Vấn đề bảo vệ bản quyền chương trình truyền hình trên internet của đài phát thanh truyền hình vĩnh long - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
--------------------------------------------------NGUYỄN VĂN PHÚC

VẤN ĐỀ BẢO VỆ BẢN QUYỀN
CHƢƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH TRÊN
INTERNET CỦA ĐÀI PHÁT THANH
TRUYỀN HÌNH VĨNH LONG

LUẬN VĂN THẠC SĨ BÁO CHÍ

VĨNH LONG - 2020


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-------------------------------------------------NGUYỄN VĂN PHÚC

VẤN ĐỀ BẢO VỆ BẢN QUYỀN
CHƢƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH TRÊN
INTERNET CỦA ĐÀI PHÁT THANH
TRUYỀN HÌNH VĨNH LONG
Chun ngành Báo chí học định hƣớng ứng dụng
Mã số: 8320101.01 (UD)
LUẬN VĂN THẠC SĨ BÁO CHÍ
Chủ tịch Hội đồng chấm luận văn

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học

PGS TS VŨ QUANG HÀO


tận tình hướng dẫn, giúp đỡ bản thân hoàn thành luận văn này!
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến Quý Lãnh đạo Đài PTTH Vĩnh
Long cùng các đồng nghiệp, bạn bè và người thân đã tạo điều kiện giúp đỡ,
góp ý, động viên tơi trong suốt khóa học và thời gian nghiên cứu luận văn.
Trong khuôn khổ một luận văn, do sự giới hạn về thời gian và kinh
nghiệm nên không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được những ý
kiến đóng góp quý báu của Quý Thầy, Cô giáo và các bạn!
Tác giả Luận văn

Nguyễn Văn Phúc


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................... 4
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ..................................................................... 5
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 6
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 6
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ................................................... 8
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài ............................................. 10
3.1. Mục đích nghiên cứu............................................................................. 10
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................ 10
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................... 11
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................... 11
4.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................... 11
5. Phƣơng pháp luận nghiên cứu ..................................................................... 11
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài ........................................................ 12
6.1. Ý nghĩa lý luận ...................................................................................... 12
6.2. Ý nghĩa thực tiễn ................................................................................... 12
7. Kết cấu luận văn .......................................................................................... 12
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ BẢN

2.5. Thực trạng của việc vi phạm bản quyền chƣơng trình truyền hình trên
internet của Đài PTTH Vĩnh Long .................................................................. 54
2.5.1. Công tác tổ chức hoạt động bảo vệ bản quyền chƣơng trình truyền
hình trên internet của Đài PTTH Vĩnh Long ............................................... 54
2.5.2. Thực trạng của việc vi phạm bản quyền chƣơng trình truyền hình của
Đài PTTH Vĩnh Long trên internet .............................................................. 58
2.6. Những thành công và hạn chế trong công tác bảo vệ bản quyền chƣơng
trình truyền hình trên internet của Đài PTTH Vĩnh Long ............................. 66
2


2.6.1. Thành công ......................................................................................... 66
2.6.2. Hạn chế .............................................................................................. 69
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐỂ BẢO VỆ BẢN QUYỀN CHƢƠNG TRÌNH
TRUYỀN HÌNH TRÊN INTERNET CỦA ĐÀI PTTH VĨNH LONG ......... 72
3.1. Kinh nghiệm xử lý của các nƣớc ............................................................. 72
3.2. Kinh nghiệm xử lý của một số Đài Truyền Hình tại Việt Nam trong việc
bảo vệ bản quyền chƣơng trình truyền hình trên internet ............................... 73
3.2.1. Kinh nghiệm xử lý của VTV ............................................................. 74
3.2.2. Kinh nghiệm xử lý của các kênh truyền hình khác tại Việt Nam ...... 75
3.3. Đề xuất các giải pháp bảo vệ bản quyền chƣơng trình truyền hình trên
internet tại Việt Nam ....................................................................................... 76
3.3.1 Giải pháp trƣớc mắt ............................................................................ 76
3.3.2 Giải pháp quản lý lâu dài .................................................................... 79
3.4. Các đề xuất bảo vệ bản quyền chƣơng trình truyền hình trên internet đối
với Đài PTTH Vĩnh Long .............................................................................. 80
3.4.1 Về mặt pháp lý: ................................................................................... 80
3.4.2. Về mặt kỹ thuật: ................................................................................. 81
3.4.3. Về mặt nội dung: ................................................................................ 81
3.4.4. Về mặt tổ chức: .................................................................................. 82


SXCT

: Sản Xuất Chƣơng Trình

TCHC

: Tổ Chức Hành Chánh

Bộ VHTT &DL

: Bộ Văn Hoá Thể Thao và Du Lịch

Bộ KH& CN

: Bộ Khoa Học và Công Nghệ

Bộ TT và TT

: Bộ Thông Tin và Truyền Thông

OTT

: Over The Top

POPs

: Pop World Wide

ISP

13. Bảng 2.8 Một dạng vi phạm điển hình các CTTH của VTV
14. Bảng 2.9 Ảnh cắt từ videoclip chƣơng trình VTV và clip gốc
15. Bảng 2.10 Đoạn clip trên kênh Youtube và facebook Đài PTTH Long An
16. Bảng 2.11 Thống kê chi phí chi trả cho việc bảo vệ bản quyền và vi phạm
bản quyền nội dung trên internet của Đài PTTH Vĩnh Long (2018-2020).
17. Bảng 2.12 Ảnh cắt từ một website vi phạm bản quyền CTTH của THVL
17. Bảng 2.13 Minh hoạ một số dạng vi phạm điển hình các CTTH của THVL
18. Bảng 2.14 Clip vi phạm CTTH của THVL trên website ở Nga
5


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Cuộc cách mạng kỹ thuật số (KTS) đã trao quyền cho ngƣời sử dụng nội
dung số theo những cách thức mới và sáng tạo riêng. Tuy nhiên, cũng chính
trong mơi trƣờng ấy, chủ sở hữu bản quyền đích thực của nội dung đó gần
nhƣ khơng thể kiểm sốt đƣợc việc tài sản chất xám của họ đang bị phân phối
một cách tràn lan, bất hợp pháp; nói cách khác, bản quyền nội dung của họ
đang bị xâm phạm nghiêm trọng. Các tài sản chất xám khơng chỉ là âm nhạc,
mà cịn là phim ảnh, trị chơi điện tử, chƣơng trình truyền hình … đƣợc số hố
và truyền đi theo nhiều hình thức khác nhau (chủ yếu qua chia sẻ trái phép
trên internet).
Tháng 02/2020, Trung tâm Chính sách Đổi mới sáng tạo tồn cầu thuộc
Phịng Thƣơng mại Hoa Kỳ (The United States Chamber's Global Intellectual
Property Center - GIPC) cơng bố Chỉ số sở hữu trí tuệ (SHTT) toàn cầu năm
2020 (U.S. Chamber International 2020 Intellectual Property Index) . Việt
Nam thuộc nhóm có chỉ số SHTT quốc tế và thứ hạng thấp, xếp 42/53 quốc
gia đƣợc xem xét. Trong khu vực châu Á, nƣớc ta xếp thứ 12/15 và chỉ đứng
trên Thái Lan và Pakistan. Về tỷ lệ thực hiện đúng theo Quyền tác giả, giới
hạn quyền tác giả, sao chép…,Việt Nam và Pakistan đồng xếp ở vị trí cuối

văn … Riêng trong lĩnh vực nghiên cứu ở góc độ luận văn, có thể kể đến một
số tài liệu liên quan đến chủ đề này nhƣ:
- Luận văn Thạc sĩ Luật học Bảo hộ quyền liên quan trong môi trường kỹ
thuật số, Trần Kim Thoa (2018), Đại học Cần Thơ [46]. Tác giả hệ thống
những quy định pháp luật Việt Nam về bảo hộ quyền liên quan dƣới góc độ
quyền của ngƣời biểu diễn; quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình và
quyền của tổ chức phát sóng. Tác giả cũng đƣa ra những giải pháp nhằm hoàn
thiện quy định của pháp luật về bảo vệ quyền liên quan nói chung và bảo vệ
quyền liên quan trong môi trƣờng kỹ thuật số nói riêng, nâng cao hiệu quả áp
dụng quy định về bảo vệ quyền liên quan ứng dụng vào thực tế.
- Luận văn Thạc sĩ Luật học Bảo hộ quyền tác giả trong môi trường kỹ
thuật số theo pháp luật Việt Nam, Phạm Hồng Hải (2013), Đại học Luật – Đại
học quốc gia Hà Nội [47]. Tác giả đã nghiên cứu lý luận và thực tiễn bảo hộ
quyền tác giả, quyền tác giả trong môi trƣờng kỹ thuật số theo quy định của
8


pháp luật Việt Nam. Từ đó, kiến nghị các giải pháp để hoàn thiện quy định về
bảo hộ quyền tác giả trong môi trƣờng kỹ thuật số của Việt Nam hiện nay.
- Luận văn Thạc sĩ Luật học Bảo hộ quyền tác giả trước những xâm
phạm từ internet trên thế giới và Việt Nam: Phân tích dưới góc độ quyền con
người, Nguyễn Anh Đức (2014), Đại học Luật – Đại học quốc gia Hà Nội
[48]. Tác giả đã phân tích các quy định về bảo hộ quyền tác giả với những
chuẩn mực pháp luật nhân quyền quốc tế. Qua cách xử lý của một số quốc
gia, tác giả đề xuất giải pháp thúc đẩy bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan
trên internet tại Việt Nam.
Nhiều tài liệu ở dạng sách và bài viết khoa học nghiên cứu về bản quyền,
quyền tác giả trên internet cũng đã đƣợc nghiên cứu và công bố nhƣ: Quyền
Tác Giả ở Việt Nam - Pháp Luật và Thực Thi, Trần Văn Nam (2014), Nhà
xuất bản Tƣ pháp , Hà Nội [20], Các quy định pháp luật Việt Nam về quyền

Long nói riêng .
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục đích nghiên cứu nhƣ trên, tác giả xác định những
nhiệm vụ nghiên cứu nhƣ sau:
- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về bản quyền, vấn đề vi phạm bản
quyền chƣơng trình truyền hình trên internet .
- Khảo sát, phân tích đánh giá thực trạng và tác hại của vấn đề vi phạm
bản quyền chƣơng trình truyền hình trên internet tại Việt Nam nói chung và
Đài PTTH Vĩnh Long nói riêng giai đoạn 2018-2020.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc bảo vệ bản quyền
các chƣơng trình truyền hình trên internet của Đài PTTH Vĩnh Long.
10


4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Vấn đề bảo vệ bản quyền chƣơng trình truyền hình trên internet của Đài
PTTH Vĩnh Long
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Các nền tảng số có lƣu trữ nội dung các chƣơng trình truyền hình của Đài
PTTH Vĩnh Long: trang TTĐT, fanpage, Zalo, các kênh Youtube,
Dailymotion, ứng dụng xem truyền hình qua internet THVLi (2018-2020).
5. Phƣơng pháp luận nghiên cứu
Luận văn đƣợc thực hiện trên cơ sở lý luận Chủ nghĩa Mác – Lê Nin, tƣ
tƣởng Hồ Chí Minh, đƣờng lối quan điểm chính sách của Đảng và Nhà nƣớc
Việt Nam.Vận dụng những kiến thức về lý luận, báo chí truyền thông, luận
văn là sự kết hợp của nhiều phƣơng pháp nghiên cứu chủ yếu dựa trên nền
tảng 4 phƣơng pháp nghiên cứu chính:
- Phương pháp nghiên cứu tư liệu lịch sử: Kế thừa kết quả nghiên cứu
của các tác giả trong và ngoài nƣớc đã nghiên cứu về những đề tài có liên

bảo vệ bản quyền chƣơng trình truyền hình trên internet của Đài PTTH Vĩnh
Long . Từ đó, làm thay đổi về nhận thức của lãnh đạo , phóng viên, biên tập
viên Đài hiểu rõ hơn về tác hại của hành vi này để có những chủ trƣơng, giải
pháp phù hợp trong việc tuyên truyền, bảo vệ bản quyền nội dung chƣơng
trình trên internet của Đài đƣợc hiệu quả hơn.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục , Luận văn
có kết cấu gồm 3 chƣơng nhƣ sau:
12


Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề bản quyền và bảo vệ bản
quyền chƣơng trình truyền hình trên internet trên thế giới và tại Việt Nam
Chƣơng 2: Thực trạng của vấn đề bảo vệ bản quyền các chƣơng trình
truyền hình trên internet tại Đài PTTH Vĩnh Long
Chƣơng 3: Giải pháp để bảo vệ bản quyền chƣơng trình truyền hình trên
internet của Đài PTTH Vĩnh Long

13


CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ BẢN
QUYỀN VÀ BẢO VỆ BẢN QUYỀN CHƢƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH
TRÊN INTERNET TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM
1.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến nội dung nghiên cứu đề tài
Để hiểu bản chất của vấn đề bản quyền và bảo vệ bản quyền chƣơng
trình truyền hình trên internet; cần nắm rõ các khái niệm, đặc điểm, thuật ngữ
liên quan nhƣ: sở hữu trí tuệ, bản quyền, chƣơng trình truyền hình, bản quyền
chƣơng trình truyền hình, vi phạm bản quyền chƣơng trình truyền hình trên
internet….

bản quyền nhƣng cũng có nƣớc lồng ghép cùng với các lĩnh vực khác, nhƣ
Luật SHTT ở Việt Nam.
Chƣơng trình truyền hình:
Theo cách hiểu đơn giản thì chƣơng trình truyền hình là một phân đoạn
của nội dung dự định để phát sóng trên truyền hình, chƣơng trình truyền hình
khơng phải là một đoạn quảng cáo cho một lĩnh vực nhất định. Chƣơng trình
truyền hình có thể là một bản sản xuất duy nhất hoặc phổ biến hơn, một loạt
các phần liên quan cũng đƣợc gọi là một phim bộ truyền hình.
Căn cứ theo quy định tại Mục 1 Phần 1 Thông tƣ 03/2018/TT-BTTTT
ngày 20/04/18 về Định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chƣơng trình truyền
hình do Bộ Thơng tin và Truyền thơng ban hành, có quy định:
Chƣơng trình truyền hình là tập hợp các tin, bài trên báo hình theo một
chủ đề trong thời lƣợng nhất định, có dấu hiệu nhận biết mở đầu và kết thúc.
Theo đó, tƣ liệu khai thác bao gồm:
Các chƣơng trình truyền hình đã phát sóng đƣợc khai thác, sử dụng lại
một phần trong sản xuất chƣơng trình mới.

15


Các tƣ liệu hình ảnh, âm thanh do đơn vị sản xuất hoặc của các đơn vị
khác sản xuất đƣợc sử dụng cho việc sản xuất chƣơng trình truyền hình mới.
Theo tác giả Dƣơng Xuân Sơn trong quyển Cơ sở lý luận báo chí truyền
thơng, chƣơng trình truyền hình đƣợc hiểu nhƣ là nội dung thông tin đƣợc tổ
chức ổn định theo chu kỳ thời gian. Chƣơng trình truyền hình là khái niệm
mang tính tƣơng đối có thể hiểu trên 2 phƣơng diện:
Chương trình tổng thể: là tồn bộ nội dung phát sóng của một đài truyền
hình, một kênh truyền hình phát sóng trong một ngày, một tuần…
Chương trình bộ phận: là các chƣơng trình riêng đƣợc sản xuất „tƣơng
đối” độc lập để đƣa vào khung chƣơng trình phát sóng chung của một đài

xuyên biên giới. Vấn đề bản quyền nội dung chƣơng trình truyền hình trên
internet là yếu tố quan trọng để tạo môi trƣờng cạnh tranh lành mạnh trong
hoạt động cung cấp nội dung truyền hình trả tiền, thúc đẩy, tạo điều kiện cho
ngành nội dung số, ngành truyền hình trả tiền phát triển.
Luật Sở hữu trí tuệ cũng đã quy định, tác phẩm điện ảnh, tác phẩm báo
chí… là đối tƣợng bảo hộ về bản quyền tác giả. Do đó, hành vi sử dụng tác
phẩm mà không đƣợc phép của chủ sở hữu quyền tác giả, không trả tiền
nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất khác theo quy định của pháp luật;
truyền đạt tác phẩm đến công chúng qua mạng truyền thông và các phƣơng
tiện kỹ thuật số mà không đƣợc phép của chủ sở hữu quyền tác giả… là hành
vi xâm phạm quyền tác giả và đƣợc xem là vi phạm bản quyền trên internet
nếu nội dung đó đƣợc sao chép, đăng tải trái phép trên các nền tảng số trên
internet mà chƣa đƣợc phép của các chủ thể phát sóng.
Sự khác biệt và giống nhau giữa bảo vệ bản quyền chƣơng trình
truyền hình trên internet và bảo vệ bản quyền trên các phƣơng tiện, loại
hình truyền thơng khác
Hiện nay, Việt Nam đã có hệ thống các quy định pháp luật về bảo hộ
quyền tác giả, quyền liên quan, tuy nhiên tình trạng vi phạm bản quyền các
tác phẩm báo chí vẫn diễn ra khá phổ biến. Bảo vệ bản quyền chƣơng trình
17


truyền hình trên internet là một trong những loại hình của vấn đề bảo vệ bản
quyền tác phẩm báo chí. Cùng với việc bảo vệ bản quyền các tác phẩm báo
chí khác nhƣ báo in, báo điện tử trên các phƣơng tiện, loại hình truyền thơng
khác, việc bảo vệ bản quyền chƣơng trình truyền hình trên internet có những
điểm giống nhau, những thuận lợi và khó khăn.
Điểm chung rõ ràng nhất là việc vi phạm bản quyền tác phẩm báo chí
trên internet thƣờng xuyên xảy ra trên các nền tảng mạng xã hội nƣớc ngoài
nhƣng rất phổ biến tại Việt Nam nhƣ Youtube, Facebook hoặc các trang web

nghiệp mà sự phát triển phụ thuộc chính vào tài sản trí tuệ.
Theo MUSO (công ty trụ sở tại Anh cung cấp thông tin về thị trường
nội dung số), xu hƣớng xem phim và các chƣơng trình truyền hình trên
internet ngày càng tăng; đặc biệt, việc xem phim vi phạm bản quyền trực
tuyến chiếm hơn 76,5% của tồn bộ các loại hình vi phạm phim và
chƣơng trình truyền hình. [42, pg 31-45]. Cuộc khảo sát gần đây đƣợc
MUSO thực hiện tại 28 quốc gia thuộc Cộng đồng châu Âu; hơn 80% trong
số 8.000 ngƣời cho rằng chi phí xem nội dung trên nhiều dịch vụ phát trực
tuyến quá đắt. Quá nửa trong số họ cho biết sẽ tìm đến các trang web chứa nội
dung không bản quyền. Cũng theo MUSO, năm 2018, đã có đến 189 tỷ lƣợt
truy cập vào các trang web có nội dung khơng bản quyền - nói cách khác, cứ
mỗi ngƣời dùng internet thì họ sẽ có trung bình 56,4 lần truy cập vào các
trang “web lậu". [42, pg.37-51]. Trong đợt 1 đại dịch viêm đƣờng hô hấp cấp
(COVID-19), nhiều quốc gia thực hiện việc giãn cách xã hội, ngƣời dân tự
cách ly tại nhà đã làm gia tăng đột biến lƣợng ngƣời truy cập vào các nền tảng
giải trí trực tuyến hay xem truyền hình. Từ nửa cuối tháng 2/2020 đến nửa
đầu tháng 3/2020, tỉ lệ ngƣời truy cập đã tăng lên tới 33% so nửa cuối tháng
1/2020 đến nửa cuối tháng 02/2020. [41, pg.1-3 ]

19


Quốc gia

Tỷ lệ xem truyền hình

Italia
Ấn Độ
Tây Ban Nha
Bồ Đào Nha


Bảng 1.1 Thống kê tỷ lệ người xem phim qua nền tảng số và TV trong mùa
dịch COVID -19 ở một số quốc gia châu Âu

Bảng 1.2 Bản đồ minh hoạ của MUSO về tỷ lệ người xem phim qua nền tảng
số và TV trong mùa dịch COVID -19 ở một số quốc gia châu Âu
Theo số liệu thống kê từ trang tính đến
tháng 7/2020, do ảnh hƣởng qua 2 đợt tái bùng phát dịch bệnh COVID -19; số
lƣợng ngƣời dùng internet cho hoạt động xem phim và các chƣơng trình giải
trí, gameshow đều tăng trong thời gian thực hiện giãn cách xã hội. Chính vì
vậy, vấn đề bảo vệ bản quyền nội dung số nói chung và bản quyền chƣơng
20


trình truyền hình nói riêng trên internet ln đƣợc các quốc gia trên thế giới
chú trọng và quy định bằng những bộ luật cụ thể.

Bảng 1.3 Gia tăng người xem phim và chương trình giải trí qua đại dịch
COVID-19 theo thống kê của />1.2.1. Pháp luật về bảo vệ bản quyền chương trình truyền hình trên
internet tại một số quốc gia trên thế giới
* Úc: Luật bản quyền thông qua năm 2015 cho phép chủ sở hữu bản
quyền đề nghị Toà liên bang yêu cầu nhà cung cấp dịch vụ internet (ISP) ngăn
chặn truy cập đến các trang trực tuyến bên ngoài lãnh thổ liên bang Úc vi
phạm bản quyền. Các nhà làm luật nƣớc này đang nghiên cứu cơ chế cảnh
báo ngƣời sử dụng vi phạm bản quyền bằng cách ISP bật cảnh báo khách
hàng vi phạm. Nếu 3 lần vi phạm nhận cảnh báo trong 1 năm, chủ sở hữu bản
quyền chƣơng trình truyền hình yêu cầu xác định ngƣời vi phạm để khởi kiện.
Úc cũng thành lập một tổ chức phi lợi nhuận là Hội đồng bản quyền
(Australia Copyright Council - />
để bảo vệ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status