4 các nhân tố ảnh hưởng đến mức khấu hao - Pdf 71

. các nhân tố ảnh hưởng đến mức khấu hao
1. Nguyên giá TSCĐ
* Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi để có TSCĐ cho đến
khi đưa tài sản vào hoạt động bình thường ( như: Giá mua thực tế TSCĐ, chi phí
vận chuyển, bốc dỡ,...)
* Xác định nguyên giá cho TSCĐ
- TSCĐ hữu hình:
+ TSCĐ loại mua sắm ( mới hoặc cũ ):
NG =Giá mua + Thuế NK + Chi phí lắp đặt + Thuế trước bạ - Số tiền giảm
giá
(theo Hđơn) (nếu có) (vận chuyển,...) (nếu có) (nếu có)
Giá mua: Nếu doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng(VAT)phải nộp theo
phương pháp khấu trừ thì giá mua là giá chưa tính thuế giá trị gia tăng. Nếu doanh
nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp hoặc doanh nghiệp mua
TSCĐ sử dụng cho phúc lợi sự nghiệp hay để sản xuất mặt hàng không chịu thuế
giá trị gia tăng thì giá mua là giá có tính thuế giá trị gia tăng.
+ TSCĐ do xây dung cơ bản hoàn thành
NG = Giá thành thực tế hoặc giá trị quyết toán công trình bàn giao
+ TSCĐ nhận góp liên doanh liên kết:
NG = Giá trị vốn góp được Hội đồng liên doanh đánh giá + Chi phí lắp đặt
chạy thử
+ TSCĐ do nhà nước cấp:
• Do nhà nước cấp:
NG = Giá ghi trên sổ của đơn vị cấp + Chi phí chạy thử lắp đặt
• Cấp trên cấp:
NG = Giá trị còn lại của TS + Hao mòn luỹ kế ( nếu có ) + Chi phí vận
chuyển lắp đặt chạy thử.
+ TSCĐ được cho, biếu tặng, viện trợ:
NG = Giá thị trường của TSCĐ tương đương cộng các khoản chi phí khác nếu có.
- TSCĐ vô hình:
+ Quyền sử dụng đất.

mòn, hư hỏng, không tương xứng và lỗi thời.
* Căn cứ xác định thời gian sử dụng hữu hình của TSCĐ
- Xác định thời gian sử dụng TSCĐ hữu hình:
+ Tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ theo thiết kế
+ Hiện trạng TSCĐ ( thời gian TSCĐ đã qua sử dụng, thế hệ TSCĐ tính trạnh
thực tế của TSCĐ, ...)
+ Tuổi thọ kinh tế của TSCĐ
Riêng đối với TSCĐ còn mới ( chưa qua sử dụng ), TSCĐ đã qua sử dụng mà
giá trị thực tế còn từ 98% trở lên ( so với giá bán của TSCĐ mới cùng loaị hoặc
của loại TSCĐ tương đương trên thị trường ), doanh nghiệp phải căn cứ vào khung
thời gian sử dụng TSCĐ qui định tại phụ lục 1 ban hành kèm theo “ Chế độ quản
lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ” 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999.
- Xác định thời gian sử dụng TSCĐ vô hình:
Doanh nghiệp tự xác định thời gian sử dụng TSCĐ vô hình trong khoảng thời
gian từ 5 đến 40 năm.
- Thời gian sử dụng TSCĐ trong một số trường hợp đặc biệt:
+ Đối với dự án đầu tư nước ngoài theo hình thức BOT, thời gian sử dụng
TSCĐ được xác định theo thời gian hoạt động còn lại của dự án.
+ Đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) có bên nước ngoài tham gia
hợp đồng, sau khi kết thúc thời hạn hợp đồng, bên nước ngoài thực hiện chuyển
giao không bồi hoàn cho nhà nước Việt Nam, thì thời gian sử dụng của TSCĐ
chuyển giao được xác định theo thời gian hoạt động còn lại của dự án.
3. Giá trị thu hồi ( với phương pháp khấu hao áp dụng trên thế giới )
Giá trị thu hồi của TSCĐ là số tiền sẽ thu hồi được khi TSCĐ hết thời gian sử
dụng. Giá trị thu hồi chỉ xác định được chính xác khi bán hoặc thanh lý tài sản, cho
nên khi tính mức khấu hao hàng năm, giá trị thu hồi chỉ là con số ước tính.
4.Mối quan hệ giữa khấu hao TSCĐ với các yếu tố:
-Thuế thu nhập doanh nghiệp:Như chung ta biết để thu hồi lại giá trị hao mòn
của TSCĐ, doanh nghiệp phải trích khấu hao do dó khấu hao TSCĐ là quá trình
phân bổ giá trị hao mòn vào chi phí theo một cách hợp lý và nó là khoản chi phí

Số KH phải Số KH đã trích Số KH tăng Số KH
giảm
= + -
trích tháng này trong tháng trước trong tháng trước trong tháng trước
Riêng đối với TSCĐ đầu tư bằng nguồn kinh phí sự nghiệp thì thực hiện
tính khấu hao theo nguyên tắc tròn năm.
- Những TSCĐ không tham gia vào hoạt động kinh doanh thì không phải
tính khấu hao.
- Không tính và trích khấu hao đối với những TSCĐ đã khấu hao hết nhưng
vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh.
3. Chứng từ khấu hao TSCĐ
- Chứng từ gia tăng giảm: biên bản + thẻ TSCĐ.
- Chứng từ nghiệp vụ: Bảng tính và phân bổ khấu hao.
V. Hạch toán khấu hao TSCĐ
1. Tài khoản sử dụng
- TK 211: TSCĐ hữu hình
+ Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng lên trong kỳ.
+ Bên có: Nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm đi trong kỳ.
+ Dư nợ: Nguyên giá TSCĐ hiện còn cuối kỳ.
- TK 213: TSCĐ vô hình
+ Bên nợ: TSCĐ vô hình tăng lên.
+ Bên có: Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm đi trong kỳ.
+ Dư nợ: Nguyên giá TSCĐ hiện còn cuối kỳ.
- TK 214: Hao mòn TSCĐ
+ Bên nợ: Hao mòn TSCĐ giảm trong kỳ.
+ Bên có: Hao mòn TSCĐ tăng trong kỳ.
+ Dư có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có.
TK 214 có 3 tài khoản cấp 2:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status