MỘT SỐ BIỆN PHÁP CƠ BẢN NHẰM DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG THỊ
TRƯỜNG TIÊU THỤ Ở TỔNG CÔNG TY RAU QUẢVIỆT NAM ĐẶC
BIỆT LÀ THỊ TRƯỜNG MỸ SAU HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI VIỆT
MỸ
I. QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG THỊ
TRƯỜNG TIÊU THỤ CỦA TỔNG CÔNG TY ĐẾN NĂM 2010.
1. Một số quan điểm định hướng về duy trì và mở rộng thị trường tiêu
thụ của Tổng công ty rau quả Việt Nam.
Để định rõ phương hướng phát triển của sản xuất và kinh doanh rau quả
trong những năm tới, trên cơ sở ý thức rõ vai trò của một đơn vị đầu ngành trong
sản xuất kinh doanh rau quả, hiệu quả của việc tiêu thụ rau quả xuất khẩu, Tổng
công ty đã xác định một số quan điểm mang tính định hướng cho việc duy trì và
mở rộng thị trường rau quả của mình. Đó là:
1.1.Đẩy mạnh tiêu thụ hàng hoá trước hết cần đa dạng hoá trong sản xuất,
đa phuơng hoá trong tìm kíêm thị trường tiêu thụ rau quả.
Đa dạng hoá trong sản xuất được hiểu là sản xuất nhiều loại sản phẩm, trong đó
mỗi loại có sự khác nhau về mẫu mã, kiểu cách... được bán với nhiều gía khác nhau
đáp ứng nhu cầu khác nhau của người tiêu dùng. Mặt khác đa dạng không có nghĩa
lúc nào cũng phải sản xuất nhiều loại sản phẩm mà phải linh hoạt tuy theo từng hoàn
cảnh, căn cứ vào nhu cầu thị trường và khả năng sản xuất mà chỉ có thể tiếp cận một
số phần khúc thị trường mục tiêu. Đồng thời đa dạng hoá nhưng vẫn phải đảm bảơ có
sản phẩm chuyên môn hoá, sản phẩm chủ lực.
Định hướng cho sản xuất rau quả phát triển theo hướng trên sẽ nâng cao hiệu quả
sản xuất và kinh doanh vì nó sẽ khắc phục được nhược điểm của 2 trạng thái:
- Chuyên môn hoá hẹp trong sản xuất và kinh doanh nhất là trong xuất khẩu.
- Sản xuất manh mún.
Đa dạng hoá có thể làm tăng doanh thu cho doanh nghiệp kể cả việc tăng kim
ngạch xuất khẩu và còn khắc phục được biến động gía cả trên thị trường thế giới. Vị
vậy, trong chiến lược sản xuất kinh doanh của Tổng công ty, thì bên cạnh việc tập
trung đầu tư cho sản phẩm chủ lực phải không được coi nhẹ những sản phẩm không
được chuyên môn hoá, vì đó là 2 hoạt động hỗ trợ bổ xung cho nhau cùng phát triển.
4 Rau quả gia vị muối (tấn) 1.000 2.000
B Rau quả tươi (Tấn) 80.000 160.000
5 Rau sạch 75.000 150.000
6 Quả các loại 5.000 10.000
C Giống rau quả
7 Hạt giống rau (Tấn) 250. 300
8 Giống cây ăn quả (Triệu cây) 221,7 274,3
9 Phục vụ trồng mới (ha) 20.500 31.500
(Nguồn: Tổng công ty rau quả Việt Nam)
2.2. Định hướng sản phẩm và thị trường nước ngoài
Trên cơ sở định hướng nhu cầu của các thị trường và khả năng xuất khẩu của
Tổng công ty trên thương trường quốc tế nên Tổng công ty đã xác định tiến độ xuất
khẩu:
Tổng công ty dự tính tổng kim ngạch xuất khẩu có 3 bước nhảy:
Năm 2000: 22,4 triệu USD (tăng 112%) so với năm 1996.
Vào năm 2005: là 100 triệu USD (tăng 446,42%) so với năm 2000.
Vào năm 2010: Là 200 triệu USD (tăng 200%) so với năm 2005.
Bảng 22: Kim ngạch và tăng trưởng XNK đến năm 2010.
Năm Giá trị xuất khẩu Tổng giá tri xuất nhập khẩu
Giá trị (triệu
USD)
Tăng trưởng
hàng năm
(%)
Giá trị
(triệu USD)
Tăng trưởng
hàng năm
(%)
TH 2000 22,4 7,4 43 8,6
Tỷ trọng (%) 31,8 32,5 40 40
3 Rau quả sấy muối
(triệu USD)
3.4 6 20 40
Tỷ trọng (%) 14,7 15 20 20
4 Nông sản thực phảm,
gia vị (triệu USD)
11.523 17 25 40
Tỷ trọng (%) 50,1 42,5 25 20
B Tổng khối lượng xuất
khẩu (tấn)
15.000 57.000 160.000 350.000
1 Rau quả tưoi 2.000 13.000 50.000 130.000
2 Rau quả hộp, nuớc giải
khát, đông lạnh
6.800 18.000 57.000 120.000
3 Rau quả sấy muối 1.600 10.000 33.000 68.000
4 Nông sản thực phẩm,
gia vị
4.600 16.000 20.000 32.000
(Nguồn: Tổng công ty rau quả Việt Nam)
III. MỘT SỐ BIỆN PHÁP CƠ BẢN NHẰM DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG THỊ
TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM Ở TỔNG CÔNG TY RAU QUẢ VIỆT NAM
- ĐẶC BIỆT LÀ THỊ TRƯỜNG HOA KỲ
Đối với bất kỳ doanh nghiệp kinh doanh nào nhất là những đơn vị tham gia
vào hoạt động xuất nhập khẩu thì việc mở rộng thị trường là hết sức quan trọng
nhằm phát triển công ty, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, góp phần phát
triển đất nước. Để thực hiện được những mục tiêu và hạn chế những khó khăn
Tổng công ty rau quả Việt Nam cần có một số biện pháp là:
song nền tảng là đa phương, vì về cơ bản là những quy đinh của WTO. Từ “thương
mại” trong Hiệp định bao gồm: Thương mại hàng hoá, quyền sở hữu trí tuệ,
thương mại dịch vụ và phát triển quan hệ đầu tư.
Nội dung của Hiệp định được nêu ra ở cuối chuyên đề, phần phụ lục.
1.1. Thuận lợi đối với Tổng công ty khi mở rộng thị trường Mỹ sau hiệp
định thương mại
Hàng rào thuế quan vào thị trường Hoa Kỳ sẽ hạ xuống mạnh làm cho nhiều
mặt hàng của Tổng công ty có lợi thế hơn khi xâm nhập vào thị trường này. Một số
mặt hàng chủ lực của Tổng công ty rau quả Việt Nam đã xâm nhập vào thị trường
Hoa Kỳ trong khi đang phải chịu đánh thuế rất cao nay khi thực thi Hiệp định sẽ
giảm xuống còn 3-4% làm cho các loại hàng xuất khẩu chủ lực của Tổng công ty
sẽ càng có khả năng cạnh tranh cao hơn trên thị trường này.
Các nhà đầu tư Hoa Kỳ có điều kiện thuận lợi để đầu tư vốn vào thị trường
Việt Nam, phát triển thị trường vốn và tiền tệ theo chuẩn mực quốc tế.
Tạo điều kiện thuận lợi để tiếp thu công nghệ mới, đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật
cao thông qua việc xuất khẩu và nhập khẩu, hợp tác R & D trong khoa học công
nghệ và đầu tư với Hoa Kỳ.
Nâng cao trình độ quản lý kinh tế, kinh doanh thương mại chất lượng sản
phẩm xuất khẩu của Tổng công ty theo đúng các chuẩn mực quốc tế.
Tạo điều kiện mở rộng thị trường nội địa, thúc đẩy s trong nước bằng các dịch vụ
cung ứng sản phẩm và lao động sang thị trường Hoa Kỳ.
1.2. Khó khăn đối với Tổng công ty khi mở rộng thị trường Mỹ sau hiệp
định thương mại
Khi Hiệp định được thực thi, các doanh nghiệp Việt Nam nói chung cũng
như Tổng công ty nói riêng bắt buộc phải tuân thủ chắt chẽ các điều khoản, quy
định, ràng buộc về mặt pháp lý, tập quán và thông lệ quốc tế trong Hiệp định
thương mại đã ký kết giữa hai nước; Tuân thủ hệ thống kinh doanh dịch vụ hiện
đại nhưng phức tạp theo đúng chuẩn mực thế giới và tại thị trường Hoa Kỳ. Trong
khi đó, trình độ của các nhà quản lý kinh doanh, tiếp thị, người lao động của các
doanh nghiệp Việt Nam hay của Tổng công ty còn chưa đủ để hiểu hết luật pháp
Nhưng không phải vì thế mà Tổng công ty lùi bước bỏ qua mà Tổng công ty
cần phải phát huy những thế mạnh và dần khắc phục những điểm yếu để vươn lên
chiếm lĩnh thị trườn rộng lớn này.
1.3. Triển vọng mở ra đối với Tổng công ty rau quả Việt Nam khi mở rộng
thị trường Mỹ
Như ta đã biết Mỹ là thị trường rộng lớn, có sức mua lớn nhất thế giới.
Trước đây khi hiệp định thương mại Việt - Mỹ chưa được ký kết Tổng công ty
xuất hàng sang Mỹ phải chịu mức thuế cao nên khả năng cạnh tranh sản phẩm của