121
BÀI 11: GIÁO DỤC, TUYÊN TRUYỀN PHÁP LUẬT TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
VÀ BẢO VỆ KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
I. Nội dung
A. Những nhận thức cơ bản về giáo dục tuyên truyền pháp luật trong công tác quản lý
và bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên.
Các khu bảo tồn thiên nhiên được thành lập theo các quyết đònh của hai cấp: (1) Các vườn
quốc gia được thành lập theo các quyết đònh của thủ tướng chính phủ; (2) Các khu bảo tồn
thiên nhiên được thành lập theo các quyết đònh của Chủ tòch UBND tỉnh. Việc thành lập các
Khu bảo tồn tuân theo các quy đònh trong Luật và các văn bản dưới luật (nghò đònh). Vì vậy,
nếu không hiểu và nắm rõ các quy đònh pháp luật thì việc quản lý bảo vệ sẽ gặp nhiều khó
khăn và kém hiệu quả. Muốn cho luật đi vào cuộc sống điều phải thực hiện đầu tiên là tuyên
truyền, giáo dục pháp luật. Hoạt động tuyên truyền pháp luật nói chung và các luật liên quan
đến bảo vệ và phát triển rừng nói riêng sẽ làm cho các nhà quản lý, cán bộ đòa phương và
đặc biệt là cộng đồng đòa phương hiểu rõ luật và chấp hành nghiêm chỉnh các quy đònh đó.
1. Mục tiêu của giáo dục và tuyên truyền pháp luật trong công tác quản lý và bảo vệ các
Khu bảo tồn.
1.1. Mục tiêu lâu dài
Tuyên truyền và giáo dục pháp luật trong công tác quản lý và bảo vệ các Khu bảo tồn thiên
nhiên nhằm đảm bảo cho hệ thống Khu bảo tồn thiên nhiên được bảo vệ một cách nguyên
vẹn lâu dài và bền vững đối với các loài hoang dã, nguồn gen và các hệ sinh thái tự nhiên
trong các Khu bảo tồn nhằm phục vụ tốt cho lợi ích của con người.
1.2. Mục tiêu trước mắt
- Làm cho những người trực tiếp quản lý và bảo vệ khu bảo tồn nắm chắc luật pháp để thực
thi nhiệm vụ được giao.
- Làm cho cộng đồng đòa phương của các khu bảo tồn hiểu rõ luật pháp về bảo tồn thiên
nhiên, trên cơ sở đó góp phần bảo vệ tốt hơn các Khu bảo tồn thiên nhiên.
- Làm cho toàn xã hội hiểu biết công tác bảo tồn thiên nhiên mà đặc biệt là hệ thống Khu
bảo tồn để góp phần ủng hộ và bảo vệ hệ thống các khu bảo tồn.
rừng và các sinh vật gây hại.
c. Trách nhiệm bảo vệ rừng của Uỷ ban nhân dân các cấp: Ban hành các văn bản thuộc
thẩm quyền để quản lý, bảo vệ rừng; thực hiện công tác tuyền truyền, giáo dục pháp luật; đẩy
mạnh công tác chỉ đạo phòng cháy chữa cháy rừng; kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật
về bảo vệ rừng và xử lý các trường hợp vi phạm theo quy đònh đồng thời tổ chức mạng lưới bảo vệ
rừng, huy động và phối hợp các lực lượng để ngăn chặn mọi hành vi gây thiệt hại đến rừng trên
đòa bàn.
1.2. Nội dung bảo vệ rừng
a. Bảo vệ hệ sinh thái rừng: Mọi hoạt động ảnh hưởng đến hệ sinh thái rừng phải tuân
theo quy đònh của Luật Bảo vệ và phát triển rừng, Luật Bảo vệ môi trường, những quy đònh
về kiểm dòch, thú y và các luật có liên quan, các hoạt động xây dựng đều phải thực hiện
việc đánh giá tác động môi trường theo quy đònh. 123
b. Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng: Việc khai thác thực vật rừng phải thực hiện theo
quy chế quản lý rừng do Thủ tướng Chính phủ quy đònh, quy trình, quy phạm về khai thác
rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
c. Phòng cháy, chữa cháy rừng: Chủ rừng phải có phương án phòng cháy, chữa cháy rừng;
tuân theo quy đònh của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; chấp hành sự hướng dẫn, kiểm
tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
d. Phòng, trừ sinh vật gây hại rừng: Chủ rừng phải thực hiện các biện pháp phòng, trừ sinh
vật gây hại rừng và chòu trách nhiệm về việc để lan truyền dòch gây hại rừng. Cơ quan bảo vệ và
kiểm dòch thực vật, kiểm dòch động vật có trách nhiệm tổ chức dự báo sinh vật gây hại rừng; h-
ướng dẫn, hỗ trợ chủ rừng các biện pháp phòng, trừ sinh vật gây hại rừng; tổ chức phòng, trừ
sinh vật gây hại rừng trong trường hợp sinh vật gây hại rừng có nguy cơ lây lan rộng. Nhà nước
khuyến khích áp dụng các biện pháp lâm sinh, sinh học vào việc phòng, trừ sinh vật gây hại
rừng.
1.3. Nội dung phát triển rừng và sử dụng rừng
a. Rừng phòng hộ: được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói
vững, có hiệu quả tài nguyên rừng; bảo vệ hệ sinh thái rừng, bảo vệ di tích lòch sử, văn hoá,
danh lam thắng cảnh; đồng thời bảo đảm xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực
nhằm nâng cao hiệu quả và tính khả thi, chất lượng của quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát
triển rừng.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch
bảo vệ và phát triển rừng của cả nước; ủy ban nhân dân các cấp tổ chức chỉ đạo việc thực
hiện quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của đòa phương và cấp dưới trực tiếp.
b. Giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng
Việc giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng phải đúng thẩm
quyền và phải đồng thời với việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cơ sở các quy hoạch, kế hoạch bảo
vệ và phát triển rừng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, quyết đònh; quỹ
rừng, quỹ đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng; nhu cầu, khả năng của
tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thể hiện trong dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, giao rừng,
thuê đất, thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng rừng.
Thời hạn, hạn mức giao rừng, cho thuê rừng phải phù hợp với thời hạn, hạn mức giao đất,
cho thuê đất theo quy đònh của pháp luật về đất đai.
c. Đăng ký quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, thống kê
rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng
Chủ rừng được đăng ký quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng và
phải tiến hành đồng thời với đăng ký quyền sử dụng đất theo quy đònh của pháp luật về đất
đai, pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng và quy đònh về đăng ký tài sản của pháp luật
dân sự.
Việc thống kê rừng được thực hiện hàng năm và được công bố vào q I của năm tiếp theo.
Việc kiểm kê rừng được thực hiện năm năm một lần và được công bố vào q II của năm
tiếp theo. Việc theo dõi diễn biến tài nguyên rừng được thực hiện thường xuyên. Uỷ ban nhân
dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thống kê rừng, kiểm kê rừng,
theo dõi diễn biến tài nguyên rừng và báo cáo lên cấp trên trực tiếp; Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, tổng hợp
kết quả thống kê rừng hàng năm, kiểm kê rừng năm năm. Chính phủ đònh kỳ báo cáo Quốc
hình, thực bì, đất và diện tích khống chế.
2.3. Quản lý rừng đặc dụng
2.3.1. Phân loại rừng đặc dụng
a)Vườn quốc gia: là khu vực tự nhiên trên đất liền hoặc ở vùng đất ngập nước, hải đảo, có
diện tích đủ lớn được xác lập để bảo tồn một hay nhiều hệ sinh thái đặc trưng hoặc đại diện
không bò tác động hay chỉ bò tác động rất ít từ bên ngoài; bảo tồn các loài sinh vật đặc hữu
hoặc đang nguy cấp. 126
b) Khu bảo tồn thiên nhiên: được quản lý, sử dụng chủ yếu phục vụ cho việc bảo vệ các
hệ sinh thái và các loài sinh vật là các đối tượng cần phải bảo tồn; phục vụ nghiên cứu,
giám sát môi trường, giáo dục, nâng cao nhận thức về môi trường và du lòch sinh thái. Khu
Bảo tồn thiên nhiên gồm có khu dự trữ thiên nhiên và khu bảo tồn loài.
c) Khu bảo vệ cảnh quan: là khu vực có rừng và sinh cảnh tự nhiên trên đất liền hoặc ở
vùng đất ngập nước, hải đảo, được hình thành do có sự tác động qua lại giữa con người và tự
nhiên, làm cho khu rừng và sinh cảnh ngày càng có giá trò cao về thẩm mỹ, sinh thái, văn
hoá, lòch sử.
d) Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học: là rừng và đất rừng được thành lập nhằm
phục vụ cho việc nghiên cứu, thực nghiệm khoa học, đào tạo, dạy nghề về lâm nghiệp.
2.3.2. Phân khu chức năng rừng đặc dụng: gồm có 3 phân khu: phân khu bảo vệ nghiêm
ngặt, phân khu phục hồi sinh thái và phân khu dòch vụ - hành chính.
2.3.3. Phân cấp quản lý rừng đặc dụng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức việc quản lý các vườn quốc gia có vò trí đặc
biệt về bảo tồn thiên nhiên (đặc trưng tiêu biểu về tính đa dạng sinh học cao, đại diện cho
các vùng, miền về sinh cảnh, về nguồn gen); các vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên
nằm trên đòa bàn liên tỉnh.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc quản lý vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên nằm
trong phạm vi một tỉnh và các khu bảo vệ cảnh quan.
Vùng đệm là vùng rừng, vùng đất hoặc vùng đất có mặt nước nằm liền kề với vườn
quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên; bao gồm toàn bộ hoặc một phần các xã, phường,
thò trấn nằm sát ranh giới với vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên. Vùng đệm được
xác lập nhằm ngăn chặn, giảm nhẹ sự xâm hại của con người tới vườn quốc gia và khu
bảo tồn thiên nhiên.
3. Luật bảo vệ môi trường
3.1. Môi trường và hiện trạng
3.1.1. Khái niệm môi trường: Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo
quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người và ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn
tại và phát triển của con người và thiên nhiên.
3.1.2. Hiện trạng môi trường: Hiện nay cả thế giới đang phải đối mặt với sự thay đổi của
khí hậu toàn cầu; sự suy giảm của tầng ôzôn; tình trạng chất thải và sự suy giảm của nhiều
loài động, thực vật.
3.2. Các biện pháp bảo vệ môi trường
1. Biện pháp tổ chức chính trò: nhằm thể chế hoá vấn đề bảo vệ môi trường thành các chính
sách pháp luật.
2. Biện pháp kinh tế: dùng lợi ích vật chất để kích thích chủ thể thực hiện những hoạt động
có lợi cho môi trường, cho cộng đồng thông qua các quỹ bảo vệ môi trường, chính sách ưu
đãi về thuế.
3. Biện pháp khoa học - công nghệ
4. Biện pháp giáo dục
5. Biện pháp pháp lý: buộc các cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ các đòi hỏi của pháp luật
khi khai thác và sử dụng các yếu tố của môi trường.