kiem nghiem vi sinh vat trong nuoc sinh hoat - Pdf 70

Semina:
CNSH VI SINH VẬT
KIỂM NGHIỆM VI SINH TRONG
NƯỚC SINH HOẠT
GVHD:Nguyễn Thị Kim Cúc
Nhóm: WAO_One
Lớp :50SH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
VIỆN CNSH & MT
Nội dung
I./ Vai trò của nước:

Đối với cơ thể sống:
-
Là một dung môi quan trọng nhất trong tế bào sống.
-
Nước tham gia như một thành phần rất quan trọng trong cấu
trúc của tế bào.
-
Nước tham gia vào các phản ứng thủy phân & các phản ứng
oxy hóa trong tế bào.
-
Nước như là một bộ xương có tính chất đệm tạo nên khung
mềm của tế bào, ở đó các cơ quan tồn tại & hoạt động sinh lý
bình thường.
-
Nước tham gia quá trình điều hòa nhiệt của cơ thể.
-
Nước tham gia bôi trơn các bộ phận của đường tiêu hóa,
đường hô hấp, các khớp xương.


Coliforms là những trực khuẩn gram âm, hình que,
không sinh bào tử, hiếu khí hoặc kị khí tùy ý.
-
Có khả năng lên men lactose sinh acid là sinh hơi ở
37
o
C trong 24 - 48h.
-
Nhóm Coliforms gồm 4 nhóm:
+ Escherichia (E.coli)
+ Citrobacter
+ Klebsiella
+ Enterobacter
2/ Coliforms chịu nhiệt:
-
Là những Coliforms có khả
năng lên men lactose sinh hơi
trong khoảng 24h khi được ủ
ở 44
o
C trong môi trường EC.
3/ Coliforms phân (E.coli giả
định):
- Là Coliforms chịu nhiệt có
khả năng sinh indole khi được
ủ khoảng 24h ở 44.5
o
C trong
môi trường Trypton.
Fecal Coliform

mẫu.
Chuẩn bị mẫu

Dung dịch muối pepton SPW: hấp khử trùng và được
cho vào các ống nghiệm vô trùng mỗi ống 9ml.

Lấy 10ml mẫu cho vào bình tam giác chứa 90ml dung
dịch SPW đã khử trùng lắc đều.
1.2/ Phân tích các chỉ tiêu vsv
IV/ Phương pháp lấy mẫu và phân tích
các chỉ tiêu vi sinh vật
Mẫu
gốc
1ml
9ml dd
SPW
1ml
9ml dd
SPW
9ml dd
SPW
9ml dd
SPW
1ml 1ml
Độ pha loãng
10
1
10
2
10

-
Thuốc thử Kovac’s.
-
Canh MR-VP.
-
Thuốc thử Methyl Red.
-
Thuốc thử α-napthol.
Môi trường và hóa chất:
Cấy vào ống canh BGBL,
ủ 37
o
C, 48h
Số ống (+) ở mỗi độ pha loãng
Chuẩn bị mẫu đồng nhất hoặc pha loãng mẫu
để có độ pha loãng 10
-1
, 10
-2
,10
-3

Chuyển 1ml dd trên vào ống 10ml canh LSB,
mỗi ống nồng độ 3 ống lặp lại, ủ ở 37
o
C, 48h
Ghi nhận các ống LSB (+) ở mỗi nồng độ pha loãng
Số ống (+) ở mỗi độ pha loãng
Cấy vào ống canh EC,
ủ ở 44,5

.
- Ủ các ống nghiệm ở 37
o
C trong 48h.

Ghi nhận ống có sinh hơi (+).
-
Cấy dịch mẫu từ các ống LSB dương tính (+) sang các ống
chứa canh BGBL.
-
Ủ 37
o
C ± 1
o
C trong 48h.
Quy trình phân tích:
Ghi nhận số ống (+) có sinh hơi với mỗi
độ pha loãng.
b/ Định lượng Cliforms
chịu nhiệt:

Dùng que cấy vòng,
chuyển một vòng dịch
từ ống LSB (+) sang
môi trường EC.

Ủ trong 44.5 ± 0,2
o
C
trong 24h.

thực thử nghiệm IMViC.
Quy trình phân tích:
(-) (+)

Khuẩn lạc E. Coli giả định cho kết quả thử nghiệm
IMViC tuần tự là (+ + - -) chính là E. coli.
Quy trình phân tích:
-
Thực hiện tương tự các ống (+) trong môi trường EC và
tạo được được khuẩn lạc E. coli gỉa định trên môi trường
EMB.
- Ghi nhận số ống nghiệm có E. coli (+) ở mỗi độ pha
loãng của mẫu.
Quy trình phân tích:
Cách đọc kết quả:
Từ kết quả thu được ở các trường hợp trên, dùng
bảng MPN thích hợp (Bảng 3*3 tức 9 ống nghiệm)
để tính ra mật độ VSV trong mẫu và biểu diễn dưới
dạng trị số MPN/g hay MPN/ml mẫu ban đầu chưa
pha loãng.
Quy trình phân tích:
Hệ thống MPN 15 ống
Định lượng Coliforms, Coliform phân
bằng pp đếm khuẩn lạc:
Nguyên tắc:
Mẫu đã được đồng nhất hóa được cấy một lượng
nhất định lên môi trường thạch chọn lọc thích hợp
chứa lactose. Đếm số khuẩn lạc lên men lactose &
sinh acid sau khi ủ ở 37±1
o


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status