Những vấn đề cơ bản về chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp - Pdf 71

Những vấn đề cơ bản về chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp
1.1.Khái niệm và mục đích của việc chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh
nghiệp.
1.1.1.Khái niệm về chấm điểm tín dụng.
Chấm điểm tín dụng là một quy trình đánh giá khả năng ,xác xuất thực hiện các
nghĩa vụ tài chính của một doanh nghiệp đối với ngân hàng như trả gốc và lãi vay
khi đến hạn hoặc vi phạm các điều kiện tín dụng khác nhằm xác định mức độ rủi ro
trong hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Mức độ rủi ro tín dụng thay đổi theo từng khách hàng và được xác định thông
qua quá trình đánh giá bằng thang điểm, dựa vào các thông tin tài chính và phi tài
chính có sẵn của khách hàng tại thời điểm chấm điểm tín dụng ,từ đó có thể có
những thông tin quan trọng để đạnh giá mức độ rủi ro của từng khách hàng.Đó
cũng là cơ sở để đưa ra các quyết định về tín dụng như : hạn mức tín dụng, lãi suất
áp dụng, thời hạn cho vay...
Đối với từng loại khách hàng khác nhau thì áp dụng những chỉ tiêu và thang
điểm khác nhau.Hiện nay, thông thường các Ngân hàng phân khách hàng ra làm 3
loại chính là : tổ chức tài chính, doanh nghiệp, cá nhân.
1.1.2.Mục đích của việc chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp
Mục đích của chấm điểm tín dụng và xếp hạng daonh nghiệp là đưa ra nhận xét
đánh giá tình hình hoạt động, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán trong hiện tại
và tương lai của doanh nghiệp nhằm xác định khả năng thu hồi vốn của Ngân hàng
cho vay, lường trước được các rủi ro có thể xảy ra trong kinh doanh để có những
biện pháp xử lý kịp thời. Từ đó giúp các Ngan hàng với tư cách là nhà đầu tư vốn
đưa ra các quyết định thích hợp như : xác định hạn mức tín dụng, thời hạn, mức lãi
suất, biện pháp bảo đảm tiền vay, phê duyệt hay không phê duyệt... nhằm bảo vệ
quyền lợi của mình.
Với mô hình chấm điêm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp Ngân hàng có thể
chủ động trong quản lý khách hàng, giám sát và đánh giá khách hàng khi khoản tín
dụng đang còn dư nợ. Xếp hạng khách hàng cho phép ngân hàng lường trước được
dấu hiệu cho thấy khoản vay có được sử dụng đúng cách và đúng mục đích hay
không, từ đó có những biện pháp xử lý kịp thời.

daonh nghiệp.
Dù tiếp cận và thu thập thông tin, tài liệu theo nguồn nào thì mỗi cán bộ tín dụng
cũng cần phải xem xét, đánh giá và xác định mức độ tin cậy của từng nguồn thông
tin để có thể đưa ra cái nhìn khách quan trong quá trình chấm điểm tín dụng.
1.2.2.Bước 2 : Phân loại ngành nghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
Do đặc trưng của mỗi ngành nghề khác nhau về chu kì kinh doanh, mức tăng
trưởng, mức vốn, cơ cấu chi phí, khả năng sinh lời, mức độ cạnh tranh, mức độ ảnh
hưởng của luật pháp tới ngành nghề đó...nên xây dựng một hệ thống chấm điểm tín
dụng cần tính đến yếu tố ngành nghề là tất yếu.
Hệ thống phân loại ngành kinh tế dùng để chấm điểm tín dụng và xếp hạng
daonh nghiệp phải phù hợp với trình độ phát triển nền kinh tế và môi trường pháp
lý của từng quốc gia.
Hiện nay, đa số các ngân hàng phân loại doanh nghiệp theo 4 ngành nghề chính
gồm :
 Nông-lâm-ngư nghiệp : chăn nuôi, trồng trọt, khai thác lâm sản, đánh bắt
nuôi trồng thuỷ sản, làm muối.
 Thương mại-dịch vụ : khách sạn, nhà hàng,cảng sông biển,in ấn xuất
bản sách,chăm sóc sức khoẻ...
 Xây dựng : hạ tầng giao thông, khu công nghiệp, hạ tầng đô thị, nhà ở...
 Công nghiệp : chế biến các loại nông lâm thuỷ hải sản, sản xuất lắp ráp
hàng điện tử, sản xuất điện, khí đốt.....
1.2.3.Bước 3: Xác định quy mô của doanh nghiệp
Quy mô của doanh nghiệp cũng là một yếu tố cần phải xét đến, bởi nó quyết
định đến vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp, khả năng kinh doanh thu lợi, khả
năng trả nợ.Doanh nghiệp sẽ khó có thể tiến hành đa dạng hoá hoạt động để giảm
rủi ro kinh doanh và nâng cao ưu thế cạnh tranh khi quy mô của nó quá nhỏ, bởi
những doanh nghiệp này không có những ưu thế về quy mô sản xuất, tiêm năng
nhân sự và tiềm lực về mặt tài chính.Những doanh nghiệp có quy mô nhỏ thường
chỉ thiên về về kinh doanh một loại sản phẩm, nên vị thế tín dụng sẽ bị đánh giá

10≤VKD<20 10
VKD<10 5
Số lao động
(SLD)
Sld≥1500 15
1000≤SLD<1500 12
500≤sld<1000 9
100≤sld<500 6
50≤sld<100 3
Sld<50 1
Doanh thu thuần
(dtt)
Dtt≥200 40
100≤dtt<200 30
50≤dtt<100 20
20≤dtt<50 10
5≤dtt<20 5
Dtt<5 2
Nộp ngân sách nhà
nước
(nns)
Nns≥10 15
7≤nns<10 12
5≤nns<7 9
3≤nns<5 6
1≤nns<3 3
Nns<1 1
Bảng 1.1.Bảng chấm điểm theo quy mô doanh nghiệp
1.2.4.Bước 4 : Chấm điểm các chỉ tiêu tài chính
Các Ngân hàng thương mại ở Việt Nam sử dụng 4 nhóm gồm 11 chỉ tiêu để


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status