giải pháp quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện yên thế, tỉnh bắc giang - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP &PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NHIỆP VIỆT NAM
------

------

TRẦN VĂN CƯƠNG

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN YÊN THẾ, TỈNH BẮC GIANG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60 34 04 10

Người Hướng dẫn khoa học:
TS. TRẦN VĂN ĐỨC

HÀ NỘI, NĂM 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn
toàn trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày 25 tháng 09 năm 2015
Tác giả


iii


MỤC LỤC
Lời cam đoan....................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................ iii
Mục lục ............................................................................................................ iv
Danh mục chữ viết tắt ........................................................................................ vi
Danh mục bảng ................................................................................................ vii
Danh mục sơ đồ............................................................................................... viii
PHẦN I MỞ ĐẦU ..............................................................................................1
1.1
Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................1
1.2
1.2.1
1.2.2

Mục tiêu nghiên cứu ...............................................................................2
Mục tiêu chung .......................................................................................2
Mục tiêu cụ thể .......................................................................................2

1.3
1.4
1.4.1
1.4.2

Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................2
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................3
Đối tượng nghiên cứu .............................................................................3

3.1.1
3.2.
3.2.1
3.2.2

Điều kiện tự nhiên ................................................................................ 34
Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 35
Tình hình sử dụng đất đai của huyện ..................................................... 35
Tình hình cơ sở vật chất kĩ thuật ........................................................... 40
iv


3.2.3
3.3
3.3.1
3.3.2

Sự phát triển cơ cấu kinh tế của huyện .................................................. 42
Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 44
Phương pháp tiếp cận vấn đề nghiên cứu .............................................. 44
Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ..................................................... 44

3.3.3
3.3.4
3.3.5

Phương pháp xử lý thông tin ................................................................. 46
Phương pháp phân tích ......................................................................... 47
Hệ thống các chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu .................................... 47


4.2.2
4.2.3
4.3

Chính sách của Nhà nước...................................................................... 84
Bộ máy quản lý ngân sách xã ................................................................ 85
Sự phát triển kinh tế - xã hội huyện....................................................... 87
Một số giải pháp quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Yên Thế ...... 89

4.3.1
4.3.2.
4.3.3

Hoàn thiện bộ máy quản lý, nâng cao đội ngũ cán bộ ngân sách xã....... 89
Thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội .................................................. 91
Các giải pháp liên quan đến nguồn thu, nhiệm vụ chi............................ 93

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................... 102
5.1
Kết luận .............................................................................................. 102
5.2.
Kiến nghị ............................................................................................ 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 105
PHỤ LỤC........................................................................................................ 107

v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT


Đơn vị tính

HĐND

Hội đồng Nhân dân

HĐBT

Hội đồng Bộ trưởng



Lao động

NĐ - CP

Nghị định – Chính phủ

NS

Ngân sách

NSX

Ngân sách xã

TM - DV

Thương mại - dịch vụ


ba năm 2012 - 2014 .............................................................................. 43

3.5

Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp ................................................ 45

3.6

Tổng hợp số lượng mẫu điều tra ........................................................... 46

4.1

Tỷ lệ phân chia các khoản thu ngân sách các cấp chình quyền .............. 53

4.2

Định mức phân bổ ngân sách chi ngân sách xã huyện Yên Thế ............. 57

4.3

Dự toán thu ngân sách xã huyện Yên Thế ............................................. 62

4.4

Dự toán chi ngân sách xã huyện Yên Thế ............................................. 63

4.5

Thu và các khoản thu ngân sách xã của huyện Yên Thế ........................ 65



4.13

Tổng hợp yếu tố làm giảm nguồn thu ngân sách xã 2014 ...................... 88

4.14

Đổi mới công tác thu thuế tại huyện Yên Thế ....................................... 96

vii


DANH MỤC SƠ ĐỒ

Số sơ đồ

Tên sơ đồ

Trang

4.1

Tổ chức bộ máy quản lý ngân sách xã của huyện Yên Thế.................... 50

4.2

Trình tự ghi sổ kế toán trên máy tính .................................................... 74

viii


kiện đất nước hội nhập kinh tế thế giới. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện quản
1


lý thu, chi ngân sách xã vẫn còn nhiều hạn chế bất cập với tình hình thực tế của
địa phương và đất nứơc, cần phải tiếp tục điều chỉnh, bổ sung. Cụ thể như: việc
lập, chấp hành và quyết toán ngân sách địa phương đã thực hiện khá tốt, tuy
nhiên cũng còn chậm, chưa đổi mới, đôi khi cũng chưa đúng theo quy định của
Nhà nước. Tình trạng quản lý thu, chi ngân sách xã vẫn còn thất thoát do chưa
bao quát hết các nguồn thu và khoản chi, chưa có quan điểm xử lý rõ ràng về các
khoản chi sai quy định của Nhà nước hoặc chưa tập trung đúng mức về quản lý
chi ngân sách xã. Công tác quyết toán là khâu rất quan trọng, nhưng chưa được
quan tâm đúng mức, chưa làm đủ sổ sách. Đội ngũ cán bộ quản lý ngân sách còn
hạn chế về chuyên môn, chậm đổi mới.
Như vậy có rất nhiều việc để làm trong việc quản lý ngân sách cấp xã tại
địa phương. Từ những lý do trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Giải pháp quản
lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng công tác quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện
Yên Thế, phân tích các yếu tố ảnh hưởng từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Yên Thế,
tỉnh Bắc Giang.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý ngân sách cấp xã;
- Đánh giá thực trạng quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Yên Thế,
tỉnh Bắc Giang;
- Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý ngân sách xã
trên địa bàn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý ngân sách xã

PHẦN II.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận về quản lý ngân sách xã
2.1.1 Quản lý ngân sách xã
2.1.1.1 Khái niệm
Quản lý nói chung được quan niệm như một quy trình công nghệ mà chủ
thể quản lý tiến hành thông qua việc sử dụng các công cụ và phương pháp thích
hợp nhằm tác động và điều khiển đối tượng quản lý hoạt động phát triển phù hợp
với quy luật khách quan và đạt tới các mục tiêu đã định (Trần Văn Giao, 2008).
Trong hoạt động quản lý, các vấn đề về: chủ thể quản lý, đối tượng quản
lý, công cụ và phương pháp quản lý, mục tiêu quản lý là những yếu tố trung tâm
đòi hỏi phải được xác định đúng đắn. Quản lý ngân sách xã là một nội dung của
quản lý ngân sách Nhà nước và là một mặt của quản lý xã hội nói chung, do đó
trong quản lý ngân sách xã các vấn đề kể trên cũng là vấn đề cần nhận thức đầy
đủ (Trần Văn Giao, 2008).
Trong hoạt động ngân sách, chủ thể quản lý ngân sách là Nhà nước hoặc
các cơ quan Nhà nước được Nhà nước giao nhiệm vụ thực hiện các hoạt động tạo
lập và sử dụng các quỹ công. Chủ thể trực tiếp quản lý ngân sách là bộ máy tài
chính trong hệ thống các cơ quan Nhà nước. Đối tượng của quản lý ngân sách xã
là các hoạt động của ngân sách Nhà nước. Nói cụ thể hơn là các hoạt động thu, chi
bằng tiền của ngân sách Nhà nước; hoạt động tạo lập và sử dụng các quỹ công diễn
ra trong các bộ phận cấu thành của ngân sách Nhà nước. Đó chính là các nội dung
chủ yếu của quản ngân sách Nhà nước (Đặng Văn Du và cộng sự 2012).
Trong quản lý ngân sách, chủ thể quản lý có thể sử dụng nhiều phương
pháp quản lý và nhiều công cụ quản lý khác nhau. Phương pháp quản lý bao
gồm: phương pháp tổ chức, phương pháp hành chính và phương pháp kinh tế. Hệ
thống pháp luật thuộc lĩnh vực ngân sách nhà nước được sử dụng để quản lý và
điều hành các hoạt động ngân sách được xem như một loại công cụ quản lý có
vai trò đặc biệt quan trọng. Cùng với pháp luật, hàng loạt công cụ phổ biến khác
được sử dụng trong quản lý ngân sách như: đòn bẩy kinh tế, tài chính; các chế độ

nội dung quan trọng phải được xem xét đồng thời khi hình thành một quyết định,
hay một chính sách thu, chi ngân sách.

5


- Nguyên tắc thống nhất: Thống nhất quản lý theo những văn bản pháp
luật là nguyên tắc không thể thiếu trong quản lý ngân sách. Thống nhất quản lý
chính là việc tuân thủ theo một quy định chung từ việc hình thành, sử dụng, kiểm
tra thanh tra, thanh quyết toán, xử lý các vướng mắc trong quá trình triển khai
thực hiện. Thực hiện nguyên tắc quản lý thống nhất sẽ đảm bảo tính bình đẳng,
công bằng, đảm bảo hiệu quả, hạn chế những tiêu cực và những rủi ro khi quyết
định các khoản thu, chi.
- Nguyên tắc công khai, minh bạch: Công khai minh bạch trong động
viên, phân phối các nguồn lực tài chính công, là nguyên tắc quan trọng nhằm
đảm bảo cho việc quản lý nguồn ngân sách được thực hiện thống nhất và hiệu
quả. Thực hiện công khai minh bạch trong quản lý sẽ tạo điều kiện cho cộng
đồng có thể giám sát, kiểm soát các quyết định về thu, chi trong quản lý tài chính
công, hạn chế những thất thoát và đảm bảo hiệu quả của những khoản thu, chi
tiêu công.
2.1.1.3 Hệ thống công cụ quản lý ngân sách xã
Hệ thống pháp luật thuộc lĩnh vực ngân sách được sử dụng để quản lý và
điều hành các hoạt động ngân sách được xem như một loại công cụ quản lý có
vai trò đặc biệt quan trọng. Công cụ pháp luật được sử dụng thể hiện dưới các
dạng cụ thể là các chính sách, cơ chế quản lý ngân sách; các chế độ quản lý tài
chính, kế toán, thống kê, các định mức, tiêu chuẩn về tài chính, mục lục ngân
sách nhà nước... Cùng với pháp luật, hàng loạt công cụ phổ biến khác được sử
dụng trong quản lý ngân sách như: các đòn bẩy kinh tế, tài chính; kiểm tra, thanh
tra, giám sát, các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý ngân sách... Hệ thống các
chính sách kinh tế vĩ mô, đòn bẩy kinh tế nhằm kích thích việc khai thác nguồn

Thứ ba, ngân sách xã góp phần quan trọng trong việc xây dựng kết cấu hạ
tầng nông thôn với phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm” hệ thống
giao thông liên thôn, liên xã được xây dựng mới và nâng cấp thường xuyên, nhờ
đó các cụm dân cư dần dần được hình thành, tác động đến sự phát triển và
giao lưu kinh tế. Kinh tế nông thôn từng bước có sự chuyển dịch từ kinh tế
thuần nông sang nền kinh tế sản xuất hàng hóa, bộ mặt của làng xã từng bước
được đổi mới về vật chất và tinh thần, người dân được hưởng lợi ích xã hội
lớn hơn từ giáo dục, y tế.

7


Thứ tư, ngân sách xã góp phần thực hiện tốt công tác văn hóa xã hội ở
nông thôn.
Ngân sách xã chi cho hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục thể thao… góp
phần nâng cao đời sống văn hóa của người dân ở thôn, xã. Chi ngân sách xã để
xây dựng và phát triển hệ thống truyền thanh ở xã nhằm cung cấp thông tin, nâng
cao nhận thức của con người, xây dựng và phát triển nông thôn. Thông qua các
khoản chi như: chi thăm hỏi, chi tặng quà những gia đình có công với cách mạng,
chi trợ cấp cho các gia đình thương binh liệt sỹ, chi cứu tế xã hội… được thực
hiện thường xuyên và đầy đủ hơn.
2.1.3 Đặc điểm của quản lý ngân sách xã
Trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hệ thống ngân
sách Nhà nước ngày càng được hoàn thiện và nền tài chính quốc gia đã và đang
được nâng cao hiệu quả. Song song với quá trình đó, ngân sách xã ngày càng
chứng minh tầm quan trọng, tính hiệu quả trong việc góp phần vào sự
nghiệp phát triển kinh tế - xã hội. Là một cấp ngân sách trong hệ thống ngân sách
Nhà nước nên ngân sách xã cũng mang đầy đủ các đặc điểm chung của ngân sách
cấp chính quyền địa phương, đó là:
- Được phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi theo quy định của pháp luật.

một cấp ngân sách, vừa là đơn vị dự toán, nó không có đơn vị dự toán trực thuộc
nào, nó vừa tạo nguồn thu vừa phải phân bổ nhiệm vụ chi.
2.1.4 Nội dung nghiên cứu quản lý ngân sách
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy quản lý ngân sách xã
Để tổ chức quản lý ngân sách xã chính quyền các cấp đều xây dựng cơ
cấu, tổ chức bộ máy tham mưu giúp việc, phù hợp với thẩm quyền, chức năng và
nhiệm vụ được Chính phủ quy định. Hiệu quả hoạt động và chất lượng cán bộ
của từng cơ quan đơn vị có tác động rất lớn tới chất lượng quản lý cả trong lĩnh
vực kinh tế - xã hội và ngân sách. Tổ chức bộ máy tinh giản và chất lượng cao
luôn là mục tiêu hướng tới của Chính phủ và mọi cấp chính quyền tại các quốc
gia. Bộ máy cồng kềnh, chất lượng nguồn nhân lực thấp sẽ kéo theo sự trì trệ
trong phát triển kinh tế - xã hội lãng phí thời gian, tài sản của mỗi quốc gia
(Nguyễn Ngọc Hùng, 2006).
Tổ chức bộ máy nhà nước và trình độ cán bộ là yếu tố quan trọng quyết
định đến hiệu quả thực thi công vụ. Tổ chức bộ máy cồng kềnh với đội ngũ cán
9


bộ có năng lực thấp là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến trì trệ, lạc hậu trong tổ chức
điều hành, thực thi chức năng, nhiệm vụ, cản trở lớn đến sự phát triển kinh tế - xã
hội của một quốc gia. Các chính sách đều do con người trực tiếp triển khai thực
hiện nên bộ máy cán bộ quản lý cần phải tinh giản và có chất lượng cao. Các
quốc gia đều quan tâm đến nhân tố này và thường chú trọng hai nhiệm vụ này
song song. Trang bị đào tạo nguồn nhân lực thông qua việc tăng cường đầu tư
cho giáo dục - đào tạo, nghiên cứu sắp xếp bộ máy tổ chức từ Trung ương đến cơ
sở đảm bảo tinh gọn, hiệu quả (Đặng Văn Du và cộng sự 2012).
2.1.4.2 Phân cấp quản lý ngân sách
Phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước là xác định phạm vi trách nhiệm và
quyền hạn của chính quyền Nhà nước các cấp trong quản lý, điều hành thực hiện
nhiệm vụ thu chi của ngân sách. Phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước là cách

Thứ hai, phân cấp thực hiện đồng bộ giữa phân cấp quản lý kinh tế - xã
hội với tổ chức bộ máy hành chính. Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của
từng cấp chính quyền Nhà nước trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của
từng cấp.
Thứ ba, đảm bảo vai trò chủ đạo của ngân sách Trung ương, đồng thời
đảm bảo tính độc lập, tự chủ của ngân sách địa phương phù hợp với chỉ đạo cấp
trên và điều kiện cụ thể của địa phương.
Thứ tư, đảm bảo tính công bằng, tính minh bạch trong phân cấp.
Ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương được phân định nguồn
thu, nhiệm vụ chi cụ thể, ngân sách Trung ương giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm
thực hiện các nhiệm vụ chiến lược, quan trọng của quốc gia như: các dự án đầu
tư phát triền kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội có tác động đến cả nước hoặc nhiều
địa phương, các chương trình, dự án quốc gia, các chính sách xã hội quan trọng,
điều phối hoạt động kinh tế vĩ mô của đất nước, bảo đảm quốc phòng, an ninh,
đối ngoại và hỗ trợ những địa phương chưa cân đối được thu, chi ngân sách (Bộ
Tài chính, 2000).
Ngân sách địa phương được phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ động thực
hiện những nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và trật tự an
toàn xã hội trong phạm vi quản lý (Bộ Tài chính, 2000).
Việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền
11


địa phương do HĐND cấp tỉnh quyết định, thời gian thực hiện phân cấp này phải
phù hợp với thời kỳ ổn định ngân sách ở địa phương; cấp xã được tăng cường nguồn
thu, phương tiện và cán bộ quản lý tài chính - ngân sách để quản lý tốt, có hiệu quả
các nguồn lực tài chính trên địa bàn được phân cấp (Bộ Tài chính, 2000).
Kết thúc mỗi kỳ ổn định ngân sách, căn cứ vào khả năng nguồn thu và
nhiệm vụ chi của từng cấp, Quốc hội, HĐND điều chỉnh mức bổ sung cân đối từ
ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới; Ủy ban Thường vụ Quốc hội, HĐND


Tình hình thực hiện dự toán ngân sách xã năm hiện hành và các

năm trước.
+ Trình tự lập dự toán ngân sách xã
-

Ban Tài chính xã phối hợp với cơ quan thuế hoặc đội thu thuế xã (nếu có)

tính toán các khoản thu ngân sách nhà nước trên địa bàn.
-

Các ban, tổ chức thuộc Uỷ ban Nhân dân xã căn cứ chức năng nhiệm vụ
12


được giao và chế độ, định mức, tiêu chuẩn chi lập dự toán chi của đơn vị tổ
chức mình.
-

Ban Tài chính xã lập dự toán thu, chi và cân đối ngân sách xã trình Uỷ

ban Nhân dân xã báo cáo Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng Nhân dân xã để
xem xét gửi Ủy ban Nhân dân huyện và Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện. Thời
gian báo cáo dự toán ngân sách xã do Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh quy định.
-

Đối với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách, Phòng Tài chính - Kế hoạch

huyện làm việc với Uỷ ban Nhân dân xã về cân đối thu, chi ngân sách xã thời kỳ

khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách xã với ngân sách
cấp trên và thu bổ sung từ ngân sách cấp trên.
- Các khoản thu ngân sách xã hưởng một trăm phần trăm (100%): Là các
khoản thu dành cho xã sử dụng toàn bộ để chủ động về nguồn tài chính bảo đảm
nhiệm vụ chi thường xuyên, chi đầu tư. Căn cứ quy mô nguồn thu, chế độ phân
cấp quản lý kinh tế - xã hội và nguyên tắc đảm bảo tối đa nguồn tại chỗ cân đối
cho các nhiệm vụ chi thường xuyên. Khi phân cấp nguồn thu, Hội đồng Nhân
dân cấp tỉnh xem xét dành cho ngân sách xã hưởng 100% gồm các khoản thu
dưới đây:
+ Các khoản phí, lệ phí thu vào ngân sách xã theo quy định;
+ Thu từ các hoạt động sự nghiệp của xã, phần nộp vào ngân sách Nhà
nước theo chế độ quy định;
+ Thu đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ đất công ích và hoa lợi
công sản khác theo quy định của pháp luật do xã quản lý;
+ Các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân gồm: các khoản huy
động đóng góp theo pháp luật quy định, các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự
nguyện để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do Hội đồng Nhân dân xã quyết định
đưa vào ngân sách xã quản lý và các khoản đóng góp tự nguyện khác;
+ Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở ngoài nước trực
tiếp cho ngân sách xã theo chế độ quy định;
+ Thu kết dư ngân sách xã năm trước;
+ Các khoản thu khác của ngân sách xã theo quy định của pháp luật.
-

Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách xã với

ngân sách cấp trên gồm:
+ Theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước gồm: Thuế chuyển quyền
sử dụng đất; Thuê nhà, đất; Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; Thuế sử
dụng đất phi nông nghiệp thu từ hộ gia đình; Lệ phí trước bạ nhà, đất.

tiếp vào ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước theo chế độ quy định, thì:
Đối với các khoản thu thuộc nhiệm vụ thu của cơ quan thuế, cơ quan thuế
thu, sau đó lập giấy nộp tiền và nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước. Trường hợp cơ
quan thuế uỷ quyền cho Ban Tài chính xã thu, thì cũng thực hiện theo quy trình
trên và được hưởng phí ủy nhiệm thu theo chế độ quy định.
Đối với các khoản thu thuộc nhiệm vụ thu của Ban tài chính xã, Ban tài
chính xã thu, sau đó lập giấy nộp tiền và nộp tiền vào Kho bạc Nnhà nước hoặc
15


ngân sách xã để chi theo chế độ quy định nếu là các xã miền núi, vùng sâu, vùng
xa chưa có điều kiện giao dịch thường xuyên với Kho bạc Nhà nước.
Nghiêm cấm thu không có biên lai, thu để ngoài sổ sách; khi thu phải giao
biên lai cho đối tượng nộp. Cơ quan Thuế, Phòng Tài chính huyện có nhiệm vụ
cung cấp biên lai đầy đủ, kịp thời cho Ban Tài chính xã để thực hiện thu nộp
ngân sách Nhà nước. Định kỳ, Ban Tài chính xã báo cáo việc sử dụng và quyết
toán biên lai đã được cấp với cơ quan cung cấp biên lai.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định phải hoàn trả khoản thu
ngân sách xã, Kho bạc Nhà nước xác nhận rõ số tiền đã thu vào ngân sách xã của
các đối tượng nộp trực tiếp hoặc chuyển khoản vào Kho bạc Nhà nước; đối với
đối tượng nộp qua cơ quan thu thì cơ quan thu xác nhận để Ban tài chính xã làm
căn cứ hoàn trả.
- Việc luân chuyển chứng từ thu được thực hiện như sau:
Đối với các khoản thu ngân sách xã được hưởng 100%, Kho bạc Nhà
nước chuyển một liên chứng từ thu cho Ban Tài chính xã.
Đối với các khoản thu phân chia với ngân sách cấp trên, Kho bạc Nhà
nước lập bảng kê các khoản thu ngân sách có phân chia cho xã gửi Ban Tài
chính xã.
Đối với số thu bổ sung từ ngân sách huyện cho ngân sách xã, Phòng Tài
chính - Kế hoạch huyện căn cứ vào dự toán số bổ sung đã giao cho từng xã, dự

Kho bạc Nhà nước hạch toán các khoản thu do cơ quan thu nộp và phân
chia tỷ lệ phần trăm cho ngân sách xã. Thực hiện hoàn trả các khoản thu ngân
sách xã theo lệnh của cơ quan có thẩm quyền. Kiến nghị với các cơ quan có thẩm
quyền về các biện pháp nhằm đảm bảo tập trung đầy đủ, kịp thời các khoản thu
ngân sách xã (Nguyễn Ngọc Hùng, 2006).
b. Tổ chức quản lý chi ngân sách xã
Chi ngân sách xã gồm: Chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên. Hội
đồng Nhân dân cấp tỉnh quyết định phân cấp nhiệm vụ chi cho ngân sách xã. Căn
cứ chế độ ngân sách xã và Kho bạc, các đơn vị Kho bạc Nhà nước có trách
nhiệm tổ chức thu nhận và hạch toán số tiền thu được vào ngân sách Nhà nước.
Mặt khác khi xã hội phát triển thì nhu cầu đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật
tăng, do đó cần phải bố trí nguồn lực tài chính để đáp ứng yêu cầu trên. Khi đó
các nhà hoạch định chính sách phải tính toán đầu tư công như thế nào cho hợp lý,
17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status