ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÙI QUANG VINH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN
CÂY CHÈ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TAM ĐƯỜNG
TỈNH LAI CHÂU
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÙI QUANG VINH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN
CÂY CHÈ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TAM ĐƯỜNG
TỈNH LAI CHÂU
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
học Thái Nguyên đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức trong quá trình
tác giả theo học tại trường và tạo điều kiện thuận lợi nhất để giúp tác giả trong
thời gian học tập và nghiên cứu nhằm hoàn thành chương trình Cao học.
Tác giả xin chân thành gửi lời cảm ơn đến GS.TS. Mai Ngọc Cường đã
dành thời gian, công sức để hướng dẫn nghiên cứu và hoàn thành đề tài Luận văn
“Quản lý nhà nước đối với phát triển cây chè trên địa bàn huyện Tam đường
tỉnh Lai Châu”.
Xin chân thành cảm ơn các đồng chí trong Ban lãnh đạo, cùng các anh
em bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả trong việc thu
thập số liệu để hoàn thiện bản luận văn này.
Lai Châu, tháng 9 năm 2016
Tác giả luận văn
Bùi Quang Vinh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT .......................................................... vii
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................... viii
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................... ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1.4.2. Kinh Nghiệm của huyện Thanh Ba tỉnh Phú Thọ ................................. 26
1.4.3. Những bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Tam Đường tỉnh Lai
Châu ................................................................................................................ 28
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 32
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 32
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 32
2.2.1. Khung phân tích của luận văn ............................................................... 32
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 32
2.2.3. Phương pháp Tổng hợp số liệu ............................................................. 35
2.2.4. Phương pháp phân tích số liệu .............................................................. 35
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 36
Chương 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI PHÁT
TRIỂN CÂY CHÈ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TAM ĐƯỜNG TỈNH
LAI CHÂU ..................................................................................................... 38
3.1. Đặc điểm của huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu ..................................... 38
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ................................................................................. 38
3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội ........................................................................ 40
3.1.3. Thực trạng trồng, sản xuất và tiêu thụ chè trên địa bàn huyện Tam
Đường tỉnh Lai Châu....................................................................................... 45
3.2. Thực trạng quản lý nhà nước đối với phát triển cây chè trên địa bàn
huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu ................................................................... 47
3.2.1. Quản lý nhà nước đối với việc quy hoạch phát triển cây chè ............... 47
3.2.2. Quản lý hỗ trợ vốn, tín dụng cho phát triển cây chè ............................. 51
3.2.3. Giá cả thị trường sản phẩm chè............................................................. 54
3.2.4. Quản lý nhà nước đối với việc kiểm tra, giám sát khi trồng, sản xuất
chế biến và tiêu thụ chè ................................................................................... 57
3.2.5. Chính sách quảng cáo, xúc tiến thương mại đối với sản phẩm chè ...... 64
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
4.2.5. Quan tâm chính sách phát triển thương nhân ....................................... 91
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
vi
4.2.6. Quan tâm phát triển chất lượng, thương hiệu chè huyện Tam Đường
tỉnh Lai Châu ................................................................................................... 92
4.2.7. Hoàn thiện, nâng cao hiệu quả bộ máy quản lý .................................... 94
4.3. Kiến nghị .................................................................................................. 95
4.3.1. Đối với nhà nước ................................................................................... 95
4.3.2. Đối với Sở Công thương tỉnh Lai Châu ................................................ 95
4.3.3. Đối với huyện Tam Đường ................................................................... 96
KẾT LUẬN .................................................................................................... 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 99
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 101
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
vii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
ATTP
SXKD
: Sản xuất kinh doanh
UBND
: Ủy ban nhân dân
VSATTP : Vệ sinh an toàn thực phẩm
XD
: Xây dựng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.
Thống kê dân số huyện Tam Đường giai đoạn 2012-2015 41
Bảng 3.2.
Giá trị sản xuất huyện Tam Đường giai đoạn 2012-2015 . 43
Bảng 3.3.
Định hướng tổng vốn đầu tư phát triển cây chè của huyện
Tam Đường giai đoạn 2016- 2020 ..................................... 84
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ix
DANH MỤC HÌNH
Biểu đồ 3.1.
Giá trị sản xuất trong nền kinh tế của huyện Tam Đường ...... 44
Biểu đồ 3.2.
Cơ cấu kinh tế huyện Tam Đường giai đoạn 2012-2015 ........ 45
Biểu đồ 3.3.
Mức giá thu mua 1kg chè búp tươi từ năm 2012-2015........... 55
Biểu đồ 3.4.
Mức độ quan trọng của QLNN đối với phát triển cây chè của
huyện Tam Đường................................................................... 66
Biểu đồ 3.5.
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã
hội của địa phương, quốc giả đặc biệt đối với Việt Nam nơi có phần đông dân
số sống tại khu vực nông thôn. Kinh tế nông nghiệp nông thôn cũng đang có sự
chuyển biến tích cực từ việc chuyên canh cây lúa chuyển sang hướng trồng các
loại cây công nghiệp và làm tiểu thủ công nghiệp nhằm từng bước nâng cao đời
sống vật chất tinh thần cho người dân nông thôn và phát triển kinh tế bền vững
khi phát triển một số sản phẩm có thương hiệu tại các địa phương trong cả nước.
Hiện nay, sản phẩm chè được tiêu dùng ở khắp các nước trên thế giới, kể
cả các nước không trồng chè cũng có nhu cầu lớn về chè. Đối với nước ta, sản
phẩm chè không chỉ được tiêu dùng nội địa mà còn là mặt hàng xuất khẩu quan
trọng để thu ngoại tệ, góp phần làm tăng giá trị tổng sản phẩm của nền kinh tế
và đóng góp vào giải quyết các vấn đề xã hội khác như tạo được nhiều công ăn
việc làm cho người lao động, xóa đói giảm nghèo, phát triển sản phẩm của địa
phương. Không những vậy, phát triển cây chè sẽ khai thác được nguồn tài
nguyên đất đai sẵn có và tận dụng được đặc điểm thời tiết khí hậu ủng hộ cho
nhiều địa phương trong cả nước trong việc trồng chè. Trong những năm qua,
mặc dù sản lượng chè xuất khẩu tại Việt Nam đã đạt nhiều thành tựu, giá trị
xuất khẩu đạt mức cao nhưng vấp phải những vấn đề nan giải về chủng loại,
chất lượng chè còn thấp, lạm dụng chất kích thích tăng trưởng, dư lượng thuốc
trừ sâu của một số nhà sản xuất vượt quá tiêu chuẩn cho phép. Đa số khối lượng
chè xuất khẩu dưới dạng thô, khối lượng dưới dạng thành phẩm còn rất ít. Các
khâu từ trồng trọt, sản xuất và tiêu thụ chưa được quản lý một cách đồng bộ,
còn nhiều bất cập, khiến cho người dân còn lúng túng trong quá trình sản xuất
và thiếu thông tin khi đưa sản phẩm ra tiêu thụ ngoài thị trường và xuất khẩu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
3
Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với việc phát triển
cây chè trên địa bàn huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu. Từ đó Luận văn sẽ đề
xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước
trên địa bàn huyện trong tương lai.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với
phát triển cây chè.
- Phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với phát triển cây chè trên
địa bàn huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu giai đoạn 2012-2015; Đánh giá những
thành công, tồn tại và những nguyên nhân chủ yếu;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối
với phát triển cây chè trên địa bàn huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu trong tương
lai.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý nhà nước đối với phát triển cây
chè trên địa bàn huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu về công tác quản lý nhà nước đối với
phát triển cây chè trên địa bàn huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu.
- Phạm vi thời gian: Các số liệu và thông tin nghiên cứu trong luận văn
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
- Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với phát triển cây chè trên
địa bàn huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu.
- Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với phát
triển cây chè trên địa bàn huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN CÂY CHÈ
1.1. Một số vấn đề lý luận về phát triển cây chè
1.1.1. Khái niệm và phân loại cây chè
1.1.1.1. Khái niệm cây chè
Cây chè hay cây trà có tên khoa học là Camellia sinensis là loài cây mà
lá và chồi của chúng được sử dụng để sản xuất chè. Camellia sinensis có nguồn
gốc ở khu vực Đông Nam Á, nhưng ngày nay nó được trồng phổ biến ở nhiều
nơi trên thế giới, trong các khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới. Nó là loại cây
xanh lưu niên mọc thành bụi hoặc các cây nhỏ, thông thường được xén tỉa thấp
hơn 2 mét khi được trồng để lấy lá. Chè có rễ cái dài, hoa màu trắng ánh vàng,
đường kính từ 2,5-4 cm, với 7-8 cánh hoa, hạt có thể ép để lấy dầu sử dụng.
1.1.1.2. Phân loại cây chè
Cây chè hay cây trà có lá dài từ 4-15 cm và rộng từ 2-5 cm. Lá tươi chứa
khoảng 4% cafein. Lá non và các lá có xanh lục nhạt được thu hoạch để sản
xuất chè khi mặt bên dưới của chúng còn các sợi lông tơ ngắn màu trắng. Các
có bí quyết công nghệ gia truyền riêng. Công nghệ chung như sau: chuẩn bị chè
và hoa tươi→ ướp hương→ thông hoa→ sàng hoa→ sấy khô→ để nguội→ để
hoa → sàng hoa→ chè hoa tươi thành phẩm.
- Chè hoà tan: sản xuất tại các nước công nghệ phát triển theo quy trình: chè
nguyên liệu đã chế biến → chiết suất→ cô đặc → sấy phun sương. Chè hoà tan có
dạng bột tơi xốp, rất mịn, gồm những hạt nhỏ, màu vàng nhạt, nâu nhạt. Hàm lượng
tanin, catesin, axit amin, cafeine rất cao. Màu nước, vị chè đạt yêu cầu, nhưng hương
nhạt, vì bay hết trong quá trình chiết xuất, cô đặc và sấy.
- Chè túi: Tỷ lệ chè mảnh, chè vụn có nhiều trong công nghệ chè CTC
và OTD, để tiết kiệm và thu hồi chè tốt, đã có công nghệ làm túi giấy đặc biệt
để đựng các loại chè đó. Túi chè có sợi dây buộc nhãn hiệu của hãng sản xuất,
khi pha chỉ cần nhúng túi vào cốc hoặc chén nước sôi, túi bã chè vớt lên dễ
dàng, không cần ấm pha trà mà lại sạch.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
7
- Chè dược thảo: gồm chè đen trộn với một dược liệu vừa có vị chè lại
có giá trị chữa bệnh.
1.1.2. Nội dung phát triển cây chè
- Phát triển cây chè thông qua tăng cường vai trò quản lý của nhà nước.
Tăng cường công tác khuyến nông, đào tạo nâng cao tay nghề cho người dân
trồng chè giúp họ nắm bắt những kiến thức kỹ năng, công nghệ trong sản xuất,
là một trong những yếu tố quan trọng của nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả
trồng chè.
Bên cạnh đó, nhà nước cũng áp dụng chính sách hỗ trợ về vốn, nhân lực,
nông, Nhà doanh nghiệp, Nhà nước, Nhà khoa học) trong sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm chè để mang lại kinh tế cho các hộ trồng chè.
- Phát triển chè kết hợp phát triển tiêu thụ
Vấn đề phát triển tiêu thụ chè là một khâu vô cùng quan trọng, là khâu
cuối cùng sau quá trình trồng và thu hoạch chè, quyết định đến hiệu quả kinh
tế thiết thực của các hộ dân. Để tìm được thị trường tiêu thụ ổn định cho chè
các hộ trồng chè cùng với doanh nghiệp sản xuất chè cần có sự đổi mới toàn
diện, biến đổi phù hợp so với thực tế. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ
trong sản xuất và chế biến, nâng cao chất lượng, phong phú chủng loại, cải tiến
mẫu mã, bao bì sản phẩm, sản xuất sản phẩm theo hướng đa dạng hóa và phù
hợp với nhu cầu của thị trường. Các hộ chuyên cung cấp sản phẩm cho các
doanh nghiệp cần tập trung sản xuất chè sạch, chè an toàn. Quy trình chế biến
chè cần đạt tiêu chuẩn vệ sinh ATTP, cải tiến dây chuyền sản xuất theo hướng
hiện đại hóa, có hệ thống kiểm tra khắt khe trước khi đưa ra thị trường. Đồng
thời, chú trọng và đẩy mạnh các biện pháp tuyên truyền, quảng cáo rộng rãi
thông tin về sản phẩm chè trên thị trường để thu hút không chỉ khách hàng trong
nước mà thu hút khách hàng nước ngoài trong bối cảnh hội nhập sâu rộng nền
kinh tế thế giới là điều cần thiết.
- Xây dựng thương hiệu
Nằm trong các nhóm quốc gia xuất khẩu chè hàng đầu thế giới, Việt Nam
đang cùng Srilanka, Ấn Độ, Trung Quốc và Kenya vẽ nên bản đồ về các vùng
nguyên liệu nổi tiếng và tạo thêm động lực cho ngành chế biến chè.
Thương hiệu chè Việt đã được đăng ký và bảo hộ tại 70 thị trường quốc
gia và khu vực. Một số thị trường lớn của chè Việt Nam như Nga, Đức, Trung
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
10
lượng cũng như việc thu hái đảm bảo phẩm cấp mới là lựa chọn tối ưu hiện nay
và lâu dài. Đối với sản xuất công nghiệp cũng vậy, các doanh nghiệp đã và đang
đầu tư sửa chữa, bảo dưỡng dây chuyền máy móc. Nhiều doanh nghiệp đã tiến
hành ký kết hợp đồng tiêu thụ với người dân trong vùng nguyên liệu và cung
ứng phân bón, vật tư cho người làm chè.
Nâng cao chất lượng chè là việc sử du ̣ng tấ t cả các biện pháp tác đô ̣ng
tới kế t quả hoă ̣c chi phí hoă ̣c cả hai đa ̣i lươ ̣ng trên làm cho hoa ̣t đô ̣ng phát triển
cây chè có chất lượng tăng mà chi phí giảm.
Các cơ quan quản lý nhà nước cần chú trọng công tác đầu tư cũng như
cần kiểm tra, rà soát, đánh giá tất cả các doanh nghiệp và chỉ cho phép các
doanh nghiệp hoạt động đảm bảo các quy định của Nhà nước về vệ sinh ATTP.
Bên cạnh đó, cần liên kết chặt chẽ giữa người dân và doanh nghiệp vừa đảm
bảo nguyên liệu ổn định sản xuất vừa đảm bảo được chất lượng sản phẩm, xây
dựng thương hiệu chè vừa không bị các doanh nghiệp lớn hay các đối tác khác
ép giá.
1.2. Quản lý nhà nước đối với phát triển cây chè
1.2.1. Khái niệm quản lý nhà nước đối với phát triển cây chè
Quản lý nhà nước chính là sự tác động và điều chỉnh mang tính quyền
lực của nhà nước đối với các quá trình và hành vi xã hội - nghĩa là quản lý toàn
bộ xã hội. Quản lý nhà nước là quá trình thực hiện phối hợp các chức năng
hoạch định tổ chức lãnh đạo và kiểm soát các hoạt động dưới sự tác động của
hệ thống quản lý đến hệ thống bị quản lý nhằm đạt được mục tiêu, thông qua
việc sử dụng các công cụ và chính sách quản lý.
việc quản lý xã hội và là nhân tố cơ bản nhất giúp cho xã hội tồn tại, phát triển.
Quản lý nhà nước đối với nền kinh tế quốc dân là sự tác động có tổ chức và
bằng pháp quyền của nhà nước lên nền kinh tế quốc dân nhằm sử dụng có hiệu
quả nguồn lực kinh tế trong và ngoài nước để đạt được các mục tiêu phát triển
kinh tế đã đặt ra. Như vậy có thể thấy rằng, Nhà nước có vai trò quan trọng đối
với quản lý Nhà nước nói chung và phát triển cây chè nói riêng. Chè là cây
công nghiệp lâu năm, trồng một lần có thể cho thu hoạch từ 30 - 50 năm và có
thể lâu hơn. Chè được đánh giá là cây trồng có nguồn gốc bản địa, có nhiều lợi
thế trong sản xuất ở vùng Trung du và Miền núi, thị trường tiêu thụ chè rộng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
12
mở, đầu tư sản xuất chè có hiệu quả cao cả về kinh tế, xã hội và môi trường.
Cây chè là cây có tính chiến lược trên những vùng đất Trung du - Miền núi.
Khi sản xuất chè phát triển, vùng sản xuất sẽ có hệ thống giao thông, điện, hệ
thống dịch vụ phát triển, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, tư duy con
người thay đổi, kéo theo xã hội phát triển, phát triển sản xuất chè góp phần
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xây dựng nông thôn mới và phát triển bền vững.
Quản lý Nhà nước đối với sản phẩm chè có vai trò cơ bản là tạo điều kiện
thuận lợi cho phát triển cây chè, giúp cho cây chè ngày càng phát triển bền
vững hơn nữa. Phát triển chè sẽ thu hút được lượng lao động đáng kể, không
những chỉ trong khâu sản xuất nguyên liệu mà cả khâu chế biến và tiêu thụ. Do
vậy phát triển chè ngoài ý nghĩa kinh tế, còn ổn định đời sống và định cư cho
người dân do sử dụng nhiều lao động tại chỗ để chăm sóc, thu hái, vận chuyển,
chế biến và tiêu thụ chè. Do đó, các chính sách quản lý nhà nước có vai trò rất
lớn trong việc phát triển sản phẩm chè nói chung.
quy định của pháp luật tránh tình trạng gian dối trong thương mại, ép giá đối
với người nông dân nhằm đảm bảo lợi ích của các bên.
Ngoài ra quản lý nhà nước còn có vai trò hỗ trợ các doanh nghiệp giải
quyết các tranh chấp, mâu thuẫn trong thương mại. Thông qua các chính sách
cụ thể nhà nước bắt buộc các chủ thể phải tuân theo các quy định, do đó khi có
tranh chấp, mâu thuẫn thì nhà nước sẽ căn cứ vào các chính sách quản lý đã
ban hành để giải quyết. Nhà nước là người trực tiếp can thiệp, giải quyết các
mâu thuẫn trên thị trường thông qua các công cụ của mình. Chỉ Nhà nước chứ
không phải thị trường mới có khả năng và cần thiết phải giải quyết các mâu
thuẫn giữa các chủ thể kinh doanh với nhau giữa mua và bán, giữa kinh doanh
đúng đắn và kinh doanh trốn thuế, giữa kinh doanh hàng thật và kinh doanh
hàng giả… Nhà nước dựa vào các chuẩn mực về luật pháp, các định chế cần
thiết để thực hiện và cưỡng chế việc thi hành luật, giải quyết tranh chấp thương
mại thông qua hệ thống bộ máy tổ chức gồm tòa án, và các cơ quan cưỡng chế
thi hành luật khác. Thông qua các chính sách quản lý mà nhà nước có thể giám
sát, điều tiết các hoạt động thương mại. Nhà nước đã xây dựng chiến lược chung
cho phát triển sản phẩm chè dựa vào rất nhiều yếu tố. Do đó bắt buộc các chủ
thể tham gia phải tuân thủ theo sự quy hoạch, mục tiêu phát triển của nhà nước.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
14
Nhà nước có thể giám sát điều tiết việc phát triển thương mại thông qua các
chính sách của mình.
Các chính sách quản lý nhà nước cũng đã tạo điều kiện thuận lợi cho mặt
hàng chè phát triển, được biết đến nhiều hơn, được tiêu thụ rộng rãi hơn. Các
chính sách quản lý nhà nước về sản phẩm chè còn giúp quảng bá, giới thiệu sản