Những vấn đề cơ bản về mở rộng tín dụng đối với làng nghề - Pdf 30


Mục lục Trang
Lời nói đầu 3
Chương I: Những vấn đề cơ bản về mở rộng tín dụng đối với làng nghề 4
I. Một số vấn đề chung về tín dụng Ngân hàng thương mại 4
1. Khái niệm tín dụng ngân hàng 4

2. Đặc trưng của tín dụng 5

3. Phân loại tín dụng ngân hàng 6
II. Mở rộng tín dụng ngân hàng đối với làng nghề 7
1. Khái niệm mở rộng tín dụng đối với làng nghề 7
2. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng tín dụng ngân hàng 8
đối với phát triển làng nghề
3. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với phát triển làng nghề 14
Chương II: Thực trạng tín dụng đối với làng nghề tại chi nhánh ngân hàng công 16
thương Hà Tây
I. Tổng quan về chi nhánh ngân hàng công thương Hà Tây 16
1. Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh ngân hàng công thương 16
Hà Tây

2. Khái quát tình hình hoạt động của chi nhánh ngân hàng công thương 17
Hà Tây
II. Thực trạng tín dụng đối với làng nghề tại chi nhánh ngân hàng công 22
thương Hà Tây
1. Vài nét về các làng nghề có quan hệ tín dụng với chi nhánh ngân hàng 22
công thương Hà Tây
2. Hình thức và quy trình tín dụng đối với làng nghề tại chi nhánh ngân 26
hàng công thương Hà Tây
3. Thực trạng tín dụng đối với làng nghề tại chi nhánh ngân hàng công 28
1

III. Một số kiến nghị 58
Kết luận 63

Lời nói đầu

Với định hướng đến năm 2020, Việt Nam cơ bản trở thành một nước công
nghiệp, để mục tiêu trở thành hiện thực Việt Nam còn rất nhiều việc phải làm. Đóng
góp chung vào sự phát triển của nền công nghiệp nước nhà, có một phần không nhỏ
của các làng nghề truyền thống. Với đặc trưng là một ngân hàng chuyên doanh, chi
nhánh ngân hàng công thương Hà Tây trong những năm qua đã không ngừng mở
rộng tín dụng đối với làng nghề truyền thống trong địa bàn tỉnh, góp phần đáng kể
vào sự phát triển chung của nước nhà. Xuất phát từ nhu cầu thực tế, nên em đã mạnh
dạn viết đề tài: “Mở rộng tín dụng ngân hàng đối với làng nghề tại chi nhánh
ngân hàng công thương Hà Tây. Thực trạng và giải pháp”. Chắc chắn đề tài còn
có nhiều thiếu sót. Em mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn
sinh viên.
3

4

Chơng 1
Những vấn đề cơ bản về mở rộng tín dụng
đối với làng nghề
I. Một số vấn đề chung về tín dụng Ngân Hàng thơng mại.
1. Khái niệm tín dụng Ngân hàng.
Khái niệm tín dụng đã xuất hiện từ rất lâu và rộng khắp trên thế giới và ngay tại
Việt Nam. Nó xuất phát từ gốc la tinh CREDITTUM - có nghĩa là sự tin tởng, tín
nhiệm hay chính là lòng tin. Còn theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam thì tín dụng là biểu
hiện của mối quan hệ vay mợn và hoàn trả. Theo cách hiểu hiện nay thì tín dụng là
quan hệ vay vốn lẫn nhau dựa trên sự tin tởng số vốn đó sẽ đợc hoàn trả lại vào một

ẩn chứa khả năng rủi ro.
Lòng tin: Ngời ta chỉ cho vay khi ngời ta tin tởng. Ngời đi vay có ý dịnh trả nợ
và có khả năng trả nợ, đồng thời ngời ta tin rằng ngời sử dụng lợng giá trị đó sẽ thu hồi
đợc lợng giá trị lớn hơn, đạt hiệu quả sau một thời gian nhất định. Điều đó có nghĩa là
ngời cho vay tin tởng ngời cho vay sử dụng hiệu quả tiền vay trong quá trình sản xuất
kinh doanh hoặc có nguồn thu nhập khác (với ngời tiêu dùng) thì ngời vay mới có khả
năng trả nợ ngời vay. Đồng thời ngời cho vay cũng tin tởng ngời đi vay có ý muốn trả
nợ thì quan hệ tín dụng mới xảy ra. Vì có nhiều trờng hợp ngời đi vay muốn chiếm đoạt
số tiền vay.
6

Tính hoàn trả: Đối với quan hệ tín dụng thì đây là đặc trng cơ bản nhất và sự
hoàn trả là tiêu chuẩn phân biệt quan hệ tín dụng với các quan hệ tai chính khác. Nếu
không có sự hoàn trả thì đó là một quan hệ tín dụng không hoàn hảo. Không có sự hoàn
trả thì ngời cho vay sẽ không thu hồi đuợc vốn, dẫn đến thua lỗ phá sản, đi ngợc lại lợi
ích kinh doanh.
Tính thời hạn: Xuất phát từ bản chất của tín dụng đó là sự tín nhiệm, ngời cho
vay tin tởng ngời đi vay hoàn trả vào một ngày trong tơng lai nh đã thoả thuận. Ngời đi
vay sẽ chỉ đợc sử dụng vốn trong một khoảng thời gian nhất định, sau khi hết thời hạn
nh đã thoả thuận thì ngời đi vay phải hoàn trả lại cho ngời cho vay. CMác đã viết:
Tiền chẳng qua chỉ rời khỏi tay ngời sử dụng trong một thời gian sở hữu sang tay nhà
t bản hoạt động, cho nên tiền không phải bỏ ra để thanh toán, cũng không phải tự đem
cho vay, tiền chỉ đem nhợng lại với điều kiện là nó sẽ quay trở lại điểm xuất phát theo
một kì hạn nhất định.
Tín dụng ẩn chứa nhiều khả năng rui ro: Do sự không cân xứng về thông tin,
ngời cho vay không hiểu hết về ngi đi vay. Một mối quan hệ tín dụng đợc gọi là
hoàn hảo nếu ngời đi vay hoàn trả lại đợc cả gốc và lãi đúng thời hạn. Tuy nhiên trong
thực tế không phải mọi việc lúc nào cũng diễn ra chôi chảy mà không hiếm trờng hợp
ngời đi vay không thể thực hiện nghĩa vụ của mình đối với chủ nợ do các nguyên nhân
chủ quan hay khách quan gây ra. Đó là trờng hợp khi đến thời hạn trả vốn vay, ngời

quan đến ngời thứ ba.
Căn cứ vào phơng pháp hoàn trả:
Tín dụng trả góp: Là loại tín dụng mà khách hàng phải trả vốn gốc và lãi theo
định kì.
Tín dụng phi trả góp: Là loại tín dụng đợc thanh toán một lần theo kì hạn theo
thoả thuận thờng áp dụng cho các khoản vay vốn lu động.
Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: Là loại tín dụng mà ngời vay có thể hoàn trả bất
cứ lúc nào khi có thu nhập, Ngân hàng không ấn định thời hạn nào, áp dụng cho khoản
vay thấu chi.
II. Mở rộng tín dụng ngân hàng đối với làng nghề.
1. Khái niệm về mở rộng tín dụng đối với làng nghề.
Mở rộng tín dụng ngân hàng đới với làng nghề là tăng qui mô cả khối lợng và
chất lợng nhằm thực hiện mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận tăng, đảm bảo ngân hàng
8

phát triển bền vững trong nền kinh tế thị trờng.
Qua nhận thức nêu trên chuyên đề rút ra, mở rộng tín dụng ngân hàng đối với làng
nghề của các tổ chức tín dụng đợc thể hiện:
Một là, mở rộng tín dụng ngân hàng đối với làng nghề mà không gắn liền với sự
tăng trởng của nền kinh tế thì sự mở rộng đó sẽ là phiến diện. Do đó, trong bất kỳ trờng
hợp nào, đã là mở rộng tín dụng ngân hàng cũng phải góp phần thúc đẩy nền kinh tế
phát triển, phù hợp với định hớng, mục tiêu của Nhà nớc. Tuy nhiên, mở rộng đầu t tín
dụng ngân hàng không thể tham gia vào quá trình sản xuất- kinh doanh với bất kỳ giá
nào; ngân hàng không thể cho vay thiếu sự tính toán, cân nhắc trên cơ sở các dự án có
tính khả thi. Mở rộng tín dụng phải đợc xác định cả về định lợng và định tính gắn liền
với chất lợng và hiệu quả đầu t tín dụng.
Hai là, mở rộng tín dụng ngân hàng đối với làng nghề còn phải đảm bảo thực hiện
mục tiêu của nguồn vốn huy động. Chẳng hạn, mục tiêu của nguồn vốn huy động là để
cho vay xoá đói giảm nghèo, có hoàn trả, không hoàn trả, có lãi suất, không lãi suất,
thời hạn dài hay ngắn,... thì không thể lấy nguồn vốn này mà cho vay xây dựng cơ sở

giảm dẫn đến chi phí nguồn vốn lớn chi phí sử dụng vốn không bù đắp nổi. Đồng thời
mức độ phù hợp giữa lãi suất ngân hàng với lợi nhuận của các doanh nghiệp cũng ảnh
hởng tới chất lợng tín dụng. Lợi tức ngân hàng thu đợc từ hoạt động tín dụng bị giới
hạn bởi lợi nhuận của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sử dụng vốn vay ngân hàng.
Vì vậy, với mức lãi suất cao hơn mức lợi nhuận các doanh nghiệp vay vốn thu đợc từ
hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp sẽ không có khả năng trả nợ ngân
hàng, ảnh hởng tới quá trình sản xuất của doanh nghiệp nói riêng và tình hình phát triển
của toàn bộ nền kinh tế nói chung (trừ các doanh nghiệp có lợi nhuận siêu ngạch hoặc lợi
nhuận độc quyền) hoạt động tín dụng này không còn là đòn bẩy để thúc đẩy sản xuất phát
triển và theo đó chất lợng tín dụng cũng bị ảnh hởng.
- Nhân tố xã hội: Quan hệ tín dụng là sự kết hợp giữa ba nhân tố: Khách hàng,
ngân hàng và sự tín nhiệm, trong đó sự tín nhiệm là cầu nối mối quan hệ giữa ngân
hàng và khách hàng. Ngân hàng có tín nhiệm càng cao thì thu hút đợc khách hàng càng
lớn. Khách hàng có tín nhiệm đối với ngân hàng thờng đợc vay vốn dễ dàng và có thể
đợc vay với lãi suất thấp hơn so với các đối tợng khác. Tín nhiệm là tiền đề, điều kiện
để không ngừng cải tiến chất lợng hoạt động tín dụng.
Ngoài những yếu tố trên, còn có những yếu tố ảnh hởng tới mở rộng tín dụng nh:
Đạo đức xã hội có liên quan tới rủi ro trong tín dụng, trong trờng hợp lợi dụng lòng tin
để lừa đảo, hoặc do trình độ dân trí cha cao, kém hiểu biết dẫn tới hiểu cha đúng bản
chất hoạt động ngân hàng nói chung cũng nh hoạt động tín dụng nói riêng, làm ăn kém
hiệu quả, không phát huy tốt các chức năng, các phơng tiện tín dụng... Bên cạnh đó sự
biến động của tình hình kinh tế, chính trị xã hội ở nớc ngoài cũng có ảnh hởng tới mở
10

rộng hoạt động tín dụng. Ngoài ra mở rộng hoạt động tín dụng còn phụ thuộc nhiều vào
các yếu tố môi trờng nh: thời tiết, dịch bệnh, bão, lũ lụt... Và các biện pháp tích cực
trong việc bảo vệ và cải thiện môi trờng sinh thái.
- Nhân tố pháp lý:
Khi Đảng và Nhà nớc có chủ trơng phát triển làng nghề thì trớc sau gì cũng sẽ có
phơng hớng và biện pháp cụ thể để thực hiện chủ trơng đó. Vấn đề là việc thực hiện

Trên thực tế, cho vay làng nghề hiện nay phụ thuộc nhiều vào các nhân tố từ phía
làng nghề. NH sẽ muốn mở rộng tín dụng đối với làng nghề nếu xét thấy làng nghề có
nhu cầu. Tuy nhiên, cho dù các làng nghề có nhu cầu và bản thân NH rất muốn mở
rộng tín dụng đối với khu vực này thì một vấn đề còn quan trọng hơn là liệu các khách
hàng ở làng nghề có đáp ứng đủ tiêu chuẩn để NH cho vay hay cha. Khi quyết định cho
vay đối với làng nghề, NH thờng xem xét các vấn đề sau:
Nhu cầu vay vốn: Thông thờng, NH chỉ cho vay khi xét thấy nhu cầu tín dụng của
khách hàng là thiết yếu. Nhu cầu tín dụng thiết yếu là nhu cầu vay vốn để sử dụng vào
hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, nhằm duy trì và phát triển sản xuất.
Nhu cầu này có quy mô tuỳ thuộc và ngành nghề hoạt động, muốn vốn tự có và quy mô
mở rộng sản xuất kinh doanh của khách hàng ở làng nghề trong từng giai đoạn cụ thể,
bao gồm:
- Nhu cầu tín dụng ngắn hạn: Chu kỳ sản xuất kinh doanh của làng nghề thờng
không dài nh các hoạt động xây dựng cơ bản. Thông thờng chỉ trong một vài ngày hoặc
vài tháng là đã cho ra đời đợc các sản phẩm làng nghề do vậy, chỉ trong một vài tháng
là đã hoàn thành một chu kỳ sản xuất kinh doanh, thu hồi đủ vốn và có lãi. Do vậy, các
hộ và cơ sở thờng vay ngắn hạn trong vài tháng (thờng là 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng) để
tài trợ cho nhu cầu về nguyên liệu: chi phí hoạt động nh điện, nớc, nhiên liệu, hàng dự
trữ cho mùa sản xuất sau: sửa chữa máy móc, các máy móc đơn giản, chi phí thấp hay
đôi khi là thuế.
- Nhu cầu tín dụng trung và dài hạn: vay để mua sắm tài sản cố định nh máy móc,
trang thiết bị, và bất động sản... thờng có quy mô lớn so với nguồn vốn tự có của khách
hàng. Các nguồn thu trong một hay vài chu kỳ cha đủ để trả hết nợ gốc và lãi vay NH
trong một vài tháng hay năm đợc. Từ đó xuất hiện nhu cầu tín dụng trung hạn (từ 3 đến
5 năm) và dài hạn (trên 5 năm).
Nhu cầu tín dụng của các cơ sở sản xuất kinh doanh thờng lớn hơn của hộ và tỷ lệ
vay cũng cao hơn so với hộ. Điều này là do các cơ sở có t cách pháp nhân, vốn lớn hơn
nên dễ ký kết các hợp đồng về nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm, dễ kiểm soát hoạt
động hơn và trình độ hiểu biết cũng cao hơn.
Nhu cầu vay vốn của các khách hàng phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề, đối t-

Tài sản đảm bảo của các hộ và cơ sở phải dễ xác định, có giá trị và tuổi thọ tơng đối
dài, dễ bán, có thị trờng hiện tại của nó và NH có khả năng bình giá phù hợp giá trị tài
sản. Các tài sản đảm bảo với hộ thờng là nhà đất, máy móc thiết bị, vì các loại động sản
và các loại tài sản khác ở các hộ khó kiểm soát. Với doanh nghiệp tài sản đảm bảo th-
ờng là hàng tồn kho, các khoản phải thu, máy móc thiết bị và động sản khác, vì NH có
khả năng kiểm soát đợc chặt chẽ và không để các chủ nợ khác dành quyền đảm bảo từ
các tài sản đó. Thế chấp bằng bất động sản và quyền sở hữu của các phơng tiện vận tải
13

của doanh nghiệp có thể gây nhiều rủi ro khi tranh chấp. Chính vì vậy, NH luôn từ chối
tín dụng đối với làng nghề.
Để vay không có đảm bảo tài sản khách hàng phải đáp ứng đợc các nhu cầu sau: t
cách và năng lực đợc NH tin tởng một cách chắc chắn, bảng tổng kết tài sản chỉ rõ khả
năng tài chính rồi rào, có khả năng trả nợ hơn mức bình thờng đủ để trả nợ trong những
tình huống bất lợi nhất...[17]
Về lý thuyết thì tài sản đảm bảo đầy đủ là tài sản trong điều kiện xấu nhất nếu bán
số lợng tài sản đó đi thì vẫn đủ tiền để trả nợ NH. Tài sản đảm bảo luôn đợc coi là một
công cụ để hạn chế rủi ro khi mở rộng tín dụng.
Thứ ba, nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng.
- Nhân tố chính sách tín dụng. Chính sách tín dụng trong thời gian qua đã có
những đổi mới cơ bản theo cơ chế thị trờng nên góp phần quan trọng trong việc thực thi
chính sách tiền tệ tín dụng của Đảng và Nhà nớc, góp phần thúc đẩy tăng trởng kinh tế
và kiềm chế lạm phát có kết quả. Nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất
bại của một ngân hàng thơng mại. Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút đợc
nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng trên cơ sở phân tán
rủi ro, tuân thủ pháp luật, đờng lối chính sách của Nhà nớc và đảm bảo công bằng xã
hội. Điều đó cũng có nghĩa là chất lợng hoạt động tín dụng phụ thuộc vào việc xây
dựng chính sách tín dụng của ngân hàng thơng mại có đúng hay không, bất cứ ngân
hàng thơng mại nào muốn mở rộng hoạt động tín dụng đều phải có chính sách tín dụng
rõ ràng, thích hợp với ngân hàng mình.

dụng có thể thu đợc từ những nguồn sẵn có ở ngân hàng từ khách hàng, từ các cơ quan
chuyên về thông tin tín dụng ở trong và ngoài nớc, từ các nguồn thông tin khác. Số l-
ợng, chất lợng của thông tin thu nhận đợc có liên quan đến mức độ chính xác trong
việc phân tích, nhận định tình hình thị trờng, khách hàng... để đa ra những quyết định
phù hợp. Vì vậy, thông tin càng đầy đủ, nhanh nhậy, chính xác và toàn diện thì khả
năng phòng ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh càng lớn, khả năng mở rộng đợc
hoạt động tín dụng càng cao.
- Kiểm soát nội bộ. Đây là biện pháp giúp cho Ban lãnh đạo ngân hàng có đợc các
thông tin về tình trạng kinh doanh nhằm duy trì có hiệu quả các hoạt động kinh doanh
đang đợc xúc tiến, phù hợp với các chính sách, đáp ứng đợc các mục tiêu đã định. Chất
lợng tín dụng tuỳ thuộc vào mức độ phát hiện kịp thời nguyên nhân các sai sót phát
sinh trong quá trình thực hiện một khoản tín dụng của công tác kiểm soát nội bộ để có
biện pháp khắc phục kịp thời. Để kiểm soát nội bộ có hiệu quả, ngân hàng cần có cơ
cấu tổ chức hợp lý, cán bộ kiểm tra phải giỏi nghiệp vụ, trung thực và có chính sách th-
ởng phạt vật chất nghiêm minh.
- Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng. Ngoài các nhân tố nêu trên,
15

ngân hàng trang bị đầy đủ các thiết bị tiên tiến, phù hợp với khả năng tài chính, phạm
vi, qui mô hoạt động sẽ giúp cho ngân hàng.
Qua những nội dung nhân tố ảnh hởng tới mở rộng hoạt động tín dụng ngân hàng
đối với làng nghề, cho thấy: Tuỳ theo sự phát triển, điều kiện kinh tế xã hội và sự hoàn
thiện môi trờng pháp lý của từng nớc cũng nh khả năng quản lý, cơ sở vật chất kỹ thuật
và trình độ cán bộ của từng ngân hàng mà các nhân tố này có ảnh hởng khác nhau tới mở
rộng hoạt động tín dụng ngân hàng đối với làng nghề. Vấn đề cơ bản đặt ra là chúng ta
phải nắm chắc các nhân tố ảnh hởng tới mở rộng hoạt động tín dụng và biết vận dụng
sáng tạo sự ảnh hởng của các nhân tố này trong hoàn cảnh thực tế đối với đầu t tín dụng
ngân hàng cho làng nghề.
3. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với phát triển làng nghề.
Ngày nay, tín dụng NH hàng ngày càng có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và

họ phải vay NH. Một khi hoạt động phát triển, hệ thống các cơ sở sản xuất, khu nhà x-
ởng... sẽ mở rộng thêm, mức độ tập trung hoá lao động đợc tăng cờng. Thông qua việc
gián tiếp thúc đẩy tập trung hoá lao động nông thôn, tín dụng NH đã góp phần thay đổi
theo phát triển kinh tế làng nghề theo cơ chế kinh tế thị trờng ở các làng nghề. Đồng thời
việc giúp làng nghề phát triển sẽ tạo điều kiện phát triển các khu công nghiệp mà làng
nghề làm vệ tinh.
Năm là, tín dụng NH không những mang lại lợi ích kinh tế cao mà còn mang lại
lợi ích chính trị, xã hội cho làng nghề: Tín dụng NH không những đem lại lợi ích kinh
tế trực tiếp có thể thấy đợc qua thực tế sản xuất kinh doanh và các con số mà nó gián
tiếp mang lại các lợi ích chính trị và xã hội khác nh tạo công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất
nghiệp, khắc phục thời gian nông nhàn, hạn chế các tệ nạn xã hội... qua đó có cơ sở củng
cố tiềm lực kinh tế - quốc phòng tại địa phơng.
Nhờ sự trợ giúp về vốn của NH mà những hộ biết làm ăn mạnh dạn đầu t vốn mở
rộng quy mô, cải tiến kỹ thuật... khiến cho sản xuất phát triển và đời sống ngời dân
ngày càng đợc nâng cao. Đối với các hộ nghèo, thông qua việc mở rộng sản xuất kinh
doanh của các hộ cơ sở khác mà có công ăn việc làm trong thời gian nông nhàn, có
thêm thu nhập.
Tín dụng NH không chỉ đầu t vào các hộ, cơ sở sản xuất kinh doanh ở làng nghề
mà còn đầu t vào cơ sở hạ tầng, xây dựng lới điện, đờng xá, cầu cống... làm thay đổi bộ
mặt nông thôn, cải thiện đời sống kinh tế, văn hoá, tinh thần của ngời dân làng nghề, qua
đó rút ngắn khoảng cách về giàu nghèo, về mức sống giữa nông thôn và thành thị.
Ch ơng II
Thực trạng tín dụng đối với làng nghề tại
17

chi nhánh NHCT Hà Tây
I. Tổng quan về chi nhánh NHCT Hà Tây.
1. Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh NHCT Hà Tây.
Ngân hàng Công thơng Việt Nam đợc thành lập theo Quyết định số 402/CT ngày
14/11/1990 của Chủ tịch Hội đồng bộ trởng (nay là Thủ tớng Chính phủ) và đợc Thống

chất lợng tín dụng và hiệu quả hoạt động kinh doanh còn thấp.
Cơ chế thị trờng từng ngày từng giờ đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tự thích nghi,
tạo cho mình một chỗ đứng vững chắc trên thị trờng. Nhận thức rõ điều đó, Ban giám
đốc và tập thể cán bộ công nhân viên Chi nhánh đã không ngừng tìm tòi, học hỏi, khắc
phục mọi khó khăn, thử thách, khai thác các lợi thế về vốn, khoa học kỹ thuật....của
toàn hệ thống để ổn định hoạt động kinh doanh và bớc đi phát triển vững chắc.
2. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhỏnh NHCT Hà Tây
Quá trình đổi mới và phát triển của chi nhỏnh NHCT Hà Tây gắn liền với sự đổi
mới của hệ thống Ngân hàng Việt nam, là kết quả của quá trình đổi mới và phát triển
kinh tế do Đảng và Nhà nớc ta khởi xớng, chỉ đạo thực hiện.
Chuyển từ một chi nhánh ngân hàng nhà nớc thành một chi nhánh NHTM, chi
nhỏnh NHCT Hà Tây đã hoà nhịp kịp thời với sự phát triển của nền kinh tế thị trờng.
Với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, Chi nhánh đã chú trọng đổi mới trong mọi lĩnh vực
hoạt động nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội. Kết quả hoạt động
kinh doanh của Chi nhánh đạt đợc trong một số năm gần đây nh sau:
2.1. Hoạt động huy động vốn.
Ngân hàng thơng mại chỉ có thể đạt kết quả kinh doanh cao khi tổ chức tốt công
tác huy động vốn. Trong những năm qua chi nhỏnh Ngân hàng Công thơng Hà Tây đã
nỗ lực trong công tác huy động vốn bằng việc mở thêm các phòng giao dịch, mở rộng
màng lới các quỹ tiết kiệm cho phù hợp với địa bàn dân c thị xã Hà Đông và các khu
vực giáp ranh với Hà nội, tuyên truyền mở tài khoản cá nhân, áp dụng nhiều biện pháp
gửi tiền vừa linh hoạt vừa hiệu quả, đơn giản hoá thủ tục gửi tiền... Nguồn vốn ngày
càng tăng trởng mạnh, trong đó số d tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức kinh tế chiếm
tỷ lệ tơng đối lớn làm thay đổi đáng kể lãi suất bình quân huy động vốn, góp phần
tăng hiệu quả kinh doanh của toàn chi nhánh, kết quả huy động vốn đợc thể hiện trong
bảng sau:
Bảng I: Tình hình huy động vốn 2005 - 2007 của chi nhỏnh Ngân hàng Công thơng
Hà Tây.
19


4.Nguồn huy
động khác
45.799 0 0 -45.799 0
+ VND 29.214 -29.214 0
+ USD 16.585 -16.585 0
Từ bảng trên ta thấy mức độ tăng trởng của nguồn vốn của Chi nhánh năm sau
cao hơn năm trớc, cụ thể là năm 2007 tăng 56.972 triệu đồng so với năm 2005, tỷ lệ
tăng 6,43% ; năm 2006 tăng 48.368 triệu đồng, tỷ lệ tăng 5,77% so với năm 2005 .
Đạt đợc kết quả trên là một sự cố gắng lớn của chi nhỏnh Ngân hàng Công thơng Hà
Tây bởi trên địa bàn thị xã Hà Đông có nhiều chi nhánh thuộc các Ngân hàng khác
nhau cạnh tranh gay gắt trong công tác huy động vốn
Bảng 1 còn cho thấy cơ cấu nguồn vốn cũng có sự thay đổi, nguồn vốn huy
động từ tiền gửi dân c tăng trởng khá đều. Năm 2006 đạt 562.581 triệu đồng, tỷ lệ
tăng 24,01% so với năm 2005, mức tăng tuyệt đối là 109.938 triệu đồng; đến năm
2007 mức tăng là 8,44% so với 2006 số tuyệt đối là 47.504 triệu đồng. Tỷ trọng nguồn
vốn từ tiền gửi dân c chiếm tỷ lệ cao trong tổng nguồn vốn huy động, năm 2005 là
20

51,9 %/ tổng nguồn vốn huy động; năm 2006 là 63,5%/Tổng nguồn vốn huy động và
năm 2007 là 64,8%. Nh vậy nguồn vốn huy động từ tiền gửi dân c có lãi suất cao tăng
lên về số tuyệt đối nhng tỷ trọng trong tổng nguồn vốn giảm xuống. Điều đó chứng tỏ
chi nhỏnh Ngân hàng Công thơng Hà Tây đã có đợc một kênh huy động vốn khá hiệu
quả và an toàn ổn định .
Nguồn tiền gửi từ các tổ chức kinh tế trong 2 năm gần đây tăng trởng khá cao
và tơng đối ổn định. Năm 2006 tăng 32,7 % so với năm 2005 và năm 2007 tăng 31,7%
so với năm 2005. Tỷ trọng tiền gửi của các tổ chức kinh tế trong tổng nguồn vốn huy
động tăng lên theo hớng tích cực có lợi cho hoạt động kinh doanh ngân hàng. Năm
2006, tỷ trọng tiền gửi TCKT là 33,7%/ Tổng nguồn vốn; năm 2007 tỷ trọng này là
31,5%. Đạt đợc kết quả này là do chi nhỏnh Ngân hàng Công thơng Hà Tây đã tăng c-
ờng trang thiết bị công nghệ, thực hiện việc đơn giản hoá thủ tục gửi tiền, hoàn thiện

Ngoài quốc doanh 178.629 221.301 187.270 42.672 123,89 -34.031 84,62
1.2. D nợ phân theo thời gian
Ngắn hạn 434.151 507.981 646.149 73.830 117,01 138.168 127,20
Trung và dài hạn 494.775 668.240 633.524 173.465 135,06 -34.716 94,80
2.Đầu t khác 2.153 -2.153
3. Nợ quá hạn 2.719 1.385 -1.334 50,94 -1.385
Quốc doanh 2.451 1.342 -1.109 54,75 -1.342
Ngoài quốc doanh 268 43 -225 16,04 -43
Qua Bảng 2 chúng ta thấy tình hình d nợ của Ngân hàng liên tục tăng trong
những năm qua với mức tăng cao và tơng đối ổn định. Nhờ tích cực áp dụng các biện
pháp nh tiếp thị, phục vụ nhanh chóng, uyển chuyển, thái độ niềm nở,... nên năm 2006
d nợ cho vay là 1.176.221 triệu đồng, tăng 226.571 triệu đồng, tỷ lệ tăng 124% so với
năm 2005; sang năm 2007 d nợ tín dụng là 1.279.673 triệu đồng tăng 108,80% so với
năm 2006 và là năm có tốc độ tăng trởng tín dụng cao nhất từ trớc tới nay. Chính việc
tăng nhanh tốc độ d nợ tín dụng của chi nhỏnh Ngân hàng Công thơng Hà Tây đã giúp
cho Ngân hàng trong năm 2006 đạt lợi nhuận là 23.573 tỷ bằng 213% so với năm
2006, nhờ thành tích này mà năm 2007 chi nhánh Ngân hàng Công thơng Hà Tây là
một trong những chi nhánh đợc Ngân hàng Công thơng Việt Nam khen thởng.
Những năm qua, các hoạt động tiểu thủ công nghiệp, thơng mại, sản xuất nông-
lâm nghiệp ở Hà Tây phát triển, hàng hoá phong phú đa dạng, mua bán thuận lợi đã
tạo điều kiện cho khu vực ngoài quốc doanh phát triển. Ngân hàng cũng đã nâng dần
chất lợng phục vụ với khu vực này nên d nợ tăng: 31/12/2005 d nợ là 178.629 triệu
đồng đến 31/12/2006 là 211.301 triệu đồng, tỷ lệ tăng 23,89%.
D nợ cho vay trung dài hạn cao: Tại thời điểm 31/12/2006, d nợ cho vay trung
dài hạn là 668.240 triệu đồng, chiếm 56,8%/ tổng d nợ. Nguyên nhân chủ yếu là do
22

các doanh nghiệp đa ra các dự án vay vốn có tính khả thi, đáp ứng đợc đầy đủ các điều
kiện tín dụng mà Ngân hàng đa ra.
Tỷ trọng nợ quá hạn của kinh tế Quốc doanh trên tổng số nợ quá hạn năm 2004

23

1. Vài nét về các làng nghề có quan hệ tín dụng với chi nhánh NHCT Hà
Tây.
Với mục tiêu là kinh doanh nhằm thu đợc lợi nhuận hợp lý và qua hoạt động của
mình góp phần ổn định- phát triển kinh tế tỉnh Hà Tây, khách hàng mà chi nhánh
NHCT Hà Tây phục vụ rất đa dạng, không phân biệt thành phần kinh tế, ngành nghề,
lĩnh vực hoạt động. Bất kỳ khách hàng nào có nhu cầu về các dịch vụ ngân hàng, nếu
đủ điều kiện sẽ trở thành khách hàng của chi nhánh NHCT Hà Tây.
Về quan hệ tín dụng: Hiện nay, nhóm khách hàng mang tính truyền thống của
chi nhánh NHCT Hà Tây là khu vực kinh tế quốc doanh bao gồm: Các tổng công ty 90-
91; các DNNN do Bộ, tỉnh, thành phố quản lý; các công ty, xí nghiệp có sự tham gia
của Nhà nớc và một số doanh nghiệp thơng mại khác có nhu cầu vay tơng đối lớn, hoạt
động hiệu quả. Ví dụ: Tổng công ty xây dựng Sông Đà và các đơn vị thành viên, các
đơn vị thuộc tổng công ty xây dựng giao thông số 8, công ty máy kéo nông nghiệp,
công ty dợc phẩm Hà Tây,...
Trong thời gian qua, hoạt động tín dụng của ngân hàng tập trung chủ yếu vào khu
vực kinh tế quốc doanh. D nợ cho vay đối tợng này chiếm từ 69,8%- 81,2% tổng d nợ
tín dụng của ngân hàng. Có thể nói, điều này đã làm cho ngân hàng có sự phụ thuộc khá
lớn vào hoạt động của các doanh nghiệp quốc doanh. Chính vì vậy, để hạn chế những
rủi ro tín dụng có thể xảy ra, ngân hàng phải thực hiện đa dạng hoá khách hàng cho vay.
Một nhóm khách hàng hiện nay đang đợc ngân hàng quan tâm, đó là nhóm
khách hàng ở các làng nghề. Mở rộng đợc quan hệ tín dụng đối với nhóm khách hàng
này sẽ giúp ngân hàng hạn chế đợc việc qúa lệ thuộc vào một đối tợng khách hàng
nhất định, đồng thời đem lại cho ngân hàng những khoản thu mới, giúp ngân hàng
thực hiện chiến lợc: Phát triển- An toàn- Hiệu quả.
Vậy để mở rộng tín dụng đối với làng nghề thì cần hiểu rõ hơn nữa về các làng
nghề của tỉnh. Do đó, việc tìm hiểu rõ xu hớng phát triển, vốn sản xuất kinh doanh, cơ
sở hạ tầng,... của làng nghề ở tỉnh Hà Tây là điều cần thiết.
* Đặc điểm của làng nghề Hà Tây.

Các loại hộ và cơ sở
Trong các làng nghề ở Hà Tây loại hình kinh tế hộ là chủ yếu (gần 50 ngàn hộ
sản xuất CN- TTCN), hoạt động gọn nhẹ và phân tán. Hộ sản xuất bao gồm hộ kiêm
(tham gia lao động thủ công nghiệp nhng vẫn lấy nông nghiệp là nguồn thu nhập chủ
yếu) và hộ chuyên (chuyển hẳn sang hoạt động thủ công nghiệp là chính, làm nông chỉ
chiếm tỷ trọng nhỏ hoặc bỏ hẳn).
Những năm vừa qua phát triển các loại hình khác: DNTN, công ty TNHH, HTX,
tổ sản xuất, gọi chung là cơ sở (375 cơ sở). Loại hình này đã, đang và sẽ là nhân tố và
động lực thúc đẩy các làng nghề phát triển, thu hút nhiều lao động và tăng thu nhập của
các thành viên trong làng nghề. Đây cũng là đối tợng có quan hệ tín dụng ngày càng
rộng mở với ngân hàng.
Vốn sản xuất kinh doanh
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status