” .
2. Lịch sử nghiên cứu
Trong những năm gần đây đã có nhiều cơng trình nghiên cứu khoa học
liên quan đến vấn đề đổi mới PPDH theo hƣớng tích cực nhƣng chƣa có cơng
trình nào, bài viết nào đề cập đến vấn đề xây dựng quy trình giảng dạy phần
“ứng dụng đạo hàm” theo hƣớng tiếp cận chuẩn quốc tế.
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Đƣa ra các nội dung chính của chuẩn quốc tế về GV THPT mơn tốn.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về một số PPDH tích cực đạt hiệu quả cao nhƣ
PPDH giải quyết vấn đề, phƣơng pháp hƣớng dẫn HS tự học, tự nghiên cứu,
PPDH theo dự án, ...
- Đƣa ra quy trình, và thực hiện quy trình giảng dạy theo hƣớng tiếp cận
chuẩn quốc tế, đặc biệt là thực hành giảng dạy nội dung ứng dụng đạo hàmlớp 12 theo hƣớng tiếp cận chuẩn quốc tế.
5
4. Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu phƣơng pháp dạy và học tích cực của mơn tốn nội dung ứng
dụng đạo hàm- lớp 12 THPT.
- Nghiên cứu các chuẩn về giáo dục (chuẩn GV, chuẩn GV toán).
- Đƣa ra các bảng số liệu khảo sát, thực nghiệm đƣợc thực hiện đối với một
số lớp và các GV dạy mơn tốn trƣờng THPT Nhƣ Thanh 1, THPT Nhƣ
Thanh 2- Thanh Hoá.
5. Mẫu khảo sát
- HS lớp 12A1, 12A6 trƣờng THPT Nhƣ Thanh 1– Thanh Hoá.
- HS lớp 12A1 trƣờng THPT Nhƣ Thanh 2– Thanh Hoá.
- Lớp đội tuyển thi HS giỏi các mơn: Tốn, Lý, Hố của các trƣờng
THPT Nhƣ Thanh 1, THPT Nhƣ Thanh 2.
Nhƣ Thanh 1- Thanh Hoá.
- Dạy thực nghiệm tại lớp 12A1, đội tuyển mơn tốn trƣờng THPT Nhƣ
Thanh 2- Thanh Hố.
8.4. Phƣơng pháp thống kê toán học
Xử lý các số liệu thu đƣợc sau khi điều tra.
9. Kết quả đóng góp mới của luận văn
- Xây dựng một hệ thống cơ sở lý luận cho một số PPDH tích cực nhƣ dạy
học GQVĐ, dạy học hƣớng dẫn tự học, tự nghiên cứu, dạy học theo dự án.
- Xây dựng đƣợc các nội dung dạy học trong đó sử dụng các phƣơng pháp
tích cực nhƣ PPDH giải quyết vấn đề, PPDH dự án, PPDH tự học, tự nghiên
cứu.
- Đƣa ra đƣợc các nội dung giảng dạy trong trƣờng THPT nói chung và mơn
tốn nội dung ứng dụng đao hàm nói riêng theo hƣớng tiếp cận chuẩn quốc
tế.
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung chính của
luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng.
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận của đề tài
Chƣơng 2. Các bài giảng về ứng dụng đạo hàm theo hƣớng tiếp cận
chuẩn quốc tế
Chƣơng 3. Thực nghiêm sƣ phạm
7
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài
1.1.1. Một số quan điểm về dạy học
Với quan niệm thông thƣờng dạy thế nào thì học thế ấy nên khái niệm
dạy sẽ kéo theo khái niệm học.
thông qua hoạt động cộng tác nhằm tạo cho người học khả năng phát triển
trí tuệ, góp phần hồn thiện nhân cách. Bản chất của quá trình dạy học là
một hệ toàn vẹn”.
1.1.2. Phƣơng pháp dạy học
1.1.3.1. Phương pháp
Phương pháp thuật ngữ “ phƣơng pháp” mà tiếng Hi Lạp là “ Mesthodos” là
cách thức, con đƣờng, phƣơng tiện để đạt tới mục đích nhất định, để giải
quyết những nhiệm vụ nhất định trong nhận thức và thực tiễn 1, tr.61 .
Phương pháp là ý thức của hình thức của sự tự vận động bên trong của nội
dung .
Phương pháp là hệ thống các quy tắc, những nguyên tắc, quy phạm để chỉ
đạo hành động.
Phương pháp là các thủ thuật, biện pháp kỹ thuật, là tổ hợp các bƣớc đi, là
quy trình để tìm ra và chứng minh chân lí.
1.1.3.2. Phương pháp dạy học
“Phƣơng pháp dạy học là con đƣờng để đạt mục đích dạy học”.
-PPDH 35 là cách thức hành động của GV và HS trong quá trình dạy học.
Cách thức hành động bao giờ cũng diễn ra trong những hình thức cụ thể.
Cách thức và hình thức khơng tách nhau một cách độc lập. PPDH là những
hình thức và cách thức hoạt động của GV và HS trong những điều kiện dạy
học xác định nhằm đạt được mục đích dạy học. PPDH là những hình thức,
thơng qua đó và bằng cách đó GV và HS lĩnh hội những kiến thức tự nhiên và
xã hội xung quanh trong những điều kiện học tập cụ thể.
- PPDH 1, tr.63 là hệ thống những hành động có chủ đích theo một trình tự
nhất định của GV để tổ chức hoạt động nhận thức và hoạt động thực hành của
HS, nhằm đảm bảo cho lĩnh hội nội dung dạy học và chính nhờ vậy mà đạt
đƣợc những mục tiêu dạy học.
1.1.3. Giảng dạy
Giảng dạy 35 là sự truyền thụ tri thức, trong đó ngƣời dạy tổ chức các hoạt
động day học truyền tải kiến thức đến với ngƣời học.
quan hệ, cấu trúc giao tiếp của GV và HS. Mỗi HTTCDH có ƣu và nhƣợc
điểm riêng, GV cần lựa chọn cho phù hợp với nội dung và PPDH.
10
1.1.5. Quy trình dạy học
Quy trình dạy- học là một q trình tƣơng tác có chủ định giữa các yếu tố
cấu thành nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi của ngƣời học, hƣớng tới những
mục tiêu giáo dục cao hơn.
Các yếu tố cấu thành tác động qua lại đó là: mục tiêu dạy học, nội dung
dạy học, hình thức tổ chức dạy học, phương pháp dạy học (phương pháp dạy
của thầy, phương pháp học của trò), khâu kiểm tra đánh giá,đánh giá tổng
kết.
1.1.6. Quy trình dạy học theo hƣớng tiếp cận chuẩn quốc tế
Theo kinh nghiệm của các nền giáo dục tiên tiến trên thế giới, trƣờng Đại
học Khảo thí quốc tế Cambride (University of Cambride –International
Exxaminations) đã đƣa ra bộ chuẩn kỹ năng nghề nghiệp của GV toán THPT.
Chuẩn đề ra các chuẩn mực tối thiểu của một ngƣời GV tốn THPT, trên cơ
sở đó ngƣời GV đánh giá khả năng, năng lực và điều chỉnh bản thân theo
chuẩn đề ra. Chuẩn đã đƣợc áp dụng rộng rãi trên thế giới và đã thu đƣợc
nhiều kết quả khả quan.
Giảng dạy theo mơ hình giáo dục tích cực là phương pháp giảng dạy mới ở
đó yêu cầu của người GV:
- Thiết kế, tổ chức, hƣớng dẫn HS thực hiện các hoạt động học tập với các
hình thức đa dạng, phong phú, có sức hấp dẫn phù hợp với nội dung bài dạy.
- Tạo điều kiện cho học sinh đƣợc tham gia một cách tích cực, chủ động, sáng
tạo vào quá trình khám phá và lĩnh hội kiến thức.
- Thiết kế và hƣớng dẫn HS thực hiện các dạng câu hỏi, bài tập phát triển tƣ
duy và kỹ năng, hƣớng dẫn sử dụng thiết bị, đồ dùng học tập, tổ chức có hiệu
Chuẩn
bị
Xác định mục tiêu môn học, bài
học, lập kế hoạch dạy- học,
chuẩn bị tài liệu, phƣơng pháp,
phƣơng tiện, công cụ, kiểm tra –
đánh giá
Mục tiêu bài dạy
Thực
thi
Kế
hoạch
bài
dạy
(giáo
án)
Lựa chon, sắp xếp nội dung dạy
học
Lựa chọn hình thức tổ cức dạy
học, phƣơng pháp, phƣơng tiện,
công cụ, kiểm tra đánh giá
Kiểm tra đánh giá tổng kết
Đánh
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra phù hợp với nội dung bài dạy. Có thể tiến hành
kiểm tra đánh giá việc học tập môn học trƣớc khi học tập môn học, trong khi
học tập và sau khi học tập theo các hình thức sau:
+ Kiểm tra vấn đáp; kiểm tra 15 phút; kiểm tra định kỳ (kiểm tra 1 tiết; kiểm
tra 2 tiết; kiểm tra học kỳ).
+ Tổ chức thi giữa các nhóm.
+ Thơng qua các bài báo cáo…
Bƣớc 2:Hoạt động dạy học (khâu thực thi kế hoạch)
Một giờ dạy theo mơ hình giáo dục tích cực nên thực hiện theo các bước cơ
bản sau:
- Kiểm tra sự chuẩn bị: kiểm tra việc nắm vững bài cũ; kiểm tra tình hình
chuẩn bị bài mới (soạn bài, làm bài tập, chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập
cần thiết).
14
Việc kiểm tra sự chuẩn bị của GV và HS có thể thực hiện đầu giờ hoặc có thể
đan xen trong quá trình dạy bài mới.
- Tổ chức dạy và học bài mới: GV giới thiệu bài mới, nêu nhiệm vụ học tập
và cách thức thực hiện để đạt đƣợc mục tiêu bài học, tạo động cơ học tập cho
HS; GV tổ chức, hƣớng dẫn HS suy nghĩ, tìm hiểu, khám phá và lĩnh hội nội
dung bài học, nhằm đạt đƣợc mục tiêu bài học với sự vận dụng PPDH (phù
hợp).
- Luyện tập, củng cố: GV hƣớng dẫn HS củng cố, khắc sâu những kiến thức,
kĩ năng, thái độ đã có thơng qua hoạt động thực hành luyện tập có tính tổng
hợp, nâng cao theo những hình thức khác nhau.
- Tổ chức kiểm tra sau khi học bài mới, lựa chọn hình thức kiểm tra phù hợp
với nội dung bài học.
Bƣớc 3: Đánh giá cải tiến
Trong xã hội hiện đại đang biến đổi nhanh- với sự bùng nổ thông tin,
khoa học, kỹ thuật, công nghệ phát triển nhƣ vũ bão- thì khơng thể nhồi nhét
vào đầu óc HS khối lƣợng kiến thức ngày càng nhiều.
Trong các phƣơng pháp học thì cốt lõi là phƣơng pháp tự học. Nếu rèn
luyện cho HS có đƣợc phƣơng pháp, kỹ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ
tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nỗ lực vốn có trong mỗi con ngƣời, kết
quả học tập sẽ nhân lên gấp bội.
- Dạy học phân hoá kết hợp với hợp tác.
Trong một lớp học trình độ kiến thức, tƣ duy của HS thƣờng khơng thể
đồng đều, vì vậy khi áp dụng PPDH tích cực buộc phải chấp nhận sự phân
hố về cƣờng độ, mức độ, tiến độ hồn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi
bài học đƣợc thiết kế thành một chuỗi các hoạt động độc lập. Áp dụng PPDH
tích cực ở trình độ càng cao thì độ phân hoá này càng lớn.
Tuy nhiên, trong học tập, không phải mọi tri thức, kỹ năng, thái độ đều
đƣợc hình thành bằng những hoạt động độc lập cá nhân. Lớp học là mơi
trƣờng giao tiếp thầy- trị, trị- trị, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá
nhân trên con đƣờng chiếm lĩnh nội dung học tập.
1.2.2. PPDH giải quyết vấn đề
1.2.2.1. Khái niệm “ vấn đề”, “ tình huống có vấn đề”
Vấn đề là những câu hỏi hay nhiệm vụ đặt ra mà việc giải quyết chúng chƣa
có quy luật sẵn cũng nhƣ những tri thức, kĩ năng sẵn có chƣa đủ giải quyết
mà cịn khó khăn, cản trở cần vƣợt qua.
16
Tình huống có vấn đề xuất hiện khi một cá nhân đứng trƣớc một mục đích
muốn đạt tới, nhận biết một nhiệm vụ cần giải quyết nhƣng chƣa biết bằng
cách nào, chƣa đủ phƣơng tiện (tri thức, kĩ năng…) để giải quyết.
1.2.2.2. Một số quan niệm về PPDH giải quyết vấn đề
đến những kết luận cần thiết về nội dung học tập. Phƣơng pháp GQVĐ đƣợc
tiến hành theo một trình tự gồm: đặt vấn đề và đặt HS vào tình huống có vấn
đề; giải quyết vấn đề; kết luận.
- DHGQVĐ khơng phải chỉ sử dụng đối với tiết bài mới trên lớp, mà cịn
đƣợc sử dụng để củng cố, ơn tập và làm bài tập ở nhà của HS. DHGQVĐ có
thể thực hiện xen kẽ hay kết hợp với các PPDH khác. Ngồi ra, DHGQVĐ có
thể chỉ sử dụng trong một số nội dung bài dạy, không nhất thiết phải sử dụng
trong cả bài học.
1.2.2.3. Đặc trưng của dạy học GQVĐ
- Đặc trƣng cơ bản nhất của PPDH này là tình huống có vấn đề (chứa đựng
nội dung cần xác định, nhiệm vụ cần giải quyết, vƣớng mắc cần tháo gỡ).
- Quá trình dạy học theo phƣơng pháp này đƣợc chia thành những bƣớc,
những giai đoạn có tính mục đích chun biệt.
- Quá trình dạy học theo phƣơng pháp này bao gồm nhiều hình thức tổ chức
đa dạng, lơi cuốn HS tham gia.
1.2.2.4. Quy trình dạy học GQVĐ
Hạt nhân của dạy học giải quyết vấn đề là điều khiển quá trình nghiên cứu
của học sinh.
Q trình này có thể chia thành các bƣớc sau:
Bƣớc 1: Phát hiện vấn đề
- Đƣa học sinh vào tình huống có vấn đề.
- Phân tích tình huống đó.
- Dự đốn vấn đề nảy sinh và đặt mục đích chứng minh tính đúng đắn của nó.
Bƣớc 2: Giải quyết vấn đề
- Phân tích vấn đề, làm rõ những mối liên hệ giữa cái đã biết và cái phải tìm.
- Đề xuất và thực hiện hƣớng giải quyết, có thể điều chỉnh, thậm chí bác bỏ
và chuyển hƣớng khi cần thiết. Trong khâu này thƣờng sử dụng những quy
tắc tam đoạn nhƣ: quy lạ về quen, đặc biệt hoá, chuyển qua những trƣờng hợp
- Rèn luyện cho HS phƣơng pháp nghiên cứu khoa học.
- Đảm bảo cho HS nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ sảo ở trình độ vận dụng
một cách sáng tạo, linh hoạt và có khả năng biến đổi cao.
- Phát triển tính tự lập nhận thức và tƣ duy sáng tạo cho HS.
- Nâng cao tính chủ động, tinh thần tự giác của HS.
b) Hạn chế
- Hiệu quả PPDH này còn phụ thuộc nhiều vào năng lực sƣ phạm, trình độ
của GV và trình độ nhận thức của HS.
19
- Không thể sử dụng PPDH này cho mọi nội dung dạy học.
1.2.3. PPDH theo dự án
1.2.3.1. Khái niệm dự án
Dự án là một tập hợp các hoạt động khác nhau có liên quan với nhau theo
một lơgic, một trật tự xác định nhằm vào những mục tiêu xác định, đƣợc thực
hiện bằng những nguồn lực nhất định trong khoảng thời gian xác định. Dự án
có tính mục tiêu, tạm thời, hệ thống và duy nhất.
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quy trình chung thành lập dự án
Lập chƣơng trình
Đánh giá
Xác định vấn đề
Quản lí định hƣớng
theo mục tiêu
Triển khai