(Luận văn thạc sĩ) mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế vai trò của các yếu tố chất lượng thể chế, cơ sở hạ tầng và môi trường vĩ mô - Pdf 71

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
----------o0o----------

NGUYỄN CHẤT PHÁT

MỐI QUAN HỆ GIỮA FDI VÀ TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ:
VAI TRÒ CỦA CÁC YẾU TỐ CHẤT LƢỢNG THỂ CHẾ,
CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ MÔI TRƢỜNG VĨ MÔ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HCM - NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
----------o0o----------

NGUYỄN CHẤT PHÁT

MỐI QUAN HỆ GIỮA FDI VÀ TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ:
VAI TRÒ CỦA CÁC YẾU TỐ CHẤT LƢỢNG THỂ CHẾ,
CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ MÔI TRƢỜNG VĨ MÔ

Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:


Mục tiêu nghiên cứu: ....................................................................................... 5

1.3.

Đối tƣợng nghiên cứu ...................................................................................... 5

1.4.

Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 5

1.5.

Câu hỏi nghiên cứu: ......................................................................................... 5

1.6.

Phƣơng pháp nghiên cứu: ................................................................................ 5

1.7.

Ý nghĩa của nghiên cứu: .................................................................................. 6

1.8.

Kết cấu của luận văn ........................................................................................ 6

CHƢƠNG 2: ................................................................................................................ 8
CƠ SỞ LÝ THUYẾT, TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY................. 8
2.1.

CHƢƠNG 3 ............................................................................................................... 18
DỮ LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 18


2

3.1.

Dữ liệu ........................................................................................................... 18

3.2.

Phƣơng pháp ƣớc lƣợng ................................................................................. 19

3.2.1.

Phân tích hồi quy SGMM với dữ liệu bảng động: .......................................... 19

3.2.2.

Các biến sử dụng trong nghiên cứu ................................................................ 20

Bảng: 3.2.2 Các biến sử dụng trong nghiên cứu .......................................................... 20
CHƢƠNG 4 ............................................................................................................... 27
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN ....................................................................................... 27
4.1.

Thống kê mô tả các biến: ............................................................................... 27

Bảng 4.1: Thống kê mô tả các biến ............................................................................. 27


Kết quả mơ hình hồi quy SGMM với dữ liệu bảng động: ............................... 32

4.10.

Đánh giá kết quả thu đƣợc: ............................................................................ 35

4.11.

Hồi quy dữ liệu bằng phƣơng pháp OLS với biến trễ của FDI:....................... 39

CHƢƠNG 5: .............................................................................................................. 41
KẾT LUẬN ................................................................................................................ 41
5.1.

Tổng kết kết quả bài nghiên cứu: ................................................................... 41

5.2.

Bài học cho Việt Nam: ................................................................................... 42

5.3.

Hƣớng nghiên cứu tiếp theo: .......................................................................... 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 46
PHỤ LỤC .................................................................................................................. 49


3


UNCTAD

: Diễn đàn thƣơng mại và phát triển Liên hiệp quốc

WB

: Ngân hàng thế giới

WIR

: Báo cáo đầu tƣ thế giới


4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1. Danh sách các nƣớc nghiên cứu
Bảng 4.1. Bảng mô tả các biến
Bảng 4.2. Ma trận hệ số tƣơng quan
Bảng 4.3. Kết quả hồi quy theo phƣơng pháp OLS
Bảng 4.4. Kiểm định hiện tƣợng đa cộng tuyến
Bảng 4.5. Kiểm định hiện tƣợng phƣơng sai thay đổi
Bảng 4.6. Kiểm định hiện tƣợng tự tƣơng quan
Bảng 4.7. Kết quả hồi quy theo phƣơng pháp tác động cố định (FEM)
Bảng 4.8. Kết quả hồi quy theo phƣơng pháp tác động ngẫu nhiên (REM)
Bảng 4.9.1. Biến phụ thuộc: Tăng trƣởng GDP đầu ngƣời. Tất cả các quốc gia. Phƣơng
pháp ƣớc lƣợng: System-GMM. Trung bình thời kỳ 1987-2016
Bảng 4.9.2. Biến phụ thuộc: Tăng trƣởng GDP đầu ngƣời. Các nƣớc có thu nhập trung



2

CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. Đặt vấn đề:
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngồi (FDI) đóng vai trị quan trọng trong việc tăng trƣởng
và phát triển của Việt Nam trong các năm qua. Đến tháng 3/2017 đã có khoảng 23.731
dự án với tổng vốn đăng ký là 300 tỷ đô la đƣợc đầu tƣ vào Việt Nam. Trong những
năm gần đây, Việt Nam là một trong những điểm đến thu hút hàng đầu các dòng vốn,
đặc biệt là dòng vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngồi (FDI) ở khu vực Đơng Nam Á. Các
nguồn vốn nƣớc ngoài đặc biệt là nguồn vốn FDI đƣợc cho rằng thƣờng tác động tích
cực đến nền kinh tế của nƣớc tiếp nhận. Đã có rất nhiều nghiên cứu đƣợc tiến hành để
đánh giá tác động của FDI đến tăng trƣởng kinh tế nhƣng các tác giả thƣờng thu đƣợc
những kết quả trái chiều. Điều này đã mang đến các cuộc tranh luận kéo dài về mức độ,
khả năng tác động của FDI đối với tăng trƣởng kinh tế ở những nƣớc tiếp nhận có sự
khác nhau về cơ sở hạ tầng, thể chế, yếu tố vĩ mơ,.... Điều đó cho thấy tầm quan trọng
của việc tìm hiểu cách thức FDI tác động đến tăng trƣởng kinh tế cũng nhƣ những yếu
tố nào giúp phát huy hiệu quả từ việc hấp thụ dòng vốn FDI. Bài viết này góp phần vào
việc thảo luận về vai trị của năng lực hấp thụ trong trong các nền kinh tế chủ thể để có
thể phát triển và khai thác có hiệu quả dòng vốn FDI.
Các nghiên cứu về tác động của FDI đến tăng trƣởng đƣợc thực hiện trên nhiều
khía cạnh nhƣ nghiên cứu theo dạng học thuật hay các nghiên cứu dạng tổng kết kết
quả tại các quốc gia, châu lục do các tổ chức nhƣ UNCTAD, WB,…thực hiện. FDI
dƣờng nhƣ mang lại tác động tích cực đến tăng trƣởng kinh tế tại nƣớc sở tại thông qua
hiệu ứng về lan tỏa công nghệ, cụ thể là mang đến các lợi ích liên quan đến cơng nghệ
mới, phát triển kỹ năng cũng nhƣ tƣ duy quản lý mới thông qua việc nhập khẩu công
nghệ mới và đào tạo nguồn nhân lực tại các nƣớc tiếp nhận FDI (Haddad và Harrison,
1993; Markusen và Venables, 1999). Ngoài ra thị trƣờng tài chính phát triển cũng là
một yếu tố quan trọng trong mối quan hệ giữa FDI và tăng trƣởng kinh tế vì nó mang


4

Vậy yếu tố nào tác động đến việc hấp thu nguồn vốn FDI? Các nghiên cứu thực
nghiệm trƣớc đây cho thấy hiệu quả khai thác FDI có liên quan đến năng lực hấp thụ
trong nền kinh tế của các nƣớc sở tại và nhƣ Lipsey Sjoholm (2005) lập luận rằng sự
không đồng nhất trong các nhân tố điều kiện của các nƣớc sở tại là nguyên nhân của
năng lực háp thụ FDI khác nhau giữa các nền kinh tế. Để làm rõ nguyên nhân dẫn đến
sự khác biệt về các tác động của FDI đến tăng trƣởng kinh tế trong các nghiên cứu nêu
trên, M. Alguacil, A. Cuadros và V. Orts (2011) đã tìm hiểu xem có phải đó là kết quả
của sự không đồng nhất giữa các nƣớc tiếp nhận FDI liên quan đến các yếu tố về năng
lực hấp thụ (là khả năng phản ứng thành công trƣớc những thách thức cũng nhƣ cơ hội
mang lại từ những cơng ty nƣớc ngồi) nhƣ vốn con ngƣời, độ mở thƣơng mại, sự phát
triển thị trƣờng tài chính và mức độ phát triển cơ sở hạ tầng hay không. Nghiên cứu
của các ông cho thấy các năng lực hấp thụ này là điều kiện tiên quyết để các quốc gia
nhận đƣợc lợi ích từ dịng vốn FDI. Ngồi ra, kết quả cung chỉ ra rằng các yếu tố về sự
ổn định môi trƣờng vĩ mô và chất lƣợng của thể chế có tầm ảnh hƣởng quan trọng khi
đánh giá tác động của FDI đến tăng trƣởng kinh tế và chính phủ các nƣớc sở tại cần có
sự cải thiện về môi trƣờng vĩ mô cũng nhƣ chất lƣợng thể chế để có thể thu đƣợc nhiều
lợi ích hơn từ nguồn vốn FDI hơn là chỉ tập trung vào các chính sách thu hút FDI.
Kết quả từ khảo sát của Các cơ quan xúc tiến đầu tƣ (IPAs) năm 2017 cho thấy
Việt Nam tiếp tục nằm trong top 15 địa điểm đến tiềm năng trong việc thu hút nguồn
vốn FDI cùng với các quốc gia Đông Nam Á, các thị trƣờng mới nổi và Hoa Kỳ. Vì
vậy việc đánh giá tác động của FDI đến tăng trƣởng kinh tế cũng nhƣ các yếu tố ảnh
hƣởng đến mối quan hệ đó là rất cần thiết, đặc biệt đối với các nƣớc thu hút đầu tƣ
nhiều nhƣ Việt Nam. Kế thừa nghiên cứu của Aguacil và cộng sự (2011), tác giả thực
hiện nghiên cứu này nhằm đánh giá tác động của FDI đến tăng trƣởng kinh tế đồng
thời đánh giá ảnh hƣởng của các yếu tố chất lƣợng thể chế, môi trƣờng vĩ mô và cơ sở
hạ tầng đến mối quan hệ giữa FDI và tăng trƣởng kinh tế để đƣa ra các khuyến nghị về
giải pháp phát huy các tác động tích cực của dòng vốn FDI.


Về mặt cơ sở lý thuyết: Tổng quát lại các nghiên cứu trƣớc đây và lý thuyết cơ sở
có liên quan
Về nghiên cứu thực nghiệm: Bài nghiên cứu sử dụng 2 phƣơng pháp ƣớc lƣợng
OLS và S-GMM đối với dữ liệu bảng động của tất cả các quốc gia, cũng nhƣ tách
thành 2 nhóm nƣớc có thu nhập khác nhau để đánh giá kết quả thu đƣợc. Việc ƣớc
lƣợng đƣợc thực hiện qua 9 mơ hình hồi quy với các mơ hình ban đầu gồm các biến
kiểm sốt sau đó các biến giải thích về thể chế, hạ tầng,biến tƣơng tác…đƣợc thêm vào
mơ hình để ƣớc lƣợng nhằm đánh giá tác động của FDI đối với tăng trƣởng kinh tế
trong từng mơ hình.
1.7. Ý nghĩa của nghiên cứu:
Do thời gian thực hiện tƣơng đối ngắn và tính khơng đầy đủ của dữ liệu, bài
nghiên cứu có thể chƣa phản ánh hết những ý tƣởng tuy nhiên cũng đóng góp ý nghĩa
trong việc giải thích một số khía cạnh sau:
Xác định mối quan hệ giữa FDI và tăng trƣởng kinh tế dƣới tác động của các
nhân tố điều kiện tại các quốc gia đƣợc nghiên cứu. Từ những tác động của các nhân tố
đó giúp cho chúng ta có cách nhìn đúng hơn về việc nâng cao khả năng hấp thụ của
nền kinh tế nƣớc nhà thông qua việc cải cách thay đổi các chính sách phù hợp hơn, đầu
tƣ tập trung vào các yếu tố nhƣ cơ sở vật chất, kiểm sốt vấn đề quan liêu, tham nhũng
để có thể đáp ứng tốt cho việc đón đầu nguồn vốn FDI từ bên ngồi vào và nâng cao
lợi ích từ nguồn FDI đó một cách hiệu quả.
1.8. Kết cấu của luận văn
Chƣơng 1: Giới thiệu chung về lý do, mục tiêu, phƣơng pháp thực hiện, kết cấu
của đề tài nghiên cứu
Chƣơng 2: Trình bày tổng quan lý thuyết về FDI và tăng trƣởng kinh tế, các kết
quả nghiên cứu trƣớc đây.


7


tăng trƣởng. Các lý thuyết này bao gồm mơ hình tăng trƣởng của Harrod và Domar, mơ
hình tăng trƣởng của Solow và lý thuyết tăng trƣởng nội sinh. Dựa vào tƣ tƣởng của
Keynes, vào những năm 40 của thế kỷ XX, hai nhà kinh tế học của Học viện MIT (Mỹ)
là Roy Harrod ở Anh và Evsay Domar ở Mỹ đã cùng đƣa ra mơ hình giải thích mối
quan hệ giữa sự tăng trƣởng kinh tế và các nhân tố cơ bản ở các nƣớc phát triển nhƣ
sau:


9

Y = F (K,L)
K là trữ lƣợng vốn (hoặc tƣ bản), và L là cung lao động. Một trong những ƣu
điểm của mơ hình Harrod – Domar đó là tập trung cốt lõi vào tiết kiệm của quốc gia vì
tiết kiệm giúp cho nguồn vốn đầu tƣ phát triển tốt hơn. Nguồn tiết kiệm nếu bị hạn chế
thì có thể khai thác từ các nguồn đầu tƣ mới có thể đến từ các nguồn bên ngồi quốc
gia, hay cịn gọi là đầu tƣ nƣớc ngồi, có thể dƣới dạng trực tiếp (Foreign Direct
Investment – FDI) hay gián tiếp (Foreign Indirect Investment – FII)
Sau Harrod và Domar, vào năm 1956, nhà kinh tế học của Học viện MIT (Mỹ) là
Robert Solow giới thiệu một mơ hình tăng trƣởng kinh tế mới, gọi là mơ hình Solow
(cịn gọi là mơ hình Tân cổ điển hoặc mơ hình ngoại sinh). Mơ hình Solow ra đời là
một bƣớc tiến khá dài kể từ mô hình của Harrod – Domar. Giải pháp của Solow là cho
rằng cơng nghệ là biến ngoại sinh trong mơ hình. Để đƣa vào mơ hình yếu tố về thay
đổi cơng nghệ, mơ hình sản xuất ban đầu đƣợc điều chỉnh và thêm vào một biến số
mới, T, biểu thị tiến bộ công nghệ, nhƣ sau:
Y = F (K,TxL)
Theo cách xác lập hàm số này, công nghệ đƣợc đƣa vào mô hình sao cho nó trực
tiếp làm cho yếu tố lao động đƣợc tốt hơn, hiệu quả hơn. Loại tiến bộ công nghệ này
đƣợc gọi là nâng cao lao động. Khi cơng nghệ đƣợc cải tiến, một ngƣời lao động có thể
sản xuất đƣợc nhiều sản lƣợng hơn, qua đó làm gia tăng tính hiệu quả và năng suất lao
động. Trong bối cảnh tồn cầu hóa nhƣ hiện nay, việc tiếp thu công nghệ mới từ một

cho các cơng ty, tránh đƣợc các chi phí thực hiện bản quyền các phát minh, sáng chế.
Một mơ hình đƣợc xây dựng khá công phu của Dunning (1977, 1980,1981a,1981b,
1986, 1988a, 1988b, 1993), tổng hợp các yếu tố chính của nhiều cơng trình khác nhau
lý giải về FDI, và đề xuất rằng có 3 điều kiện cần thiết để một doanh nghiệp có động


11

cơ tiến hành đầu tƣ trực tiếp: địa điểm, sở hữu, nội địa hoá. Cách tiếp cận này đƣợc biết
đến dƣới tên mơ hình “OLI”:
Sở hữu là ƣu thế cho một cơng ty có cơ hội tham gia sở hữu một số tài sản nhất
định nhƣ nhãn hiệu sản phẩm, kiến thức kỹ thuật hay cơ hội quản lý…. Lợi thế về sở
hữu của một doanh nghiệp có thể là một sản phẩm hoặc một qui trình sản xuất mà có
ƣu thế hơn hẳn các doanh nghiệp khác hoặc các doanh nghiệp khác khơng thể tiếp
cận,ví dụ nhƣ bằng sáng chế hoặc kế hoạch hành động (blueprint). Đó cũng có thể là
một số tài sản vơ hình hoặc các khả năng đặc biệt nhƣ công nghệ và thông tin, kỹ năng
quảnlý, marketing, hệ thống tổ chức và khả năng tiếp cận các thị trƣờng hàng tiêudùng
cuối cùng hoặc các hàng hố trung gian hoặc nguồn ngun liệu thơ, hoặckhả năng tiếp
cận nguồn vốn với chi phí thấp. Dù tồn tại dƣới hình thức nào, lợi thế về quyền sở hữu
đem lại quyền lực nhất định trên thị trƣờng hoặc lợi thế về chi phí đủ để doanh nghiệp
bù lại những bất lợi khi kinh doanh ở nƣớc ngoài. Mặc dù các lợi thế về quyền sở hữu
mang đặc trƣng riêng của mỗi doanh nghiệp, chúng có liên hệ mật thiết đến các năng
lực về công nghệ và sáng tạo và đến trình độ phát triển kinh tế của các nƣớc chủ đầu tƣ
Lợi thế về địa điểm là các ƣu thế có đƣợc do tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh tại một địa điểm nhất định, những ƣu thế về địa điểm có thể là các nguồn tài
nguyên thiên nhiên, nguồn lao động lãnh nghề và rể… Nội địa hóa là ƣu thế đạt đƣợc
cho việc nội hố hoạt động sản xuất thay vì chuyển nó đến một thị trƣờng kém hiệu
quả hơn. Lý Thuyết này khẳng định rằng khi hội tụ đầy đủ các lợi thế trên, các công ty
sẽ thực hiện FDI.
2.2. Tổng quan các nghiên cứu trƣớc đây:

Một cuộc nghiên cứu khác về mối quan hệ FDI – tăng trƣởng kinh tế đối với các
quốc gia chuyển đổi trong giai đoạn 1996-1998 lại khơng cho thấy FDI có bất kỳ tác
động nào (Lyroudi Katerina, Papanastasiou John, Vamvakidis Athanasios, 2004).


13

Năm 2007, Ilhan Ozturk và Huseyin Kalyoncu nghiên cứu mẫu ha nƣớc Pakistan
và Thổ Nhĩ Kỳ giai đoạn 1975 – 2004 nhằm kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa FDI
và tăng trƣởng kinh tế. Kết quả cho thấy tại Pakistan FDI có tác động đến tăng trƣởng
kinh tế trong khi mối quan hệ hai chiều thể hiện rõ đối với trƣờng hợp Thổ Nhĩ Kỳ.
Cũng trong năm 2007, S. Yao và K. Wei thực hiện nghiên cứu đối với Trung Quốc và
phát hiện ra tác động của các biến vốn, lao động, FDI, xuất khẩu, vốn con ngƣời, tỷ giá
thực đến tăng trƣởng kinh tế trong khi biến cơ sở hạ tầng không cho thấy mối quan hệ
nào.
Với dữ liệu gồm 23 quốc gia châu Á giai đoạn 1986-2008, Aviral Kumar và
Mihai Mutascu (2011) đã ƣớc lƣợng mối quan hệ FDI-tăng trƣởng thông qua hai
phƣơng pháp FEM và REM. Khi xem xét đồng thời cả FDI, xuất khẩu và tăng trƣởng
thì tác giả khơng tìm thấy tác động của FDI trong khi nếu loại xuất khẩu ra thì FDI lại
có tác động đến tăng trƣởng.
Aguacil và cộng sự năm 2011 cũng nghiên cứu về mối quan hệ FDI – Tăng
trƣởng kinh tế và phát hiện ra có sự khác nhau về tác động của FDI đến tăng trƣởng
kinh tế tại các nhóm nƣớc khác nhau. Đối với các nƣớc có thu nhập trung bình cao thì
mối quan hệ là khơng rõ ràng trong khi FDI tác động tích cực đến tăng trƣởng kinh tế
tại các nƣớc có thu nhập trung bình thấp. Các yếu tố khác cũng có ảnh hƣởng đến mối
quan hệ này nhƣ bất ổn vĩ mô và chất lƣợng thể chế.
2.2.2. FDI và hiệu ứng lan tỏa:
Haddad và Ann Harrison (1992) nghiên cứu tác động FDI đến các ngành sản xuất
tại Morocco và phát hiện các cơng ty nƣớc ngồi có chỉ số TFP (nhân tố tổng hợp) cao
hơn và tốc độ tăng trƣởng chỉ số đó lại thấp hơn các nƣớc nội địa, phù hợp với lý

công ty nội địa hoạt động ở bất kỳ ngành nào. Trong các ngành cơng nghệ cao thì các
cơng ty nội địa vẫn đƣợc hƣởng lợi từ các công ty nƣớc ngoài bất kể khoảng cách trong


15

khi đối với ngành công nghệ thấp, công ty nội địa sẽ gặp khó khăn nếu khoảng cách
cơng nghệ với công ty dẫn đầu khá xa.
2.2.3. Các nhân tốc tác động đến mối quan hệ giữa FDI và tăng trƣởng kinh tế:
2.2.3.1. Chất lƣợng cơ sở hạ tầng:
Chất lƣợng của cơ sở hạ tầng địa phƣơng, đặc biệt là các cơ sở giao thơng vận tải,
có vẻ là một yếu tố bổ sung có liên quan (xem, Easterly, 2001; Li & Liu, 2004). Đã có
những bằng chứng đáng kể cho rằng cơ sở hạ tầng là một nhân tố cốt lõi cho hoạt động
kinh tế (theo nhƣ các kết quả đạt đƣợc từ một khảo sát về tác động của cơ sở hạ tầng
của World Bank, 1994). Cơ sở hạ tầng đƣợc định nghĩa bao gồm giao thông vận tải,
viễn thông, nƣớc và vệ sinh môi trƣờng, năng lƣợng và khí đốt, và các cơng trình khác,
và có thể đo lƣờng bằng nhiều chỉ số khác nhau. Cơ sở hạ tầng đƣợc thiết kế tốt cũng
tạo điều kiện cho hiệu quả kinh tế theo quy mơ, giảm chi phí trong thƣơng mại trao đổi
hàng hóa, và do đó là một nhân tố quan trọng khi nhà đầu tƣ
Nhiều nghiên cứu cho thấy có tác động đến mối quan hệ giữa FDI và tăng trƣởng
kinh tế với lý do đƣa ra là các nƣớc có cơ sở hạ tầng trang bị tốt hơn sẽ giúp cho tác
động lan tỏa của FDI hiệu quả hơn (xem Loree và Guisingerr, 1995; Wheeler và
Moody, 1992; Kumar, 1994; Mody và Srinivasan, 1996; Kinoshita và Lu (2006)).
2.2.3.2. Chất lƣợng thể chế
Các nghiên cứu thực nghiệm gần đây nhấn mạnh đến vai trò quan trọng của thể
chế (Institution). Một mặt, cải cách thể chế kinh tế có thể ảnh hƣởng đáng kể đến hiệu
suất hoạt động của nền kinh tế, mặt khác cải cách là tín hiệu để thu hút các dịng vốn
đầu tƣ nƣớc ngồi. Đây là những kết luận chính trong các bài nghiên cứu của
Acemoglu và Johnson (2005), Adams (2009) và Easterly (2005). Theo Easterly (2005),
khái niệm thể chế đề cập đến “những sự sắp xếp mang tính sâu xa (Deep-Seated) trong



17

Tóm lại, điều kiện địa phƣơng khơng chỉ có thể thu hút dịng vốn nƣớc ngồi, mà
cịn đóng vai trị quan trọng trong việc tăng cƣờng hiệu quả tác động của FDI đến tăng
trƣởng kinh tế ở các nền kinh tế đang phát triển. Hơn nữa, nâng cao năng lực này có
thể trực tiếp ảnh hƣởng đến tốc độ tăng trƣởng kinh tế. Do đó, những nghiên cứu thực
nghiệm trƣớc đây không bao gồm các yếu tố địa phƣơng là khơng chính xác khi ƣớc
lƣợng tác động của dịng FDI.
Trong nghiên cứu này, tôi xem xét những tác động riêng biệt của cả hai, dịng vốn
nƣớc ngồi và điều kiện địa phƣơng đối với hiệu quả kinh tế, cũng nhƣ vai trò của các
năng lực địa phƣơng đối với tăng trƣởng FDI. Với mục đích này và với ý tƣởng với
một yếu tố kích thích tăng trƣởng kinh tế cũng có thể tạo ra nhiều FDI hơn, bài nghiên
cứu trực tiếp tiến hành giải quyết vấn đề về tính nội sinh tiềm ẩn và quan hệ nhân quả.
Sự tồn tại của sự phụ thuộc lẫn nhau giữa tăng trƣởng và FDI đã bị bỏ qua trong hầu
hết các nghiên cứu thực nghiệm trƣớc đó về tác động lan tỏa tích cực từ các dịng vốn
nƣớc ngồi. Những phát hiện này cần đƣợc xem xét lại vì FDI và tăng trƣởng kinh tế
phụ thuộc lẫn nhau theo một cách thức không giống thông thƣờng mà cần phải đƣợc
giải quyết trong phân tích kinh tế lƣợng (Contessi & Weinberger, 2009).
Ngồi ra, do mối quan hệ giữa FDI và tăng trƣởng kinh tế có thể khác nhau tùy
thuộc vào mức thu nhập, nên chúng tơi ƣớc tính mơ hình cho các nhóm riêng biệt của
các quốc gia. Đặc biệt, toàn bộ mẫu đƣợc chia thành hai bộ, do Ngân hàng Thế giới
phân loại là các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình thấp cùng các nƣớc có thu
nhập trung bình cao. Hai bộ gồm 30 nền kinh tế đang phát triển từ Châu Á, Âu, Phi và
Mỹ.


18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status