(Luận văn thạc sĩ) xây dựng quy trình quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng sư phạm hà tĩnh - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM
-----***-----

HỒ THỊ NGA

XÂY DỰNG QUY TRÌNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NHẰM NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành

: Quản lý giáo dục

Mã số

: 60.14.05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN ĐỨC TRÍ

HÀ NỘI - 2006


Trang
MỤC LỤC

1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.2. Các khái niệm liên quan
1.2.1. Quản lý
1.2.1.1 Khái niệm quản lý
1.2.1.2. Các chức năng của quản lý
1.2.1.3. Vai trò của quản lý
1.2.2. Chất lượng đào tạo
1.2.2.1. Khái niệm chất lượng

6
6
8
8
8
11
12
14
14

1.2.2.2. Các cách tiếp cận khác nhau về chất lượng
1.2.2.3. Chất lượng đào tạo
1.2.3. Hoạt động nghiên cứu khoa học
1.2.3.1. Khoa học

15
16
17
17

1.2.3.2. Nghiên cứu khoa học


2.1. Tình hình kinh tế chính trị, xã hội và giáo dục- đào tạo của
tỉnh Hà Tĩnh trong vòng 15 năm qua
2.1.1. Tình hình kinh tế- xã hội
2.1.2 Tình hình giáo dục- đào tạo:
2.2 Quá trình phát triển của trường Cao đẳng sư phạm Hà Tĩnh
2.3. Thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học ở trường Cao
đẳng sư phạm Hà Tĩnh
2.3.1. Nhận thức của cán bộ quản lý và giảng viên Trường Cao đẳng
sư phạm Hà Tĩnh về nghiên cứu khoa học
2.3.1.1. Nhận thức của cán bộ quản lý và giảng viên về tầm quan
trọng của hoạt động nghiên cứu khoa học
2.3.1.2. Thái độ của cán bộ quản lý và giảng viên trường Cao đẳng sư
phạm Hà Tĩnh đối với hoạt động nghiên cứu khoa học
2.3.2. Sự tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học
2.3.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động nghiên cứu
khoa học
2.3.3.1. Yếu tố chủ quan
2.3.3.2. Yếu tố khách quan
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học tại
trường cđsp Hà Tĩnh
2.4.1. Thực trạng về mức độ thực hiện các nội dung quản lý hoạt động
nghiên cứu khoa học

23
26
28
28
30
30

62

CỨU KHOA HỌC TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TĨNH

64

3.1. Những định hướng của trường Cao đẳng sư phạm Hà Tĩnh
trong tình hình mới

64

3.2. Những thuận lợi và khó khăn trong việc xây dựng và thực hiện
quy trình quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học mới tại trường
trong tình hình hiện nay
3.2.1. Thuận lợi
3.2.2. Khó khăn
3.3. Quy trình quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học mới của
trường Cao đẳng sư phạm Hà Tĩnh
Bước 1: Định hướng nội dung đề tài nghiên cứu khoa học
Bước 2: Duyệt định hướng đề tài nghiên cứu khoa học
Bước 3: Đăng ký đề tài nghiên cứu khoa học
Bước 4: Tổ chức phê duyệt đề cương
Bước 5: Giao đề tài nghiên cứu khoa học
Bước 6: Kiểm tra, đôn đốc, giám sát tiến trình thực hiện đề tài nghiên
cứu khoa học
Bước 7: Tổ chức nghiệm thu, đánh giá đề tài nghiên cứu khoa học
Bước 8: Công bố kết quả nghiên cứu khoa học, tổ chức lưu trữ và ứng
dụng đề tài nghiên cứu khoa học
3.4 Khảo sát tính khả thi và tính hợp lý của qui trình quản lý hoạt
động nghiên cứu khoa học mới tại trường Cao đẳng sư phạm Hà

CBQL

: Cán bộ quản lý

CĐSP

: Cao đẳng sư phạm

ĐH,CĐ

: Đại học, cao đẳng

GD-ĐT

: Giáo dục và đào tạo

G.V

: Giảng viên

HĐKH

: Hội đồng khoa học

KT-XH

: Kinh tế- xã hội

KH-CN


triển nguồn nhân lực của xã hội đã trở thành một trong những nhiệm vụ hàng
đầu của giáo dục Việt Nam hiện nay.
Nghị quyết TW II Khóa VIII của Đảng đã khẳng định: "Giáo dục và đào
tạo hiện nay phải có một bước chuyển nhanh về chất lượng và hiệu quả đào
tạo, về số lượng và quy mô đào tạo, nhất là chất lượng dạy học trong các nhà
trường nhằm nhanh chóng đưa giáo dục và đào tạo đáp ứng nhu cầu đổi mới
của đất nước, thực hiện nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân
tài, phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước". Nghị quyết Đại
hội Đảng IX cũng đã nêu rõ nhiệm vụ của Nhà nước nói chung và của ngành
giáo dục nói riêng: Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới
nội dung phương pháp dạy học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý giáo
dục và đào tạo, thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa giáo dục.
Thực thi các nghị quyết của Đảng, các chính sách của nhà nước về giáo
dục và chiến lược phát triển con người trong thời kỳ đổi mới, giáo dục Hà Tĩnh
trong suốt 15 năm qua kể từ khi tách tỉnh, đã có sự phát triển vượt bậc và đã đạt
được những thành tựu to lớn. Hệ thống giáo dục từ mầm non đến trung học phổ
thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục chuyên nghiệp, dạy nghề đã được hoàn
chỉnh và ngày càng được nâng cao về mặt chất lượng.
Nhằm đa dạng hóa nghành nghề đào tạo và tạo điều kiện cho con em
tỉnh nhà và các tỉnh lân cận có cơ hội học đại học (khi mà hiện nay có rất
nhiều con em của Hà Tĩnh đã thi đậu vào các trường đại học nhưng phải chọn
những trường cao đẳng, trung cấp gần nhà do khơng có điều kiện về kinh tế
để đi học xa) và đây cũng là một điều kiện tiên quyết để đảm bảo cho giáo
dục Hà Tĩnh phát triển bền vững, Đảng bộ và Chính quyền các cấp ở Hà Tĩnh
đang kiên trì thực hiện mục tiêu đề ra từ Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XV:
1


Chỉ đạo các trường cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp hoạt động có chất
lượng để tiến tới thành lập trường Đại học đa ngành. Cũng theo nghị quyết

trình quản lý hoạt động này một cách khoa học và có hệ thống. Chính
những điều này đã trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến quá trình nâng
cao chất lượng đào tạo của nhà trường.
Thế nhưng, cho đến thời điểm hiện nay chưa có một cơng trình nghiên
cứu hay một đề tài NCKH nào nghiên cứu về vấn đề này trong phạm vi nhà
trường hoặc trên địa bàn tỉnh. Vì vậy, việc xây dựng quy trình quản lý hoạt
động NCKH nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại trường CĐSP Hà Tĩnh là
việc làm cấp thiết, và học viên quyết định chọn đề tài với tiêu đề trên đây làm
luận văn Thạc sỹ Quản lý giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng một quy trình mới để quản lý hoạt động NCKH của giảng
viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại trường CĐSP Hà Tĩnh trong tình
hình hiện nay.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan một số vấn đề lý luận về quản lý và quản lý hoạt động
NCKH trong các trường CĐSP.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động NCKH và quy trình quản lý
hoạt động này tại trường CĐSP Hà Tĩnh.
- Xây dựng qui trình quản lý hoạt động NCKH của giảng viên nhằm
nâng cao chất lượng đào tạo tại trường CĐSP Hà Tĩnh.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu:
4.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động NCKH tại trường CĐSP Hà Tĩnh.
4.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Quy trình quản lý hoạt động NCKH của giảng viên tại trường CĐSP Hà Tĩnh.
5. Giả thuyết nghiên cứu
Nếu xây dựng được một qui trình quản lý hoạt động NCKH của giảng
viên hợp lý thì sẽ nâng cao được chất lượng đào tạo tại trường CĐSP Hà Tĩnh.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài


Tổ chức các buổi gặp mặt để thu tập các ý kiến của các chuyên gia về
các vấn đề có liên quan đến nội dung đề tài.
4


Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động, đó là các sản phẩm
khoa học của các giảng viên từ năm 2003-2006.
7.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu thống kê
Sử dụng phương pháp bổ trợ xử lý số liệu thống kê thu được từ phương
pháp điều tra bằng phiếu hỏi.
8. Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu về vấn đề quản lý hoạt động NCKH của
giảng viên tại trường CĐSP Hà Tĩnh từ năm 2001 đến nay.
9. Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm:
- Mở đầu
- Chương 1: Một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa
học trong trường Cao đẳng sư phạm
- Chương 2: Thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học và quản lý hoạt
động nghiên cứu khoa học tại trường Cao đẳng sư phạm Hà Tĩnh
- Chương 3: Xây dựng qui trình quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học
tại trường Cao đẳng sư phạm Hà Tĩnh
- Kết luận và kiến nghị
- Tài liệu tham khảo và phụ lục.

5


6


7


quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học sư phạm Hà Nội... tổ chức đã thu
hút sự tham gia của nhiều nhà khoa học và giảng viên tâm huyết với hoạt
động NCKH. Cũng từ các trường đại học này, rất nhiều nhà nghiên cứu đã
cho ra đời nhiều công trình NCKH phục vụ cho đời sống KT-XH của đất
nước, nhiều cơng trình nghiên cứu đã trở thành các luận án Tiến sĩ, luận văn
Thạc sĩ về các chuyên ngành khác nhau và những ứng dụng của hàng ngàn đề
tài NCKH hàng năm đã thực sự đi vào cuộc sống.
Cho đến nay có nhiều tài liệu, giáo trình về phương pháp luận NCKH
của Vũ Cao Đàm, Lưu Xuân Mới, Phạm Viết Vượng.. đã được xuất bản và bộ
môn “Phương pháp luận nghiên cứu khoa học” đã và đang được xác định là
một môn học bắt buộc đối với sinh viên, học viên cao học. Bên cạnh đó, một
số đề tài khoa học đi vào nghiên cứu về hoạt động NCKH đã được thực hiện
trong những năm vừa qua như: “Đánh giá chất lượng và hiệu quả hoạt động
nghiên cứu khoa học trong các trường đại học” (Chủ nhiệm: Trần Khánh
Đức), “Nghiên cứu các giải pháp đẩy mạnh hoạt động khoa học và công nghệ
của các trường cao đẳng và trung học chuyên nghiệp" (Chủ nhiệm: Nguyễn
Đức Trí),... và rất nhiều bài viết về quản lý hoạt động NCKH và tầm quan
trọng của hoạt động này trong việc nâng cao chất lượng GD-ĐT. Đó là bài
viết “NCKH góp phần đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất
lượng đào tạo đại học của " Đỗ Thị Châu, “Giảng viên trước thách thức nâng
cao chất lượng đào tạo Đại học và sau Đại học" của Võ Xuân Đàn, “Hoạt
động NCKH ngoại khóa của Sinh viên đại học" của Lăng Thường Vinh,...
đăng trên tạp chí Giáo dục số 96/2004, 78/2004, 110/2005; “Việc nghiên cứu
khoa học ở trường sư phạm" của Phan Ngọc Liên, “Một số biện pháp tăng
cường NCKH, nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên trong trường sư phạm"
của Hoàng Minh Phương;... Kỷ yếu Hội thảo quốc gia “NCKH gắn với đào
tạo trong hệ thống Sư phạm kỹ thuật” tháng 12/2004 do Viện Chiến lược và

có một sự chỉ đạo để điều hành những hoạt động cá nhân và và thực hiện
những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất
khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó" [7, tr.24]. Chúng ta
cũng nhận thấy rằng, khái niệm quản lý cũng được đưa ra theo từng thời kỳ với
nhiều màu sắc khác nhau. Điều đó là tất yếu vì quản lý là một trong 3 yếu tố cơ
bản để quyết định một xã hội tồn tại và phát triển như thế nào cùng với 2 yếu tố
khác là tri thức và lao động.
10


Có thể nêu ra một vài quan điểm về quản lý sau:
- Theo Thuyết quản lý theo khoa học (Federick Winslow Taylor, 18561915), quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó
khiến họ hồn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất [6, tr.84].
- Theo Thuyết quản lý hành chính (Henry Fayol, 1841-1925), quản lý
hành chính là dự đốn và lập kế hoạch, tổ chức điều khiển, phối hợp với kiểm
tra [6, tr.84].
- Theo Thuyết quản lý tổ chức (Chester Irwing Barnard, 1886-1961),
quản lý bao giờ cũng là việc quản lý một hệ thống tổ chức nhất định, nó có
tính hệ thống và mục đích của nó là làm tăng sức mạnh hệ thống của một
tổ chức [6, tr.84].
Peter Drucker (1909- 2005) - cây đại thụ về quản lý thời hiện đại, với
các tác phẩm và ý tưởng quản lý của ông đã được xếp là một trong 25 tinh
hoa quản lý thế giới thì cho rằng: Quản lý là hành động thiết yếu nảy sinh khi
con người hoạt động tập thể, là sự tác động của chủ thể vào khách thể, trong
đó quan trọng nhất là khách thể con người, nhằm thực hiện mục tiêu của tổ
chức. Ông cũng khẳng định: Quản lý là một chức năng xã hội nhằm để phát
triển con người và xã hội với những hệ giá trị, nội dung, phương pháp biến
đổi không ngừng.
Hiện nay, thuật ngữ quản lý ln được nhắc đến. Có người cho quản lý
là hoạt động nhằm bảo đảm sự hoàn thành cơng việc thơng qua nỗ lực của

- Quyết định những hoạt động cần thiết để đạt được các mục tiêu đó.
b. Tổ chức (organizing)
Khi người quản lý đã lập xong kế hoạch, họ cần phải chuyển hóa những
ý tưởng khá trừu tượng ấy thành hiện thực.
Xét về mặt chức năng quản lý, tổ chức là quá trình hình thành nên cấu
trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức
nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu
tổng thể của tổ chức trên cơ sở các nguyên tắc và quy tắc quản lý của hệ
thống tổ chức. Sự phát triển của xã hội đã chứng minh rằng, tổ chức là một
hoạt động không thể thiếu được trong mọi hoạt động KT-XH. Khi những hoạt
động KT-XH ngày càng rộng lớn và phức tạp thì vai trị của nó ngày càng
12


tăng. Nó là nguyên nhân của mọi nguyên nhân dẫn đến thành công hay thất
bại của một hệ thống và giữ một vai trị to lớn trong quản lý vì:
Thứ nhất, tổ chức làm cho các chức năng khác của hoạt động quản lý có
hiệu quả.
Thứ hai, từ khối lượng công việc quản lý mà người quản lý xác định biên
chế, sắp xếp con người.
Thứ ba, tạo điều kiện cho việc hoạt động tự giác và sáng tạo của các
thành viên trong tổ chức, tạo nên sự phối hợp ăn khớp nhịp nhàng trong cơ
quan quản lý và đối tượng quản lý.
Thứ tư, dễ dàng cho việc kiểm tra đánh giá.
c. Chỉ đạo (leading)
Chỉ đạo là hoạt động liên kết, liên hệ với người khác và động viên họ
hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức.
Trong từ điển Tiếng Anh Oxford 2000: Leading is going with or infront of
persons to show the way to make them go in the right direction. (tạm dịch: Chỉ
đạo là sự đi cùng hoặc đi trước người nào đó để chỉ đường hoặc để giúp họ đi

thành nhiệm vụ và làm cho cấp dưới nhận rõ những quan niệm, tầm nhìn của
cả tổ chức để cổ vũ họ phấn đấu với tinh thần sáng tạo vì mục tiêu của tổ
chức.
- Vai trò liên hệ (Liaison role)
Đây là vai trị mà khi thực hiện nó người quản lý phải mở rộng quan hệ
với những người bên ngoài tổ chức nhằm tìm kiếm sự giúp đỡ có ảnh hưởng
tới sự thành đạt của tổ chức mình.
b. Các vai trị thông tin:
Người quản lý giỏi phải trở thành tế bào thần kinh trung ương của tổ
chức và thực hiện tốt các vai trị sau:
- Vai trị hiệu thính viên (Monitor role)
Địi hỏi người quản lý phải tìm kiếm, thu nhận và xử lý sàng lọc thông
tin, xác định thông tin nào có thể ảnh hưởng đến tổ chức và xem xét thơng tin
nào là chính xác, cần thiết có thể sử dụng được.
- Vai trị phát tín viên (Dessiminator role)

14


Người quản lý phải chia sẻ thông tin với cấp dưới và các thành viên khác
của tổ chức, nhưng phải xác định rõ ràng thông tin nào cần thiết và chia sẻ
như thế nào, vào lúc nào. Có như vậy người quản lý mới thực hiện tốt vai trị
phát tín viên của mình.
- Vai trị phát ngơn nhân (Spokesperson)
Đây là vai trị cực kỳ quan trọng vì nó ảnh hưởng rất lớn đến uy tín của
một tập thể, khi người quản lý gửi thông tin về thực trạng của tổ chức mình
đối với những người khác đặc biệt là những người ngồi tổ chức, với giới báo
chí và cơng luận.
c. Vai trò quyết định:
- Vai trò người sáng nghiệp (Entrepreneur role)

việc thực thi nhân tố đó thơng qua việc thực hiện các vai trị của mình trong
cơng tác quản lý một cách có hiệu quả nhất. Đó chính là nghệ thuật quản lý
của nhà quản lý.
1.2.2. Chất lượng đào tạo
1.2.2.1. Khái niệm chất lượng
Khái niệm chất lượng được có từ xa xưa khi có nền sản xuất hàng hóa,
khi người ta nói về "chất lượng sản phẩm".
Theo từ điển Tiếng việt phổ thơng, chất lượng là tổng thể những tính
chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc)... làm cho sự vật (sự việc) này
phân biệt với sự vật (sự việc) khác. Nếu như trước đây, tồn tại một quan niệm
"tĩnh" về chất lượng khi các tiêu chuẩn về chất lượng được coi là cố định và
tồn tại trong một thời gian dài hay chất lượng phụ thuộc mục tiêu thì ngày nay
người ta cho rằng "Chất lượng là một hành trình, khơng phải cái đích cuối
cùng mà ta đi tới" [18]. Theo Frank Price trong cuốn "Sổ tay quản lý chất
lượng" (nhà xuất bản Gower) thì "chất lượng" là một từ đã được sử dụng
trong 10 năm qua nhiều hơn 10 thế kỷ trước và ông định nghĩa như sau:
"Chất lượng nghĩa là ngày nay cho khách hành những gì họ muốn.
Với một giá mà họ hài lịng trả tiền,
Với một chi phí mà ta chịu được
Vân vân và vân vân,
Và ngày mai cho khách hàng cái gì đó còn tốt hơn.”[18]

16


Một số nhà khoa học ở Việt Nam khi bàn về chất lượng cũng cho rằng
"Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu" "Chất lượng là sự đáp ứng với nhu
cầu của người sử dụng, của xã hội"...
Tựu trung lại, ta thấy rằng, chất lượng là một khái niệm động nhiều
chiều mà việc xác định khái niệm đó cần được cụ thể hóa hơn về mặt tổ chức,

Nếu ta xem chất lượng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn nhất định về các
lĩnh vực trong quá trình đào tạo thì chất lượng đào tạo là sự phù hợp với các
tiêu chuẩn nhất định về các lĩnh vực trong quá trình đào tạo và NCKH của
trường, cơ sở đào tạo.
Nếu xem xét chất lượng là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng thì chất
lượng của quá trình đào tạo lại được quyết định bằng sự thỏa mãn nhu cầu của
khách hàng trong giáo dục. Đó có thể là sinh viên, phụ huynh học sinh hay
Chính phủ, doanh nghiệp... - những người trả tiền cho dịch vụ đào tạo.
Chất lượng là sự phù hợp với mục đích là chính sách tiếp cận được đa số
các nhà hoạch định chính sách và quản lý giáo dục đại học, kể cả tổ chức đảm
bảo chất lượng giáo dục đại học Quốc tế (International Network for Quality
Assurance Agencies In Higher Education) sử dụng. Theo cách tiếp cận này,
chất lượng đào tạo là sự phù hợp với mục đích chung là thúc đẩy sự phát triển
kinh tế, xã hội của đất nước bằng cách cung cấp nguồn nhân lực được đào tạo
ở trình độ nhất định. Mục đích đó được thực hiện bằng hai hoạt động có liên
quan với nhau:
- Đào tạo sinh viên đáp ứng nhu cầu về nhân lực của các ngành, các tổ
chức trong tồn bộ đời sống chính trị kinh tế, xã hội của đất nước.
- Làm phong phú thêm kho tàng kiến thức thông qua hoạt động NCKH.
1.2.3. Hoạt động nghiên cứu khoa học
1.2.3.1. Khoa học
Đã có rất nhiều định nghĩa về khoa học. Luật khoa học công nghệ và môi
trường định nghĩa: Khoa học là hệ thống tri thức về các hiện tượng, sự vật,
quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy.
Các nhà nghiên cứu nước ngoài đưa ra định nghĩa: “Khoa học là lĩnh vực
hoạt động nghiên cứu nhằm mục đích sản xuất ra những tri thức mới về tự nhiên,
xã hội, tư duy và bao gồm tất cả những điều kiện, những yếu tố của sự sản xuất

18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status