TUẦN 22
Tiết 1 - Hoạt động tập thể
Tiết 2 - Toán
T106: LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
- HS biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
- Vận dụng để giải một số bài toán đơn giản.
- Giải được bài toán 1, 2. HS khá, giỏi giải được toàn bộ các bài tập.
* Mục tiêu riêng: HSHN vận dụng quy tắc tính được diện tích xung quanh của hình
hộp chữ nhật với các số đo đơn giản.
II/Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS nêu quy tắc tính diện tích
xung quanh và diện tích toàn phần của
HHCN.
- Nhận xét.
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
2.2- Luyện tập:
*Bài tập 1:
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV hướng dẫn HS cách làm.
- Cho HS làm vào nháp, 1 Hs lên bảng.
- Cho HS đổi nháp, chấm chéo.
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 2:
- GV lưu ý HS :
+ Thùng không có nắp, như vậy tính diện
tích quét sơn là ta phải tính diện tích
xung quanh của thùng cộng với diện tích
một mặt đáy.
17
4
1
2
3
1
5
4
=××
+
(dm
2
)
Stp =
10
11
2
3
1
5
4
30
17
=×
- 1 HS nêu yêu cầu.
*Kết quả:
a) Đ b) S c) S d) Đ
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn
các kiến thức vừa luyện tập.
Tiết 4 - Tập đọc
T43: LẬP LÀNG GIỮ BIỂN
I/ Mục đích yêu cầu
- Hs biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật.
- Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển. (Trả lời được các câu
hỏi 1, 2, 3; HS khá, giỏi trả lời được toàn bộ các câu hỏi trong bài).
* Mục tiêu riêng: HSHN đọc tương đối lưu loát bài tập đọc, trả lời được câu hỏi 1.
III/ Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét.
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
2.2- Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm
hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải
nghĩa từ khó.
- GV đọc mẫu.
b)Tìm hiểu bài:
+ Bài văn có những nhân vật nào?
+ Bố và ông của Nhụ bàn với nhau
việc gì?
+ Bố Nhụ nói “con sẽ họp làng”,
chứng tỏ ông là người thế nào?
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
bố Nhụ?
+ Đoạn 3 cho em biết điều gì?
+ Nhụ nghĩ về kế hoạch của bố như
thế nào?
+ Đoạn 4 cho em biết điều gì?
+ Nội dung chính của bài là gì?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Hướng dẫn Hs đọc diễn cảm đoạn 4.
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học. Nhắc học sinh
về đọc bài và chuẩn bị bài sau.
- HS đọc đoạn 2:
+ Ngoài đảo có đất rộng, bãi dài, cây xanh,
nước ngọt, ngư trường gần, đáp ứng được
mong ước bấy lâu của những người dân chài
là có đất, có ruộng để phơi được một vàng
lưới, buộc được một con thuyền.
+ Làng mới ngoài đảo đất rộng hết tầm mắt,
dân chài thả sức phơi lưới, buộc thuyền.
Làng mới sẽ giống một ngôi làng ở trên đất
liền - có chợ, có trường học, có nghĩa
trang,...
+ Lợi ích của việc lập làng mới.
- HS đọc đoạn 3:
+ Ông bước ra võng, ngồi xuống võng, vặn
mình, hai má phập phồng như người súc
miệng khan. Ông đã hiểu những ý tưởng
hình thành trong suy tính của con trai ông
quan trọng nhường nào.
+ Những suy nghĩ của ông Nhụ.
chữ nhật.
2- Dạy học bài mới
2.1- Giới thiệu bài:
2.2- Cách tính diện tích xung quanh và
diện tích toàn phần của hình lập phương
- GV cho HS QS mô hình trực quan về
HLP.
+ Các mặt của hình lập phương đều là
hình gì?
+ Em hãy chỉ ra các mặt xung quanh của
HLP?
- GV hướng dẫn để HS nhận biết được
HLP là HHCN đặc biệt có 3 kích thước
bằng nhau, để từ đó tự rút ra được quy tắc
tính.
*Quy tắc: (SGK – 111)
+ Muốn tính diện tích xung quanh của
HLP ta làm thế nào?
+ Muốn tính diện tích toàn phần của HLP
ta làm thế nào?
*Ví dụ:
- GV nêu VD, hướng dẫn HS áp dụng quy
tắc để tính.
- Cho HS tự tính diện tích xq và diện tích
tp của HLP
2.3- Luyện tập:
*Bài tập 1:
- Cho HS làm vào nháp.
- 2 HS thực hiện yêu cầu.
+ Đều là hình vuông bằng nhau.
kiến thức vừa học.
Diện tích xung quanh của HLP đó là:
(1,5
×
1,5)
×
4 = 9 (m
2
)
Diện tích toàn phần của HLP đó là:
(1,5
×
1,5)
×
6 = 13,5 (m
2
)
Đáp số: 9 m
2
; 13,5 m
2
.
- HS nêu yêu cầu.
*Bài giải:
Diện tích xung quanh của hộp đó là:
(2,5
×
2,5)
×
4 = 25 (dm
2.2- Phần nhận xét:
*Bài tập 1:
- Yêu cầu 1 HS đọc nối tiếp toàn bộ nội
dung các bài tập. Cả lớp theo dõi.
- GV hướng dẫn HS:
+ Đánh dấu phân cách các vế câu trong
mỗi câu ghép.
+ Phát hiện cách nối các vế câu giữa 2
- 2 Hs thực hiện yêu cầu.
*Lời giải:
- C1: Nếu trời trở rét thì con phải mặc thật
ấm
+ Hai vế câu được nối với nhau bằng cặp
QHT nếu…thì… chỉ quan hệ ĐK – KQ.
+ Vế 1 chỉ điều kiện, vế 2 chỉ kết quả.
câu ghép có gì khác nhau.
+ Phát hiện cách sắp xếp các vế câu
trong 2 câu ghép có gì khác nhau.
- Cho cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, làm
bài
- Gọi học sinh nối tiếp trình bày.
- Cả lớp và GV nhận xét. Chốt lời giải
đúng.
*Bài tập 2:
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- Gọi 3 HS trình bày.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải
đúng.
2.3. Ghi nhớ:
2.4. Luyện tập:
a) Nếu ông trả lời đúng ngựa của ông đi
một ngày đường được mấy bước (vế ĐK)
thì tôi sẽ nói cho ông biết trâu của tôi cày
một ngày được mấy đường (vế KQ).
b) Nếu ...thì... (GT - KQ)
- Nếu ..., ... (GT - KQ)
- Nếu ..., ... (GT - KQ)
- Là người tôi sẽ chết cho quê hương là
câu đơn, mở đầu bằng trạng ngữ.
- 1 HS đọc yêu cầu.
*VD về lời giải:
a)Nếu (nếu mà, nếu như)…thì…(GT- KQ)
b) Hễ…thì…(GT- KQ)
c) Nếu (giá)…thì…(GT- KQ)
- 1 HS đọc yêu cầu.
*Lời giải:
a) Hễ em được điểm tốt thì cả nhà mừng
vui.
b) Nếu chúng ta chủ quan thì việc này khó
thành công.
c) Giá mà Hồng chịu khó học hành thì
Hồng đã có nhiều tiến bộ trong học tập.
Tiết 5 - Kể chuyện
T22: ÔNG NGUYỄN KHOA ĐĂNG
I/ Mục đích yêu cầu
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, nhớ và kể lại từng đoạn và toàn bộ câu
chuyện.
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
* Mục tiêu riêng: HSHN biết lắng nghe bạn kể.
II/ Đồ dùng dạy học:
- HS lắng nghe kết hợp quan sát tranh.
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
- HS nêu nội dung chính của từng tranh.
- HS kể chuyện trong nhóm lần lượt theo
từng tranh.
- HS kể toàn bộ câu chuyện sau đó trao
đổi với bạn trong nhóm về ý nghĩa câu
chuyện.
- HS thi kể từng đoạn theo tranh trước
lớp.
- GV nhận xét, đánh giá.
- Cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện và
trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện.
3- Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện.
- GV nhận xét giờ học. Nhắc HS về nhà
kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
- Các HS khác NX bổ sung.
- HS thi kể chuyện và trao đổi với bạn về
ý nghĩa câu chuyện.
Thứ tư ngày 27 tháng 1 năm 2010
Tiết 1 - Toán
T108: LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu
HS biết:
- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
- Vận dụng để tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương
trong một số trường hợp đơn giản.
- Giải được bài toán 1, 2, 3. HS khá, giỏi giải được toàn bộ các bài tập.
(2,05
×
2,05)
×
6 = 25,215 (m
2
)
Đáp số: 16,8 m
2
; 25,215 m
2
.
- 1 HS nêu yêu cầu.
*Bài giải:
số HS trình bày.
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 3:
- Gọi HS nêu cách làm.
- Cho thi phát hiện nhanh kết quả đúng
trong các trường hợp đã cho và phải giải
thích tại sao.
- Cả lớp và GV nhận xét.
3- Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các
kiến thức vừa luyện tập.
Mảnh 3 và mảnh 4.
- 1 HS nêu yêu cầu.
*Kết quả:
a) S b) Đ c) S d) Đ
Tiết 2 - Tập làm văn
- Hành động của nhân vật.
- Lời nói, ý nghĩ của nhân vật.
- Những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu.
+ Bài văn kể chuyện có cấu tạo 3 phần:
- Mở bài (trực tiếp hoặc gián tiếp).
- Diễn biến (thân bài).
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung.
- GV treo bảng phụ đã ghi kết quả của
bài.
*Bài tập 2:
- Cho HS làm bài vào VBT.
- GV dán 3 tờ phiếu đã viết các câu hỏi
trắc nghiệm lên bảng; mời 3 HS đại diện
3 tổ lên thi làm bài nhanh và đúng.
- Cả lớp và Gv nhận xét, chốt lời giải
đúng.
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS ghi nhớ những kiến thức về
văn kể chuyện vừa ôn luyện. Chuẩn bị
cho tiết TLV tới (Viết bài văn kể
chuyện) bằng cách đọc trước các đề văn
để chọn một đề ưa thích.
- Kết thúc (kết bài không mở rộng hoặc
mở rộng).
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS đọc.
- 2 HS đọc yêu cầu của bài. (một HS đọc
phần lệnh và truyện; 1HS đọc các câu hỏi
trắc nghiệm).
khi kẻ chữ:
+ Những nét đưa lên, đưa ngang là nét
thanh
+ Những nét kéo xuống(nét nhấn mạnh)
là nét đậm.
- GV minh hoạ bằng phấn trên bảng.
* Hoạt động 3: thực hành.
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập, quan
sát giúp đỡ học sinh yếu
* Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá
- Giáo viên gợi ý học sinh nhận xét một
số bài.
+ Hình dáng chữ.
+ Màu sắc của chữ.
+ Cách vẽ màu.
- GV nhận xét bài của học sinh
- Gợi ý HS xếp loại bài theo cảm nhận
riêng
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà
chuẩn bị bài sau.
- Học sinh quan sát hình 2 trang 70 SGK.
- Học sinh thực hành.
+ Tập kẻ các chữ A, B, M, N
+ Vẽ màu vào các con chữ và nền
- HS nhận xét bài theo hướng dẫn của
GV.
- Học sinh bình chọn bài đẹp.
Tiết 5 - Tập đọc
so sánh với lòng yêu nước của người dân
Cao Bằng?
+ Qua khổ thơ cuối TG muốn nói lên
điều gì?
+) Rút ý 3:
+ Bài thơ cho em biết điều gì về Cao
Bằng?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài
làng giữ biển.
- 1 HS giỏi đọc toàn bài.
- Chia đoạn.
+ Mỗi khổ thơ là một đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp.
- HS đọc đoạn trong nhóm.
- 1- 2 HS đọc toàn bài.
- HS đọc khổ thơ 1:
+ Muốn đến Cao Bằng phải vượt qua Đèo
Gió, Đèo Giàng, Đèo Cao Bắc. Những từ
ngữ trong khổ thơ: sau khi qua... ta lại
vượt..., lại vượt... nói lên địa thế rất xa
xôi, đặc biệt hiểm trở của Cao Bằng.
+) Địa thế đặc biệt của Cao Bằng.
- HS đọc khổ thơ 2, 3:
+ Khách vừa đến được mời thứ hoa quả
rất đặch trưng của Cao Bằng là mận. Hình
ảnh mận ngọt đón môi ta dịu dàng nói lên
lòng mến khách của người Cao Bằng. Sự
đôn hậu của những người dân mà khách
được gặp thể hiện qua những từ ngữ và
hình ảnh miêu tả: người trẻ thì rất thương,
I/ Mục tiêu
HS biết:
- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình lập
phương.
- Vận dụng để giải một số bài tập có yêu cầu tổng hợp liên quan đến các hình lập
phương và hình hộp chữ nhật.
- Giải được bài toán 1, 3. HS khá, giỏi giải được toàn bộ các bài tập.
* Mục tiêu riêng: HSHN tính được diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của
hình lập phương với các số đo đơn giản.
II/Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS nêu quy tắc tính diện tích
xung quanh và diện tích toàn phần của
hình lập phương và HHCN.
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
2.2- Luyện tập:
*Bài tập 1:
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm vào vở, 2 Hs lên bảng.
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 2: HS khá, giỏi làm thêm.
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm vào SGK bằng bút chì, sau
đó mời một số HS trình bày.
- Cả lớp và GV nhận xét.
- 2 HS thực hiện yêu cầu.
- 1 HS nêu yêu cầu.
*Bài giải:
a) Sxq =(2,5+1,1)
Chiều dài 4m
3
5
cm 0,4dm
Chiều rộng 3m
5
2
cm 0,4dm
Chiều cao 5m
1
3
cm 0,4dm
Chu vi mặt đáy 14m 2 cm 1,6dm
DT xung quanh 70m
2
2
3
cm
2
0,64dm
2
DT toàn phần 94m
2
75
86
cm
2
0,96dm
2
*Bài tập 3:
- 2 HS thực hiện yêu cầu.
- 1 HS đọc nối tiếp nội dung bài tập. Cả
lớp theo dõi.