BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI
NGUYỄN PHI KHANH
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH XÃ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Bắc Giang - 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI
NGUYỄN PHI KHANH
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH XÃ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. LÊ MAI TRANG
Bắc Giang - 2020
Thuế và các cơ quan, tổ chức có liên quan ở Lục Nam đã nhiệt tình giúp đỡ,
tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp số liệu cho tôi trong việc thu thập thơng
tin và tìm hiểu tình hình thực tế.
Mặc dù bản thân đã có sự nỗ lực trong q trình nghiên cứu, Luận văn
khơng tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Tơi mong nhận được sự góp ý
chân thành của q thầy cơ, đồng nghiệp và bạn bè để luận văn được hoàn
thiện hơn.
Xin cảm ơn!
Bắc Giang, ngày
tháng năm 2020
Tác giả luận văn
Nguyễn Phi Khanh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ........................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ......................................................................... vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ .............................................................................................. vii
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................1
2. Tổng quan nghiên cứu tài liệu..............................................................................2
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................6
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................6
5. Phƣơng pháp nghiên cứu ......................................................................................6
2.1.2. Phịng Tài chính - Kế hoạch huyện Lục Nam .............................................37
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỤC NAM ..................................................38
2.2.1. Thực trạng lập dự toán chi ngân sách xã....................................................39
2.2.2. Thực trạng quản lý chấp hành chi ngân sách xã .......................................44
2.2.3. Thực trạng quản lý quyết toán ngân sách xã .............................................56
2.2.4. Thực trạng thực trạng công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra chi ngân
sách xã ......................................................................................................................58
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSX TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN LỤC NAM .......................................................................................61
2.3.1. Những kết quả đạt đƣợc ...............................................................................61
2.3.2. Những hạn chế ...............................................................................................63
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế .................................................................64
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN
SÁCH XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỤC NAM ...............................................67
3.1. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ ĐỊNH HƢỚNG
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỤC NAM .......67
3.1.1. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2020 – 2025 .......................67
v
3.1.2. Định hƣớng quản lý chi Ngân sách xã trên địa bàn huyện Lục Nam giai
đoạn 2020 – 2025 .....................................................................................................68
3.2. CÁC GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM HỒN THIỆN CƠNG TÁC QUẢN
LÝ CHI NGÂN SÁCH XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỤC NAM TRONG
THỜI GIAN TỚI.....................................................................................................70
3.2.1. Hồn thiện cơng tác lập dự tốn chi ngân sách xã .....................................70
3.2.2. Hồn thiện cơng tác chấp hành chi ngân sách xã ......................................71
3.2.3. Hồn thiện cơng tác quyết tốn ngân sách xã ............................................73
HĐND
Hội đồng nhân dân
KBNN
Kho bạc nhà nước
KPCĐ
Kinh phí cơng đồn
KTXH
Kinh tế - xã hội
NSNN
Ngân sách nhà nước
NSX
Ngân sách xã
UBND
Ủy ban nhân dân
XDCB
hành chính Xã gồm có xã, thị trấn là đơn vị hành chính dưới huyện và phường là
đơn vị hành chính dưới quận. Tính đến ngày 22 tháng 4 năm 2020, Việt Nam có
10.614 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 1.712 phường, 605 thị trấn và 8.297 xã,
trong đó có 348 xã thuộc các thành phố trực thuộc tỉnh, 328 xã thuộc các thị xã và
7.621 xã thuộc các huyện. (theo Báo cáo số liệu tổng hợp mạng lưới Điểm giao dịch
xã của Ngân hàng Chính sách xã hội).
Có thể nói xã có vai trị, vị trí, chức năng và nhiệm vụ hết sức quan trọng. Nơi
đây thể hiện rõ nhất mối quan hệ giữa Nhà nước với nhân dân và trực tiếp tổ chức
triển khai, chỉ đạo, biến mọi chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước vào cuộc sống. Chính quyền cấp xã là đơn vị quản lý
hành chính Nhà nước cấp cơ sở, chịu trách nhiệm một cách toàn diện trước Đảng,
Nhà nước và nhân dân địa phương trên tất cả các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn
hóa – xã hội, an ninh quốc phòng.... Bởi vậy, việc xây dựng Đảng bộ và chính
quyền Nhà nước ở cấp xã trong sạch, vững mạnh kết hợp chặt chẽ với vấn đề quan
tâm công tác quản lý nguồn ngân sách cơ sở để tương xứng với yêu cầu nhiệm vụ
trong tình hình mới hiện nay là một yêu cầu khách quan và cấp thiết.
Ngân sách xã là một cơng cụ tài chính quan trọng cho chính quyền cấp xã thực
hiện được các chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội trên
địa bàn. Từ đó góp phần tạo ra nguồn lực chung cho sự nghiệp phát triển kinh tế đất
nước, đưa nước ta tiến nhanh hơn, mạnh hơn, bắt kịp với nhịp độ phát triển của các
nước trong khu vực và trên thế giới. Do vậy, một trong những yêu cầu quan trọng
được đặt lên hàng đầu là phải đổi mới mạnh hơn hoạt động ngân sách xã, đặc biệt là
quản lý chi ngân sách xã trên địa bàn huyện.
2
Trong những năm qua, công tác quản lý chi ngân sách xã ở huyện Lục Nam,
tỉnh Bắc Giang đã có những bước tiến đáng ghi nhận. Tuy nhiên, bên cạnh những
thành tựu đã đạt được vẫn còn bộc lộ nhiều tồn tại, hạn chế nhất định (Vẫn còn
những giải pháp hoàn thiện quản lý NSNN tại tỉnh An Giang bao gồm: Tăng cường,
chấn chỉnh quản lý thu, bồi dưỡng nguồn thu, khuyến khích tăng thu; Quản lý
nguồn thu tập trung vào NSNN; Quản lý và sử dụng có hiệu quả các khoản chi
NSNN; Hồn thiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với các cơ
quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; Hồn thiện đổi mới cơ chế quản lý phân cấp
điều hành NSNN các cấp; Đổi mới quy trình lập, chấp hành và quyết tốn NSNN;
Tăng cường cơng tác thanh tra, kiểm tra; Nâng cao trình độ cán bộ quản lý NSNN.
Phạm Ngọc Dũng (2019), Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước: Thực trạng
và khuyến nghị, Tạp chí tài chính ngày 23/04/2019. Phân cấp quản lý ngân sách nhà
nước là một nội dung quan trọng của quản lý ngân sách nhà nước. Phân cấp quản lý
ngân sách nhà nước không chỉ liên quan đến công tác quản lý ngân sách mà còn liên
quan đến tổ chức bộ máy nhà nước và các vấn đề kinh tế - xã hội. Bài viết đánh giá
thực trạng hệ thống ngân sách và phân cấp quản lý ngân sách nhà nước ở Việt Nam
thời gian qua và đề xuất một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện phân cấp quản lý
ngân sách nhà nước theo hướng bền vững.
Nguyễn Thị Việt Nga (2019), Quản lý ngân sách địa phương tại tỉnh Bắc
Giang, Tạp chí tài chính ngày 07/02/2019. Trong những năm qua, công tác quản lý
ngân sách nhà nước của tỉnh Bắc Giang đã đạt được những thành tựu quan trọng,
góp phần thúc đẩy phát triển tồn diện kinh tế - xã hội trên địa bàn Tỉnh. Bên cạnh
những kết quả đạt được, công tác quản lý ngân sách nhà nước của Tỉnh cũng còn
những tồn tại, bất cập đặt ra cần giải quyết. Bài viết khảo sát thực trạng về công tác
quản lý ngân sách nhà nước và đưa ra một số giải pháp gắn với tình hình thực tiễn
cơng tác quản lý ngân sách nhà nước tại Bắc Giang.
Chu Văn Sử (2019), Quản lý chi NSNN của huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên,
Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Thương Mại. Luận văn trên cơ sở đánh giá thực
trạng đã đề xuất các giải pháp hồn thiện bao gồm: Để tăng cường hiệu lực trong
cơng tác quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với quản lý chi NSNN cần đổi mới
một cách hiệu quả và sâu sắc cơng cụ quản lý, trong đó đội ngũ cán bộ quản lý là
quan trọng nhất; Để xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường, nhà nước phải sử
quản lý chi NS trong mối quan hệ với phát triển KT-XH trên các mặt: cải thiện cơ
sở hạ tầng KT-XH, bảo đảm công bằng xã hội. Tác giả luận văn phân tích kinh
5
nghiệm quản lý chi NSNN ở một số quận trên địa bàn TP Hà Nội và rút ra bài học
cho quận Tây Hồ, nhất là kinh nghiệm cải cách quản lý NS theo kết quả đầu ra và
khuôn khổ NS trung hạn. Đặc biệt, tác giả luận văn đã luận chứng khá thuyết phục
về các quan điểm hoàn thiện quản lý chi NSĐP, kiến nghị áp dụng 6 nhóm giải
pháp hoàn thiện quản lý chi NSĐP phù hợp với điều kiện của Quận Tây Hồ. Một số
giải pháp có ý nghĩa tham khảo cho các địa phương khác như áp dụng quy trình lập
dự tốn và phân bổ NS trên cơ sở khuôn khổ chi tiêu trung hạn hướng đến kết quả
đầu ra; hoàn thiện cơ chế quản lý chi NS theo hướng mở rộng quyền tự chủ cho tổ
chức thụ hưởng NS….
Phạm Thị Nhung (2020), Quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện
Tam Nông tỉnh Phú Thọ, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Thương Mại. Trên cơ
sở các nghiên cứu lý luận về quản lý chi NSNN, kinh nghiệm của một số địa
phương của Việt Nam về quản lý chi NSNN, tác giả đã đúc kết một số kinh nghiệm
có giá trị như: quy hoạch và quản lý nghiêm theo quy hoạch, bứt phá về cơ sở hạ
tầng, đổi đất lấy cơ sở hạ tầng, người có đất ra mặt đường phải đóng tiền… Căn cứ
thực trạng quản lý chi NSNN tại huyện Tam Nông tỉnh Phú Thọ, có tính đến các xu
hướng diễn biến bối cảnh và thực tế mục tiêu, yêu cầu phát triển của địa phương,
tác giả đã đề xuất 06 nhóm giải pháp đổi mới quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện
Tam Nơng tỉnh Phú Thọ, trong đó một số giải pháp có ý nghĩa tham khảo cho các
địa phương khác như: lựa chọn, quyết định danh mục và thứ tự ưu tiên các sản
phẩm đầu ra; các giải pháp nâng cao hiệu quả CTX, chi ĐTPT; hoàn thiện hệ thống
các định mức chi NSNN… Để các giải pháp trên có tính khả thi, triển khai thực
hiện được trong cuộc sống, luận văn cũng đã nghiên cứu và đề xuất 4 nhóm điều
kiện thực hiện như: đổi mới tư duy quản lý chi NSNN; các điều kiện chủ yếu liên
Về không gian: Nghiên cứu trong phạm vi địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc
Giang.
Về thời gian: Luận văn bám sát các vấn đề về quản lý chi ngân sách xã trên
địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2017-2019.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu
5.1.1. Số liệu thứ cấp
7
Số liệu thứ cấp được thu thập từ Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Lục Nam,
Sở Tài chính, Chi Cục Thống kê huyện Lục Nam; Báo cáo kế hoạch KT-XH 5 năm
2011-2016; Kế hoạch KT-XH hàng năm của UBND huyện; Báo cáo quy hoạch
tổng thể phát triển KT - XH của huyện đến năm 2020; Niên giám thống kê huyện
Lục Nam và một số báo cáo khác có liên quan để đánh giá thực trạng công tác quản
lý chi ngân sách xã trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
5.2. Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu
Để tiến hành phân tích đánh giá thực trạng chi ngân sách xã trên địa bàn
nghiên cứu theo các tiêu thức khác nhau, luận văn sử dụng phương pháp phân tổ
thống kê để tổng hợp và hệ thống hóa tài liệu thu thập được.
6. Kết cấu luận văn
Ngồi phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, phần nội dung chính của
luận văn gồm 3 chương với kết cấu như sau:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về quản lý chi Ngân sách xã.
Chƣơng 2. Thực trạng công tác quản lý chi ngân sách xã trên địa bàn huyện
Lục Nam.
Chƣơng 3. Giải pháp hồn thiện cơng tác quản lý chi ngân sách xã trên địa
bàn huyện Lục Nam.
sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn xác định:
9
“Ngân sách xã do Ủy ban nhân dân xã xây dựng và quản lý, Hội đồng nhân
dân xã quyết định và giám sát.”
Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là cần phải có một khái niệm về ngân sách xã đầy đủ,
thống nhất làm cơ sở cho việc xác định các yêu cầu, nhiệm vụ của NSX sau này.
Tổng kết lại, một khái niệm phản ánh bản chất và bao quát nhất về NSX là:
NSX là toàn bộ các quan hệ kinh tế giữa các chủ thể phát sinh trong quá trình
tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ của chính quyền Nhà nước cấp xã nhằm
phục vụ cho việc thực hiện các chức năng của Nhà nước cấp cơ sở trong khuôn khổ
đã được phân công, phân cấp quản lý.
Như vậy ta có thể khẳng định rằng ngân sách cấp xã là một bộ phận hữu cơ
trong hệ thống ngân sách Nhà nước, được kết cấu chặt chẽ và chịu sự điều chỉnh vĩ
mô của NSNN theo mục tiêu chung của quốc gia; kết hợp hài hòa giữa lợi ích chung
và quyền lợi vật chất của từng xã, dựa trên cơ sở sử dụng nguồn tài chính tại chỗ có
hiệu quả, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho cấp xã hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Ngân sách cấp xã là nhân tố góp phần thực hiện thành cơng mục tiêu cơng nghiệp
hóa - hiện đại hóa nơng nghiệp nơng thơn.
1.1.2. Đặc điểm của ngân sách xã
Có thể khẳng định rằng ngân sách xã là một cấp trong hệ thống NSNN vì vậy
ngân sách xã mang đầy đủ những đặc điểm chung của NSNN; mặt khác cấp xã là
cấp chính quyền cơ sở vì vậy bên cạnh những đặc điểm chung của NSNN ngân sách
cấp xã cịn có những đặc điểm riêng tạo ra sự khác biệt căn bản so với các cấp NS
khác.
- Đặc điểm chung:
+ Hoạt động của ngân sách xã luôn gắn chặt với hoạt động của chính quyền
nhà nước cấp xã;
nhỏ đến mức độ thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, xã hội của chính quyền nhà nước
cấp xã.
- Ngân sách xã là cơng cụ tài chính quan trọng để giúp chính quyền Nhà nước
cấp xã khai thác các thế mạnh về kinh tế, xã hội trên địa bàn xã đó. Cùng với q
trình hồn thiện luật NSNN, cơ chế phân cấp về quản lý kinh tế - xã hội cho chính
quyền cấp xã ngày càng nhiều hơn tạo thế chủ động cho các xã trong quá trình xây
11
dựng và phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn. Chính trong q trình này ngân sách
xã đóng vai trị to lớn thơng qua việc tạo lập các nguồn tài chính cần thiết để chính
quyền xã đầu tư khai thác các thế mạnh về kinh tế xã hội nông thôn và từng bước
tạo đà cho sự phát triển kinh tế trong những năm tới.
- Ngân sách xã là công cụ tài chính giúp chính quyền nhà nước cấp trên thực
hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát hoạt động của chính quyền cấp xã. Nhà nước ta là
một hệ thống tổ chức thống nhất có sự phân cơng, phân cấp trách nhiệm, quyền hạn
quản lý kinh tế xã hội cho chính quyền cấp dưới u cầu cần có sự giám sát thường
xuyên của cơ quan chính quyền nhà nước cấp trên đối với hoạt động của cơ quan
chính quyền nhà nước cấp dưới. Vì vậy có thể nói rằng ngân sách cấp xã là một
trong những công cụ hữu hiệu cho chính quyền nhà nước cấp trên thực hiện quyền
giám sát của mình đối với hoạt động của chính quyền nhà nước cấp dưới bởi một
trong những nguồn thu của ngân sách cấp xã là nguồn chi bổ sung từ ngân sách cấp
trên.
Thông qua các nguồn thu, nhiệm vụ chi tại ngân sách xã chính quyền xã thực
hiện sự quản lý của mình trên tất cả mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội đảm bảo sự
ổn định về chính trị và thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn xã. Từ
những vai trò trên ta có thể khẳng định ngân sách xã là ngân sách của dân, do dân,
vì dân và là cơng cụ tài chính quan trọng để chính quyền nhà nước cấp xã thực hiện
các chức năng nhiệm vụ được giao.
Các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân gồm: các khoản huy động
đóng góp theo pháp luật quy định, các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện
để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân
sách xã quản lý và các khoản đóng góp tự nguyện khác;
Viện trợ khơng hồn lại của các tổ chức và cá nhân ở ngoài nước trực tiếp cho
ngân sách xã theo chế độ quy định;
Thu kết dư ngân sách xã năm trước;
Các khoản thu khác của ngân sách xã theo quy định của pháp luật.
*
Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách xã với
ngân sách cấp trên:
Theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước gồm:
- Thuế chuyển quyền sử dụng đất;
13
- Thuế nhà, đất;
- Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh;
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình;
- Lệ phí trước bạ nhà, đất.
Các khoản thu trên, tỷ lệ ngân sách xã, thị trấn được hưởng tối thiểu 70%. Căn
cứ vào nguồn thu và nhiệm vụ chi của xã, thị trấn, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có
thể quyết định tỷ lệ ngân sách xã, thị trấn được hưởng cao hơn, đến tối đa là 100%.
Ngoài các khoản thu phân chia theo quy định nêu trên, ngân sách xã còn được
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bổ sung thêm các nguồn thu phân chia sau khi các
khoản thuế, lệ phí phân chia theo Luật Ngân sách nhà nước đã dành 100% cho xã,
thị trấn và các khoản thu ngân sách xã được hưởng 100% nhưng vẫn chưa cân đối
Chi cho hoạt động của các cơ quan nhà nước ở xã: + Tiền lương, tiền công cho
cán bộ, công chức cấp xã; + Sinh hoạt phí đại biểu Hội đồng nhân dân;
+ Các khoản phụ cấp khác theo quy định của Nhà nước
+ Khốn cơng tác phí;
+ Chi về hoạt động, văn phịng, như: chi phí điện, nước, văn phịng phẩm, tiền
nước, điện thoại, hội nghị, chi tiếp tân, khánh tiết;
+ Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên trụ sở, phương tiện làm việc;
+ Chi khác theo chế độ quy định.
- Kinh phí hoạt động của cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam ở xã.
- Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã (Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, Đồn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam,
Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam) sau khi trừ các khoản
thu theo điều lệ và các khoản thu khác (nếu có).
- Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ xã và các đối tượng khác
theo chế độ quy định.
- Chi cho công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội:
+ Chi huấn luyện dân quân tự vệ, các khoản phụ cấp huy động dân quân tự vệ
và các khoản chi khác về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã theo
quy định của Pháp lệnh về dân quân tự vệ;
15
+ Chi thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự, công tác nghĩa vụ quân sự
khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã theo quy định của pháp luật;
+ Chi tuyên truyền, vận động và tổ chức phong trào bảo vệ an ninh tổ quốc,
trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã;
+ Các khoản chi khác theo chế độ quy định.
- Chi cho công tác xã hội và hoạt động văn hố, thơng tin, thể dục thể thao do
xã quản lý:
liên tục và tồn diện, từ khâu lập dự tốn, chấp hành, đến quyết toán NSX. Việc lập
dự toán NSX phải thể hiện đầy đủ các quan điểm chủ yếu của chính sách tài chính
quốc gia như: cơ cấu ni dưỡng các nguồn thu, bố trí các nội dung chi ... Trong
khâu chấp hành dự toán NSX cơ bản phải lập kế hoạch thu, chi quý trong đó chia ra
các tháng để tổ chức thực hiện tốt, đồng thời kiểm soát chặt chẽ thu, chi NSX trong
từng tháng quý.
Trong khâu quyết toán phải kiểm tra chặt chẽ các báo cáo thu chi NSX tháng,
quý, đặc biệt là các báo cáo quyết toán thu, chi NSX năm. Như vậy trong một năm
ngân sách phải quản lý tốt đồng thời cả ba khâu, đó là: chấp hành NSX của chu
trình hiện tại, quyết tốn NSX của chu trình trước, và lập dự tốn NSX cho chu
trình tiếp theo, và cứ lặp đi, lặp lại như vậy.
Thứ hai: Quản lý chi NSX phải phát huy tính dân chủ, cơng khai theo
phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”. Tính dân chủ thể hiện ở
chỗ người dân cũng được tham gia quản lý. Nhân dân phải được bàn và quyết định
trực tiếp các vấn đề sau: chủ trương và mức đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng và
các cơng trình phúc lợi công cộng (điện, đường, trường, trạm xá, các cơng trình văn
hố thể thao...), đồng thời nhân dân phải kiểm tra, giám sát các hoạt động của
HĐND và UBND xã. Tính cơng khai thể hiện: mọi hoạt động thu chi NSX phải rõ
ràng minh bạch, công khai cho dân biết. Các chính sách pháp luật của Nhà nước,
nghị quyết của HĐND, quyết định của UBND xã và của cấp trên liên quan đến địa
phương, dự toán và quyết toán NSX hàng năm, dự toán và quyết toán thu chi các
quỹ, dự án, các khoản huy động đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng, các cơng trình
phúc lợi cơng cộng của xã và kết quả thực hiện các chương trình dự án do nhà nước,
các tổ chức cá nhân đầu tư, tài trợ trực tiếp cho xã, kết quả thanh tra kiểm tra, giải