ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐỖ THỊ LINH PHƢỢNG
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÔNG TÁC
GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NƠNG SƠN,
TỈNH QUẢNG NAM
TĨM TẮT
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 834.04.10
Đà Nẵng - Năm 2020
Cơng trình đƣợc hồn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Phạm Quang Tín
Phản biện 1: PGS.TS. Nguyễn Phúc Nguyên
Phản biện 2: PGS.TS. Trần Đinh Thao
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trường Đại Kinh tế, Đại học Đà
Nẵng vào ngày 24 tháng 10 năm 2020.
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng.
- Thư viện Trường Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng.
2
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Là những vấn đề lý luận và thực tiễn
trong hoạt động quản lý nhà nước đối với công tác giảm nghèo trên
địa bàn huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: luận văn tập trung nghiên cứu vào 6 nội dung
lớn của công tác quản lý nhà nước đối với công tác giảm nghèo.
+ Về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn huyện Nông Sơn,
tỉnh Quảng Nam.
+ Về thời gian: Từ năm 2014 - 2018 và đề xuất giải pháp giai
đoạn 2019- 2023.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu.
- Phương pháp phân tích: Các phương pháp trình bày dữ liệu
thơng qua bảng thống kê; phương pháp phân tích tổng hợp; phương
phá điều tra; phương pháp phân tích dãy số thời gian thông qua các
chỉ tiêu: Tốc độ phát tăng và tốc độ tăng bình quân; lượng tăng tuyệt
đối và lượng tăng tuyệt đối bình quân.
5. Bố cục của đề tài
Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về giảm nghèo
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về giảm nghèo trên
địa bàn huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với
công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Có rất nhiều đề tài, luận văn nghiên cứu công tác về QLNN
đối với công tác giảm nghèo, cụ thể:
vươn lên thoát khỏi nghèo.
- Khái niệm chuẩn nghèo: là một tiêu chuẩn để đo lường mức
độ nghèo của các hộ dân, là căn cứ cho các hỗ trợ chính sách cho các
hộ đó. Chuẩn nghèo ở mỗi quốc gia là khác nhau và sẽ thay đổi theo
tùy giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội. Đối với Việt Nam thì chuẩn
nghèo vẫn tính theo bình qn thu nhập đầu người là chỉ tiêu chính.
1.1.2. Quản lý nhà nƣớc về giảm nghèo
- QLNN về giảm nghèo: việc tác động có tổ chức và được điều
chỉnh bằng quyền lực Nhà nước của các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền từ trung ương đến địa phương bằng cách xây dựng, hoạch
định, ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật
hay là các quyết định, quy định, các biện pháp, phương hướng, và
được cụ thể hóa trong các mục tiêu, kế hoạch, chương trình, dự án,
chính sách bằng cách huy động, điều phối và phân bổ các nguồn lực
5
và NSNN vào hoạt động QLNN về giảm nghèo...Nhằm tác động vào
các đối tượng cụ thể như người nghèo, hộ nghèo, xã nghèo hay vùng
nghèo (trong thời gian và không gian cụ thể) với mục đích cuối cùng
là tạo những điều kiện để những người nghèo tăng thêm thu nhập,
nâng cao điều kiện sống, được tiếp cận được các dịch vụ xã hội cơ
bản (theo chuẩn nghèo đa chiều), để hội nhập vào và vươn lên thoát
nghèo, hướng đến mục tiêu giảm nghèo bền vững trong quá trình
phát triển và hội nhập kinh tế Quốc tế của đất nước”.
1.2. NỘI DUNG QLNN VỀ CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO
1.2.1. Xây dựng các chƣơng trình, dự án và kế hoạch về
cơng tác giảm nghèo: Tiêu chí đánh giá: (1) Nội dung các chương
trình, dự án, kế hoạch QLNN về giảm nghèo trong thực tiễn đúng với
quy hoạch, kế hoạch đã được xây dựng; (2) nội dung các chương
hoạch đã được xây dựng; (4) triển khai các chính sách và chi phí tài
chính cơng quản lý nhà nước về giảm nghèo cho người dân trong
thực tiễn đã hỗ trợ được người dân thoát nghèo; (5) cảm nhận của
cán bộ quản lý, cán bộ giảm nghèo và người nghèo về triển khai các
chính sách giảm nghèo và kinh phí tài chính cơng quản lý nhà nước
về giảm nghèo cho người dân trong thực tiễn đúng với quy hoạch và
kế hoạch đã được xây dựng.
1.2.4. Hệ thống tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực, đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức để thực hiện QLNN về giảm nghèo:
Tiêu chí đánh giá: (1) mơ hình tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực
thực hiện quản lý nhà nước về giảm nghèo đáp ứng yêu cầu quản lý
về công tác giảm nghèo cho người dân tại địa phương; (2) sự phân
cấp, phân công trách nhiệm giữa các cơ quan quản lý nhà nước về
giảm nghèo đáp ứng yêu cầu quản lý về công tác giảm nghèo cho
7
người dân tại địa phương; (3) trình độ của đội ngũ nguồn nhân lực
thực hiện quản lý nhà nước về giảm nghèo đáp ứng yêu cầu quản lý
về công tác giảm nghèo cho người dân tại địa phương; (4) thái độ
phục vụ của đội ngũ thực hiện quản lý nhà nước về giảm nghèo đáp
ứng yêu cầu quản lý về giảm nghèo cho người dân tại địa phương;
(5) cảm nhận của cán bộ quản lý, cán bộ giảm nghèo và người nghèo
về tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực quản lý nhà nước về giảm
nghèo.
1.2.5. Kiểm tra và giám sát hoạt động QLNN về giảm
nghèo: Tiêu chí đánh giá: (1) nội dung kiểm tra, giám sát của cơ
quan quản lý nhà nước về công tác giảm nghèo cho người dân phù
hợp với quy định.; (2) tiến độ kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý
nhà nước phù hợp q trình tổ chức cơng tác giảm nghèo đối với
cầu, đóng góp nguồn lực của nhân dân còn hạn chế, chủ yếu bằng lao
động thì đã ảnh hưởng đến kết quả thực hiện công tác quản lý nhà
nước về giảm nghèo
1.3.3. Nhân tố nhận thức của ngƣời nghèo
Thực tế hiện nay cho thấy, vẫn cịn tồn tại tình trạng người
nghèo khơng muốn thốt nghèo. Do đó, nếu những hộ có ý chí thốt
nghèo, nhận thức tốt và chăm chỉ học hỏi kinh nghiệm làm ăn, áp
dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chủ động trong chi tiêu, biết
tiết kiệm và tính tốn thì việc thốt nghèo là khơng khó.
1.3.4. Nhân tố về trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ
cơng chức làm cơng tác giảm nghèo: Trình độ, năng lực, kinh
nghiệm quản lý của của cán bộ lãnh đạo, chuyên viên trong các cơ
quan QLNN ở các ngành, các cấp; muốn quản lý tốt phải có đội ngũ
cán bộ có năng lực, nhiệt tình cơng tác, khơng tư lợi cá nhân; lĩnh
9
vực giảm nghèo là lĩnh vực nhạy cảm, nên cần có con người quản lý
cơng tâm.
1.4. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ CÔNG TÁC
GIẢM NGHÈO CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƢƠNG
1.4.1. Kinh nghiệm của huyện Phú Ninh : Tăng cường công
tác quản lý nhà nước về công tác tuyên truyền, có chính sách hỗ trợ
về y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt, trợ giúp pháp lý cho người
nghèo, dự án đào tạo cán bộ làm công tác giảm nghèo và các hỗ trợ
khác đã trở thành nguồn động viên, trợ giúp to lớn đối với nhân dân.
1.4.2. Kinh nghiệm huyện Thăng Bình: Đặc biệt quan tâm
xây dựng các mơ hình sử dụng vốn giảm nghèo. Khơng đầu tư, hỗ
trợ dàn trải, chương trình giảm nghèo nhanh, bền vững đã được triển
khai có hiệu quả ở các xã. Cùng với đó là tổng kết đánh giá, nhân
trình và kế hoạch cơng tác QNN về giảm nghèo trên địa bàn
huyện Nông Sơn:
Khi bắt đầu triển khai giai đoạn 2014-2018, huyện Nông Sơn
đã tập trung tập huấn, đẩy mạnh thông tin, truyền truyền về QLNN
về giảm nghèo. Cơng tác phổ biến các chính sách về giảm nghèo
11
ln được quan tâm, hằng năm đều bố trí kinh phí thường xun để
thực hiện, năm sau ln bố trí cao hơn năm trước.
2.2.3. Thực trạng triển khai thực hiện các chính sách và chi
phí tài chính cơng QLNN về giảm nghèo trên địa bàn huyện
Nông Sơn
a. Thực trạng triển khai thực hiện các chính sách, chương
trình, kế hoạch giảm nghèo trên địa bàn huyện Nông Sơn
Tỷ lệ hộ nghèo của huyện Nông Sơn giảm dần từ 3.854 hộ đầu
năm 2014 xuống còn 1.154 hộ năm 2018.
* Kết quả thực hiện các chính sách, dự án, kế hoạch giảm
nghèo giai đoạn 2014-2018
- Chính sách tín dụng ưu đãi hộ nghèo: gồm 15 chương trình
tín dụng dành cho người nghèo với mức lãi suất thấp. Bên cạnh các
chương trình tín dụng trực tiếp cho giảm nghèo, các chương trình tín
dụng khác phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn cũng đã góp
phần thúc đẩy q trình giảm nghèo, cụ thể như: Chương trình cho
vay phát triển nơng nghiệp, nơng thơn, Chương trình vay vốn tín
dụng ưu đãi đầu tư kiên cố hóa kênh mương, đường giao thơng nơng
thơn.
- Chính sách đào tạo nghề, giải quyết việc làm: từ năm 2014
-2018, UBND huyện Nông Sơn đã chỉ đạo các ngành, các địa
phương phối hợp với các trường dạy nghề trên địa bàn tỉnh thực hiện
vốn huy động cộng đồng khoảng 33,56 tỷ đồng.
2.2.4. Thực trạng về tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực,
đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức để thực hiện QLNN về giảm
nghèo trên địa bàn huyện Nông Sơn
a. Thực trạng về tổ chức bộ máy QLNN về giảm nghèo trên
13
địa bàn huyện Nơng Sơn: Có 01 Ban chỉ đạo chương trình mục tiêu
quốc gia giảm nghèo huyện do đồng chí Phó chủ tịch UBND phụ
trách khối văn hóa xã hội làm trưởng ban, 04 Ban chỉ đạo cấp xã.
b. Nguồn nhân lực, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức để
thực hiện QLNN về giảm nghèo trên địa bàn huyện Nơng Sơn:
Trên địa bàn huyện có tổng số 8 công chức theo dõi công tác giảm
nghèo. 7 8 công chức theo dõi cơng tác giảm nghèo có trình độ đại
học, 01 8 cơng chức có trình độ thạc sĩ. 100% công chức thường
xuyên được tham gia bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ.
2.2.5. Thực trạng kiểm tra, giám sát thực hiện công tác
QLNN về giảm nghèo trên địa bàn huyện Nông Sơn: Công tác
kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật trong hoạt động QLNN
về giảm nghèo luôn được chú trọng. Trong giai đoạn 2014-2018,
UBND tỉnh, huyện đã tổ chức các đoàn giám sát tiến hành 20 cuộc
kiểm tra, giám sát chuyên đề về công tác giảm nghèo tại các địa
phương.
2.2.6. Thực trạng xử lý vi phạm trong thực hiện công tác
quản lý nhà nƣớc về giảm nghèo trên địa bàn huyện Nông Sơn:
đã tiến hành 07 lần xử lý vi phạm đối với các xã, hình thức xử lý chủ
yếu là rút kinh nghiệm và thu hồi kinh phí do cấp sai đối tượng, sai
quy định là 6.600.000 đồng.
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ CÔNG
mình, chưa có sự gắn bó, gắn kết, đi sâu vào đời sống của người
nghèo. Công tác đánh giá, rà sốt hộ nghèo cịn thiếu chính xác, có
lúc chưa cơng khai dân chủ từ đó xảy ra trường hợp bỏ sót đối
tượng.
b. Nguyên nhân khách quan: Nhận thức của người dân nói
15
chung và người nghèo nói riêng về giảm nghèo bền vững chưa cao.
Các hộ nghèo chủ yếu là gia đình đông con, lao động sản xuất không
đủ để cho cả gia đình, nên con em họ cũng khơng có cơ hội được đến
trường, vì vậy nghèo từ đời này nối tiếp đời sau. Trình độ của người
nghèo thấp, khó tiếp thu khoa học kỹ thuật, chậm đổi mới tư duy
trong thay đổi cách phát triển kinh tế.
16
CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC QUẢN LÝ
NHÀ NƢỚC VỀ CHƢƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NƠNG SƠN, TỈNH QUẢNG NAM
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
3.1.1. Mục tiêu quản lý nhà nƣớc về giảm nghèo
+ Mục tiêu chung: Thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững,
hạn chế tái nghèo; góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế,
đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện đời sống, tăng thu nhập của người
nghèo, đặc biệt là ở các địa bàn nghèo, tạo điều kiện cho người
nghèo, hộ nghèo tiếp cận thuận lợi các dịch vụ xã hội cơ bản. Thu
hẹp khoảng cách chênh lệch giữa thành thị và nơng thơn, giữa các
nhóm dân cư, góp phần giảm số hộ nghèo bình quân cả nước từ 11,5% năm theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016-2020, trong đó số hộ
vững với Chương trình mục tiêu quốc gia về nơng thôn mới trong Kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
3.2.2. Giải pháp tăng cƣờng công tác tuyên truyền các
chƣơng trình, dự án, kế hoạch QLNN về giảm nghèo: Về nội
dung: Chú trọng tập huấn, hướng dẫn người nghèo một cách có hệ
thống các kiến thức, kỹ năng cụ thể và cần thiết. Các kiến thức, kỹ
năng cần thiết phải phù hợp với đặc điểm của huyện. Về phương
pháp, lấy người nông dân hướng dẫn cho người nơng dân; tích cực
xây dựng và phổ biến các điển hình giảm nghèo thành cơng tại địa
bàn cơ sở; tăng cường vai trò của người đứng đầu các cộng đồng dân
cư. Về hình thức thực hiện có hiệu quả và hợp lý giữa tuyên truyền
trực tiếp, gián tiếp và lồng ghép giữa hai hình thức này.
18
3.2.3. Các giải pháp về triển khai thực hiện các chính sách
và chi phí tài chính cơng cho QLNN về giảm nghèo trên địa bàn
huyện Nông Sơn: Triển khai thực hiện đồng bộ hơn nữa các chính
sách như: chính sách cho vay vốn ưu đãi để hỗ trợ sản xuất kinh
doanh; chính sách miễn, giảm học phí; chính sách xóa nhà tạm cho
hộ nghèo…..Tiếp tục thực hiện công tác ủy thác phần đối với các hội
đoàn thể, thực hiện tốt công tác cho vay, đúng đối tượng, đảm bảo sử
dụng vốn đúng mục đích, hiệu quả góp phần tạo việc làm, tăng thu
nhập, thoát nghèo bền vững. Tăng cường việc tư vấn, định hướng
hướng dẫn cách sản xuất, kinh doanh gắn liền với thị trường hồng
hóa, tiêu dùng. Tăng cường cơng tác kiểm tra, giám sát hoạt động tín
dụng chính sách đảm bảo nguồn vốn đến đúng đối tượng thụ hưởng,
nguồn vốn sử dụng đúng mục đích và phát huy hiệu quả. Rà sốt,
chỉnh sửa, kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung về hạn mức,
lãi xuất và thời hạn đối với từng chương trình tín dụng cụ thể Đào
sách mới trong QLNN về giảm nghèo theo hướng hỗ trợ, tạo điều
kiện, thu hút sự tham gia kiểm tra, giám sát của người dân vào công
tác QLNN về giảm nghèo. Trong quá trình kiểm tra, giám sát nhất
thiết phải có sự tham gia của đại diện các tổ chức đoàn thể ở địa
phương, đặc biệt là sự tham gia của người đại diện như hộ nghèo, hộ
cận nghèo.
3.2.6. Giải pháp về xử lý vi phạm trong công tác QLNN về
giảm nghèo: Thực hiện xử lý vi phạm với hình thức cao nhất nhằm
mang tính răng đe và tạo niềm tin trong hộ nghèo và nhân dân. Giám
sát, kiểm tra việc thực hiện sau kết luận kiểm tra, giám sát.
3.2.7. Một số giải pháp khác: Đẩy mạnh xã hội hóa trong
cơng tác QLNN về giảm nghèo: Nhằm huy động các tổ chức, cá
20
nhân, doanh nghiệp cùng gánh vác trách nhiệm với NSNN để thực
hiện mục tiêu giảm nghèo. Tiếp tục thực hiện phân công các cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn trợ giúp các xã có tỷ lệ hộ nghèo
cao. Thăm hỏi tặng quà nhân các dịp lễ tết. Nhận lao động nghèo vào
làm việc tại các doanh nghiệp theo khả năng trình độ của người
nghèo. Tích cực xã hội hóa việc huy động các nguồn lực đầu tư cho
mục tiêu giảm nghèo, tạo thành phong trào sâu rộng thu hút và động
viên sự tham gia ủng hộ của các tầng lớp dân cư, các ngành, các cấp,
các tổ chức đoàn thể, các tổ chức kinh tế - xã hội hỗ trợ người nghèo.
Tổ chức thực hiện đồng bộ các giải pháp giảm nghèo về y tế, giáo
dục, đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm, hỗ trợ nhà ở, vay vốn
ưu đãi, đặc biệt là ưu tiên tập trung các nguồn lực để thực hiện công
tác giảm nghèo bền vững.
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
3.3.1. Đối với Trung ƣơng: Đề nghị cần có những chính sách
22
KẾT LUẬN
1. Thành công của đề tài/luận văn
Luận văn đã định hướng được các mục tiêu nghiên
cứu đề ra:
- Về mặt lý thuyết luận văn đã hệ thống lý luận được các khái
niệm, quan điểm, mục tiêu, đối tượng liên quan đến quản lý nhà
nước về công tác giảm nghèo. Đặc biệt luận văn đã làm rõ được 6
nhóm nội dung QLNN về giảm nghèo gồm: xây dựng các chương
trình, kế hoạch giảm nghèo; tuyên truyền, phổ biến chương trình, kế
hoạch giảm nghèo; triển khai thực hiện và chi phí quản lý tài chính
cơng QLNN về giảm nghèo; tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực, đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức thực hiện QLNN về giảm nghèo;
kiểm tra, giám sát thực hiện công tác QLNN về giảm nghèo; Xử lý vi
phạm trong thực hiện QLNN về giảm nghèo.
Dựa vào cơ sở lý thuyết luận văn đã phân tích thực trạng công
tác QLNN về giảm nghèo theo 6 nội dung lớn. Đặc biệt đề tài đã
thiết kế được bảng câu hỏi để lấy ý kiến cán bộ quản lý, cán bộ giảm
nghèo và hộ nghèo về công tác QLNN về giảm nghèo trên địa bàn
huyện Nông Sơn.
Dựa vào kết quả phân tích 6 nội dung, luận văn đã nhận diện
được những thành công, hạn chế và các nguyên nhân của những hạn
chế trong công tác QLNN về giảm nghèo. Từ đó đề ra được 6 nhóm
giải pháp liên quan trực tiếp đến nội dụng QLNN về giảm nghèo
gồm: giải pháp về xây dựng các chương trình, kế hoạch giảm nghèo;
giải pháp về tuyên truyền, phổ biến chương trình, kế hoạch giảm
nghèo; giải pháp về triển khai thực hiện và chi phí quản lý tài chính
cơng QLNN về giảm nghèo; giải pháp về tổ chức bộ máy và nguồn