(Luận văn thạc sĩ) các nhân tố ảnh hưởng đến ý định chọn trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật cần thơ của học sinh trung học phổ thông - Pdf 71

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ HỒNG YẾN

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH CHỌN TRƯỜNG
CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT CẦN THƠ CỦA HỌC
SINH TRUNG HỌC PHỔ THƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ HỒNG YẾN

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH CHỌN TRƯỜNG
CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT CẦN THƠ CỦA HỌC
SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Chuyên ngành: Kinh doanh Thương mại
Mã số: 8340121

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THANH MINH


2.2.2. Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior) ........................... 8
2.3. Các nghiên cứu trước có liên quan ................................................................ 10
2.3.1. Các cơng trình nghiên cứu nước ngồi ................................................... 10
2.3.2. Các cơng trình nghiên cứu trong nước ................................................... 11
2.4. Giả thuyết nghiên cứu và mơ hình nghiên cứu đề xuất ................................. 14
2.4.1. Giả thuyết nghiên cứu ............................................................................ 14


CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ............................................................ 23
3.1. Quy trình nghiên cứu ..................................................................................... 23
3.2. Nghiên cứu định tính ..................................................................................... 26
3.2.1. Điều chỉnh mơ hình đề xuất và xây dựng thang đo dự kiến ................... 26
3.2.2. Mơ hình điều chỉnh và thang đo ............................................................. 27
3.3. Nghiên cứu định lượng sơ bộ ........................................................................ 32
3.4. Nghiên cứu định lượng chính thức ................................................................ 32
3.4.1. Kích thước mẫu ...................................................................................... 32
3.4.2. Phương pháp chọn mẫu và thu thập dữ liệu ........................................... 33
3.4.3. Làm sạch và mã hoá dữ liệu ................................................................... 34
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................. 40
4.1. Thống kê mô tả mẫu ...................................................................................... 40
4.1.1. Giới tính.................................................................................................. 40
4.1.2. Học lực ................................................................................................... 41
4.1.3. Lĩnh vực yêu thích .................................................................................. 42
4.1.4. Khu vực mà gia đình đang sinh sống ..................................................... 43
4.2. Thống kê mô tả biến ...................................................................................... 45
4.3. Đánh giá độ tin cậy thang đo ......................................................................... 49
4.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA .................................................................. 53
4.4.1. Phân tích EFA cho các biến độc lập ....................................................... 53
4.4.2. Phân tích EFA cho biến phụ thuộc ......................................................... 57
4.5. Mơ hình nghiên cứu sau khi đánh giá thang đo............................................. 58



DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn Trường Cao đẳng
Kinh tế - Kỹ thuật Cần Thơ của học sinh trung học phổ thông.............................. 29
Bảng 4.1: Bảng phân bố mẫu theo Giới tính .......................................................... 40
Bảng 4.2: Bảng phân bố mẫu theo Học lực ............................................................ 41
Bảng 4.3: Phân bố mẫu theo Lĩnh vực yêu thích ................................................... 42
Bảng 4.4: Phân bố mẫu theo Khu vực mà gia đình đang sinh sống ....................... 44
Bảng 4.5: Kết quả thống kê mô tả biến .................................................................. 46
Bảng 4.6: Bảng kết quả phân tích Cronbach’s Alpha ............................................ 50
Bảng 4.7: Bảng kết quả phân tích EFA các biến độc lập ....................................... 55
Bảng 4.8: Bảng kết quả phân tích EFA biến phụ thuộc ......................................... 57
Bảng 4.9: Kết quả phân tích tương quan Pearson .................................................. 59
Bảng 4.10: Bảng chỉ tiêu đánh giá độ phù hợp của mơ hình.................................. 62
Bảng 4.11: Bảng kiểm định độ phù hợp của mơ hình ............................................ 62
Bảng 4.12: Bảng thông số thống kê của từng biến trong mô hình hồi quy ............ 63


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Mơ hình Thuyết hành động hợp lý của Ajzen và Fishbein ........................ 8
Hình 2.2: Mơ hình thuyết hành vi dự định của Ajzen ................................................ 9
Hình 2.3: Mơ hình quyết định dự thi vào đại học .................................................... 12
Hình 2.4: Mơ hình quyết định dự thi vào trường đại học ......................................... 13
Hình 2.5: Mơ hình quyết định chọn trường đại học của học sinh THPT ................. 14
Hình 2.6: Mơ hình nghiên cứu đề xuất ..................................................................... 21
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu ................................................................................ 24
Hình 3.2: Mơ hình nghiên cứu điều chỉnh ................................................................ 28
Hình 4.1: Phân bố mẫu theo Giới tính ...................................................................... 41
Hình 4.2: Phân bố mẫu theo Học lực ....................................................................... 42

Ngày nay, người học thường gặp khó khăn khi đưa ra quyết định chọn trường
như: trường nào phù hợp với khả năng, sở thích của mình; khơng biết chính xác mình
muốn gì nên có nhiều bậc cha mẹ làm thay cho con cái. Bên cạnh đó lại có thêm ý
kiến của những người khác mang tính chất tham khảo hoặc xu hướng chung của bạn
bè tìm đến các trường có danh tiếng. Hoặc người học chỉ chọn trường dựa vào cảm


2

tính, khơng có sự tìm hiểu và nắm bắt những thông tin cần thiết về trường thi tuyển
để rồi đưa đến tình trạng thái độ khơng tốt trong việc học, bỏ học giữa chừng, tốt
nghiệp khơng có việc làm, khơng tâm huyết với nghề nghiệp khiến cho người học
càng ngày càng lúng túng khi chọn trường. Cụ thể năm 2017 có khoảng 237.000
người có trình độ đại học cao đẳng thất nghiệp, tăng gần 54.000 người so với cùng
kỳ năm 2016. (Số liệu thống kê Bộ lao động – Thương binh và xã hội, 2018)
Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Cần Thơ đã chuyển sang hướng đào tạo
nghề thuộc Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội. Dưới áp lực cạnh tranh tuyển sinh
gay gắt, tình hình tuyển sinh khá khó khăn, số lượng tuyển sinh ngày càng giảm (Báo
cáo tổng kết kết quả đào tạo của trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Cần Thơ qua 3
năm 2015-2017). Hiện tại có rất nhiều nghiên cứu về vấn đề chọn trường của học
sinh nhưng đa số đều là nghiên cứu cho trường đại học, chưa có nghiên cứu cho các
trường cao đẳng, đặc biệt là cao đẳng theo hướng nghề. Thêm vào đó các nghiên cứu
này được thực hiện tại Quảng Ngãi, Thành phố Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Kiên Giang,
An Giang. Tại Cần Thơ – trung tâm của khu vực đồng bằng sông Cửu Long, nơi tập
trung nhiều cơ sở giáo dục lớn, có tên tuổi và bề dày kinh nghiệm giảng dạy, vẫn
chưa có nghiên cứu được thực hiện, đặc biệt là tại trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ
thuật Cần Thơ. Vì vậy, vấn đề đặt ra là làm thế nào để thu hút đủ số lượng thí sinh
đăng ký vào trường Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Cần Thơ, tìm ra các phương
án giải quyết cho tình trạng tuyển sinh ngày càng suy giảm ở thời điểm hiện tại là
một u cầu rất cần thiết. Chính vì những lý do đó, tác giả thực hiện nghiên cứu: “Các

Tác giả sử dụng phương pháp hỗn hợp - kết hợp giữa nghiên cứu định tính
và nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu được thực hiện theo bốn giai đoạn: (1): nghiên
cứu định tính với cán bộ tuyển sinh, (2): nghiên cứu định tính với học sinh THPT, (3)
nghiên cứu định lượng sơ bộ và (4): nghiên cứu định lượng chính thức.


4

- Nghiên cứu định tính với cán bộ tuyển sinh: được thực hiện thông qua thảo
luận tay đôi nhằm xây dựng mơ hình nghiên cứu và thiết kế thang đo cho các khái
niệm nghiên cứu.
- Nghiên cứu định tính với học sinh THPT: được thực hiện thơng qua thảo
luận nhóm nhằm tìm hiểu nhận thức của họ về vấn đề nghiên cứu, điều chỉnh thang
đo, từ đó hồn thành thang đo dự kiến.
- Nghiên cứu định lượng sơ bộ: phỏng vấn các đối tượng khảo sát thông qua
bảng câu hỏi chi tiết để cấu trúc lại mơ hình nghiên cứu và hồn chỉnh thang đo dự
kiến. Từ đó; xây dựng thang đo và mơ hình nghiên cứu chính thức.
Nghiên cứu định lượng chính thức: phỏng vấn các đối tượng khảo sát thông
qua bảng câu hỏi chi tiết nhằm kiểm định mơ hình và các giả thuyết nghiên cứu.
1.6. Ý nghĩa của đề tài
1.6.1. Ý nghĩa về mặt học thuật
Kết quả nghiên cứu góp phần chỉ ra được các nhân tố ảnh hưởng đến việc
quyết định chọn trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Cần Thơ của học sinh trung học
phổ thơng, bên cạnh đó, nghiên cứu có thể được sử dụng như nguồn tham khảo cho
những cơ sở giáo dục quan tâm đến vấn đề này, hay mở ra hướng mới cho những
nghiên cứu tiếp theo.
1.6.2. Ý nghĩa về mặt thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu là một trong những căn cứ để Trường Cao đẳng Kinh
tế - Kỹ thuật Cần Thơ nhận ra nhân tố nào ảnh hưởng đến học sinh khi ý định chọn
trường để theo học, để từ đó thực hiện các giải pháp để thu hút học sinh đăng ký hơn,


6

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Các khái niệm nghiên cứu
Ý định là một động từ, chỉ việc có ý kiến dứt khốt về việc làm cụ thể nào đó,
là kết quả lựa chọn một trong các khả năng, sau khi đã có sự cân nhắc. (Hồng Phê,
2018)
Trường cao đẳng là một loại hình cơ sở giáo dục đại học của Việt Nam. Đây
là trường đào tạo trình độ sau trung học nhưng thấp hơn bậc đại học, gọi là bậc cao
đẳng, hệ cao đẳng, hay giáo dục cao đẳng. Các trường cao đẳng tuyển những người
có bằng trung học phổ thơng hoặc tương đương, và có chương trình đào tạo dài
khoảng ba năm. Sinh viên học xong cao đẳng có thể tham gia thi tuyển để được chọn
vào học “liên thông” lên bậc đại học ở một số trường đại học. (Luật Giáo dục, 2005)
Chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, đại học gồm: mục tiêu, chuẩn kiến
thức, kỹ năng của người học sau khi tốt nghiệp; nội dung đào tạo, phương pháp đánh
giá đối với mỗi mơn học và ngành học, trình độ đào tạo; bảo đảm yêu cầu liên thông
giữa các trình độ và với các chương trình đào tạo khác. (Luật Giáo dục, 2005)
Chọn trường: là một quá trình phức tạp, đa giai đoạn trong đó một cá nhân
phát triển những nguyện vọng để tiếp tục giáo dục chính quy sau khi học trung học,
tiếp theo sau đó bởi một ý định theo học một trường đại học cụ thể, cao đẳng hoặc
quá trình đào tạo của một tố chức hướng nghiệp tiên tiến. (Hossler và các cộng sự,
1987)
Hướng nghiệp là hệ thống những biện pháp dựa trên cơ sở tâm lý học, sinh lý
học, y học và nhiều khoa học khác để giúp đỡ học sinh chọn nghề phù hợp với nhu
cầu xã hội. Đồng thời thoả mãn tối đa nguyện vọng, thích hợp với những năng lực,
sở trường và tâm sinh lý cá nhân, nhằm mục đích phân bổ hợp lý và sử dụng có hiệu
quả lực lượng lao động dự trữ có sẵn của đất nước. (Hossler và các cộng sự, 1989)
Tư vấn hướng nghiệp là sự giúp đỡ về nghề nghiệp, định hướng học cao hơn
sau khi học xong THPT giúp học sinh hiểu rõ nghề nghiệp và chọn được ngành học


8

Hình 2.1: Mơ hình Thuyết hành động hợp lý của Ajzen và Fishbein
Nguồn: Ajzen và Fishbein, 1975
Hạn chế mơ hình TRA: Chỉ có ý nghĩa khi một người trước khi thực hiện hành
vi họ đã có ý thức, ý định trước đó. Mơ hình khơng giải thích được các trường hợp
khác như: cá nhân thực hiện hành vi không hợp lý, họ làm theo qn tính của họ hay
khơng có ý thức khi thực hiện một hành vi (Ajzen, 1985).
2.2.2. Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior)
Ajzen (1991) đã phát triển Thuyết hành vi hoạch định (Theory of Planed
Behavior – TPB) được dựa trên thuyết hành động hợp lý của Ajzen và Fishbein
(1975), khắc phục những nhược điểm của mơ hình TRA. Thuyết hành vi hoạch định
đặt hành vi cá nhân vào bối cảnh hay hoàn cảnh cụ thể để hiểu rõ hơn về hành vi của
họ. Điều này sẽ giúp chúng ta dự đoán được tại sao họ thực hiện hành vi này. TPB lý
giải ý định cho hành vi có thể dự đốn được và nó được dự đoán bởi các nhân tố thái
độ, chuẩn chủ quan và cuối cùng là nhận thức của con người kiểm sốt hành vi của
họ. (Xem hình 2.2).


9

Hình 2.2: Mơ hình thuyết hành vi dự định của Ajzen
Nguồn: Ajzen, 1991
Thái độ (Attitude Toward Behavior - AB) có thể hiểu là khi con người bị ảnh
hưởng bởi các ngoại cảnh, tâm lý hay các vấn đề thì họ sẽ có các cảm xúc được thể
hiện khác nhau. Ví dụ như nếu cha mẹ của một người làm nghề kinh doanh thì người
đó sẽ có những cảm xúc u hoặc ghét việc kinh doanh (Krueger và cộng sự, 2000).
Chuẩn chủ quan (Subjective Norm - SN) được xem như là nhận thức của con
người khi bị tác động từ phía những người thân, tiếp xúc nhiều dẫn đến việc thực hiện

xá, chất lượng học tập của sinh viên tại trường, thương hiệu, tỷ lệ đầu vào, điểm chuẩn
của trường và sự đa dạng của ngành học đó là những nhân tố ảnh hưởng đến việc
chọn trường của học sinh. Tuy nhiên nghiên cứu này thực hiện tại Mỹ, sẽ có nhiều
yếu tố chưa được kiểm định với trường Cao đẳng tại Việt Nam.
Karl Wagner và Yousefi Fard (2009) trong nghiên cứu đã đưa ra các mơ hình,
cụ thể là 3, gồm: Mơ hình kinh tế, mơ hình xã hội và mơ hình kết hợp, đã xác định
các nhân tố có tác động quan trọng đối với ý định của học sinh Malaysia khi theo
đuổi việc học đại học, cao đẳng: Chi phí việc học, mơn học của ngành và giá trị bằng
cấp. Các nhân tố khác như sự ảnh hưởng từ gia đình, bạn bè, các khía cạnh vật chất
và trang thiết bị của nhà trường. Và đặc điểm trường cũng có một số tác động đến ý
định của học sinh, nhưng mức độ không cao. Hạn chế của nghiên cứu: Cỡ mẫu (N =
162) khơng đủ để đại diện cho tồn bộ tổng thể, có thể khơng đưa ra một bức tranh
tồn cảnh về phản ánh toàn bộ dân số Malaysia; khả năng tiếp cận và đánh giá các
câu hỏi trong bảng câu hỏi của người trả lời có thể khơng chính xác do sự hiểu lầm
giữa suy nghĩ của người trả lời và mục tiêu của câu hỏi tương ứng.


11

Joseph Sia Kee Ming (2010) thực hiện nghiên cứu của mình ở Malaysia, kết
quả đã đưa ra mơ hình lý thuyết các nhân tố ảnh hưởng đến ý định chọn trường đại
học của sinh viên. Ý định chọn trường đại học của sinh viên bị ảnh hưởng của Nhóm
nhân tớ các đặc điểm cố định của trường đại học: vị trí địa lý của trường; chương
trình các ngành đào tạo; sự sẵn có của danh tiếng; cơ sở vật chất trang thiết bị; chi
phí chi trả cho học tập; sự hỗ trợ về mặt tài chính; các cơ hội có việc làm và Nhóm
nhân tớ các nỗ lực giao tiếp với sinh viên: tiếp thị; đại diện tư vấn tuyển sinh, những
buổi giao lưu tư vấn với các trường phổ thông; cho học sinh tham quan trường đại
học. Hạn chế của nghiên cứu: Đây chỉ là mơ hình khung vẫn chưa có được nghiên
cứu định lượng để kiểm định và đo lường các nhân tố.
Emanuela Maria (2013) với nghiên cứu của mình dựa trên mơ hình của


định của học sinh tương lai
Nhân tố đặc điểm cố định của trường đại
học
Hình 2.3: Mơ hình quyết định dự thi vào đại học
Nguồn: Quí và Thi, 2009
Nguyễn Minh Hà và cộng sự (2011) thực hiện nghiên cứu về Các nhân tố ảnh
hưởng đến việc sinh viên chọn trường Đại học Mở Thành phớ Hồ Chí Minh khám
phá ra có 7 nhân tố ảnh hưởng đến việc sinh viên chọn trường, tất cả 7 nhân tố đều
có mối quan hệ với nhau. Nghiên cứu được thực hiện với mẫu khảo sát là những sinh
viên năm nhất. Nghiên cứu này được thực hiện ở trường Đại học Mở và là sản phẩm
đặc trưng của riêng trường.
Nghiên cứu của Nguyễn Phương Toàn (2011) về các nhân tố ảnh hưởng đến ý
định dự thi vào trường đại học của học sinh trên địa bàn Tiền Giang cho thấy có 5
nhân tố ảnh hưởng. Hạn chế của nghiên cứu: Mẫu nghiên cứu lấy ở 8 trường THPT
được chọn theo phương pháp thuận tiện, dữ liệu thu thập được có thể bị ảnh hưởng
một phần bởi mẫu chưa mang ý nghĩa tổng quát cao khi chỉ thực hiện tại 8/34 trường
THPT tại tỉnh Tiền Giang. Nghiên cứu chỉ lấy mẫu ở khu vực tỉnh Tiền Giang và
nhiều yếu tố chưa được đưa vào khảo sát trong nghiên cứu.(R2 là 26%)


13

Nhân tố về mức độ đa dạng và hấp dẫn
ngành đào tạo
Nhân tố về đặc điểm của trường đại
học
Nhân tố về khả năng đáp ứng mong đợi
sau khi ra trường


2.4.1.1 Nhân tố về đặc điểm cố định trường
Những yếu tố thuộc về đặc điểm cố định trường (Fixed college characteristic)
như: chi phí cho việc học, quy mô đại học, môi trường trong khuôn viên trường,
chương trình giảng dạy, trang thiét bị, cơ sở vật chất.
Các nghiên cứu của D.W. Chapman (1981), Quí & Thi (2009); Nguyễn
Phương Toàn (2011) đều kiểm định được đặc điểm cố định của một trường có tác
động tích cực đến việc lựa chọn trường của học sinh. Sự sẵn có của các khóa học là
một đặc điểm trường đại học quan trọng (Padlee và các cộng sự, 2010). Theo Hossler
và cộng sự (1989), đặc điểm cố định có nhiều khả năng trở thành thuộc tính quan
trọng trong giai đoạn tìm kiếm trường đại học của sinh viên.
Wagner và Fard (2009) xác định các nhân tố thuộc về là điểm cố định của
trường như cơ sở vật chất và trang thiết bị, chi phí việc học và nó có ảnh hưởng lớn
đến ý định chọn trường của học sinh. Emanuela Maria (2013) cũng cho rằng ý định


15

chọn trường của học sinh bị ảnh hưởng bởi mối quan hệ của các nhân tố: Học bổng,
các dịch vụ của trường, địa điểm của trường, học phí, các chương trình học.
M.J.Burns và các cộng sự (2006), đưa đóng góp thêm các nhân tố về đặc điểm
cố định của trường như: chính sách học bổng, sự an tồn khi ở ký túc xá, chất lượng
học tập của sinh viên đang học và sự đa dạng các của ngành học sẽ là những nhân tố
có ảnh hưởng đến ý định chọn trường của học sinh THPT.
Trong nghiên cứu của Agrey và Lampadan (2014) đã tìm thấy rằng các loại
nhân tố sau đây có ảnh hưởng đáng kể đến q trình ra ý định của sinh viên lúc chọn
một trường đại học để học tại: i) các hệ thống hỗ trợ bao gồm cả vật lý (nhà sách và
văn phòng tư vấn) và phi vật lý (sẵn có học bổng, chuyển giao tín dụng, vv), ii) mơi
trường học tập liên quan đến sự hiện diện của cơ sở học tập hiện đại, uy tín thể chế,
thư viện, máy tính phịng thí nghiệm, học phí, vv .. iii) triển vọng nghề nghiệp của
sinh viên tốt nghiệp rời trường đại học, iv) các chương trình sinh viên mạnh mẽ như

tế - Kỹ thuật Cần Thơ, do đó tác giả đề xuất giả thuyết:
Giả thuyết H2: Cơ hội việc làm có ảnh hưởng tích cực đến ý định chọn trường
Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Cần Thơ của học sinh THPT.
2.4.1.3 Nhân tố về nỗ lực giao tiếp của trường đến học sinh
D.W. Chapman (1981) khẳng định nỗ lực tiếp thị của các trường đại học để
giao tiếp, tác động đến ý định khi chọn trường của học sinh.
Hossler và các cộng sự (1987) chỉ ra học sinh nhận thấy rằng cuộc viếng thăm
các trường và người đại diện tư vấn tuyển sinh có tác động đến họ hơn, trong đó
chuyến viếng thăm trường là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến ý định ghi danh
của học sinh. Kember và các cộng sự (2010) nói rằng học sinh trung học tìm kiếm
thơng tin về đại học từ sinh viên đại học hiện tại, người tư vấn hướng nghiệp và giảng
viên.
Kết quả nghiên cứu của Joseph Sia Kee Ming (2010) chỉ ra hoạt động quảng
cáo; người đi tuyển sinh, cuộc giao lưu với các trường cấp 3; tham quan trường là
những nhân tố thúc đẩy ý định chọn trường của người học.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status