Bài hướng dẫn HS ôn tập học kỳ 1 lớp 9 môn địa - Pdf 71

TÊN HỌC SINH : ……………………………………………………………………. LỚP : 9A …..
Hướng dẫn trọng tâm ôn tập môn địa HKI lớp 9 ( 2010 – 2011)
A./ LÝ THUYẾT:
Phần I : ĐỊA LÍ DÂN CƯ ( đã hướng dẫn trong phần ôn tập kiểm tra 1 tiết  HS xem lại tập )
Phần II : ĐỊA LÍ KINH TẾ ( đã hướng dẫn trong phần ôn tập kiểm tra 1 tiết  HS xem lại tập )
Phần III: SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ:
Vùng Trung du và miền núi
Bắc bộ
Đồng bằng sông Hồng Bắc Trung Bộ Duyên hải Nam Trung Bộ Tây Nguyên
vị trí
địa lí
Nằm ở phía bắc đất
nước,
-Bắc giáp Trung Quốc
-Tây giáp Lào
-Đông giáp Vùng kinh tế
-Đồng bằng sông Hồng và
Vịnh Bắc bộ.
-Nam giáp Vùng kinh tế
Bắc Trung Bộ
Đồng bằng châu thổ
lớn thứ 2 của cả nước,
gồm ĐB châu thổ màu
mỡ,dải đất rìa trung du.
-Bắc và Tây giáp vùng
kinh tế Trung du và miền
núi Bắc Bộ.
-Đông giáp biển Đông
(Vịnh Bắc Bộ).
-Nam giáp vùng kinh tế
Bắc Trung Bộ

Bộ
Diện
tích
................................
………………………
..............................
...............…………
..................................
……………………….
................................
……………………
..............................
…………………….
Dân số
................................
………………………
..............................
...............…………
..................................
……………………….
................................
……………………..
..............................
…………………….
Vùng Trung du và miền núi
Bắc bộ
Đồng bằng sông Hồng Bắc Trung Bộ Duyên hải Nam Trung Bộ Tây Nguyên
Ý nghĩa
vị trí
địa lí

vùng phía nam
- Cửa ngõ các nước tiểu
vùng song Mê Công
- Giao lưu kinh tế văn hoá
với các vùng trong nước,
với các nước láng giềng,
các nước trong khu vực
ĐNA và thế giới
- Hình thể hẹp ngang kéo
dài từ Đà nẵng  Bình
Thuận  cầu nối Bắc –
Nam, nối Tây nguyên với
biển
- Thuận lợi cho lưu thông
và trao đổi hàng hóa với
các vùng trong nước, với
các nước trong khu vực
ĐNA
- Các đảo và quầnđảo có
tầm quan trọng về kinh tế
và quốc phòng đối với cả
nước
- Vùng duy nhất không
giáp biển.
- Gần vùng Đông nam bộ có
nền kinh tế phát triển và là
thị trường tiêu thụ sản
phẩm.
- Có mối liên hệ với Duyên
Hải Nam Trung Bộ.

…………………………
………………) là nơi bắt
nguồn của các con sông :
Xê Xan, XrêPôk, Đồng Nai,
Vĩnh Sơn, …
Khí hậu
- Nhiệt đới gió mùa ẩm ,
có 1 mùa đông lạnh.
- Tây bắc mùa đông ít
lạnh hơn đông bắc
- Khí hậu nhiệt đới ẩm có
gió mùa
- Phía tây Trường Sơn Bắc
đón gió tây nam Phía đông
Trường Sơn Bắc đón gió
đông bắc.
- Mùa đông: Lạnh, mưa
phùn
- Mùa hạ: Khô nóng, mưa
vào thu, đông
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió
mùa có số giờ nắng rất
cao.
K.Khăn: thiên tai, hạn
hán, sa mạc hóa, …
- Cận xích đạo, mùa hè mát
mẻ, nhưng tình trạng hạn
và khô kéo dài ảnh hưởng
đến phát triển kinh tế
Vùng Trung du và miền núi

khoáng sản, Rừng 61%.
- Phía Nam: Ít khoáng sản,
rừng còn 39%.
- Khó khăn chính: thiên tai
bão lũ, hạn hán.
Vùng nước mặn, nước lợ
=> nuôi thủy sản.
- Các đảo: Khai thác tổ
yến
+ Đất nông nghiệp ở ven
biển phát triển trồng trọt
+ Đất rừng chân núi: phát
triển chăn nuôi
+ Rừng có nhiều gỗ quí
+ Khoáng sản: cát thủy
tinh, vàng, titan trữ lượng
nhỏ
- Đất đỏ badan nhiều nhất
chiếm 66% S đất badan cả
nước
- Rừng : đa dạng sinh học.
- Trữ năng thủy điện khá lớn
- Khoáng sản: trữ lượng
Bôxit lớn
- Du lịch sinh thái: Đà Lạt
Dân cư
Có sự chênh lệch khá lớn
giữa 2 tiểu vùng :TB và ĐB
+ Là địa bàn cư trú của
nhiều dân tộc

cấy CN ngắn ngày, đánh bắt
hải sản
- Phía Tây: các dân tộc
Ragiai, Cơtu, Êđê, BaNa.
Mật độ thấp, tỉ lệ hộ
nghèo cao
- Phía Đông: người Kinh
và người Chăm. Hoạt
động CN, Thương mại, Du
lịch. Mật độ dân số cao. Tỉ
lệ dân thành thị cao
+ Tỉ lệ dân thành thị
DHNTB cao hơn cả nước
- Gia tăng tự nhiên cao
2,1%
- Phân bố không đồng đều
đô thị có mật độ dân số cao
– Tỉ lệ hộ nghèo, người biết
chữ, tuổi thọ là những vấn
đề cần lưu ý.
Vùng Trung du và miền núi
Bắc bộ
Đồng bằng sông Hồng Bắc Trung Bộ Duyên hải Nam Trung Bộ Tây Nguyên
Tình
hình
phát
triển
kinh tế:
ngành
nông

nhiều khó khăn do thiên
nhiên gây ra
- Sản xuất lương thực có
tăng nhưng vẫn ở mức thấp
- Cây CN hàng năm trồng
với diện tích khá lớn,
- Cây ăn quả, cây tập trung
ở phía Tây
- Chăn nuôi Trâu bò đàn ở
phía Tây
+ Nông nghiệp: Chăn
nuôi bò
- Ngư nghiệp: chiếm
27,4% giá trị khai thác
thủy sản cả nước Một số
nghề nổi tiếng làm muối,
nước mắm, thu nhặt tổ
Yến
- Trồng cây lương thực:
sản lượng thấp
- Trồng cây công nghiệp:
Quế
- Cây ăn quả: Nho, Thanh
Long hiệu quả kinh tế cao.
+ Nông nghiệp:
-Là vùng chuyên canh cây
công nghiệp lớn
Cây CN: Cà phê, Cao Su,
chè. Cà phê chiếm tỉ lệ lớn
về sản lượng và diện tích so

sớm nhất ở VN và phát
triển mạnh trong thời kỳ
đổi mới
-Tỉ trọng công nghiệp
tăng, Giá trị sản xuất CN
tăng tập trung ở HN, HP.
- Các ngành C/nghiệp
trọng điểm: Chế biến
lương thực – thưc phẩm,
sản xuất hàng tiêu
dùng,Cơ khí, VLXD, …
+ Công nghiệp:
Công nghiệp phát triển chưa
tương xứng với tiềm năng
+ Công nghiệp quan trọng:
- Công nghiệp khai khoáng
và Vật liệu xây dựng, là thế
mạnh
- Công nghiệp chế biến gỗ,
Cơ khí, Dệt, May mặc, Chế
biens lương thực – thưc
phẩm có quy mô vừa và
nhỏ.
+ Công nghiệp: Tỉ trọng
còn thấp so với cả nước
Tốc độ tăng trưởng khá
cao, Cơ cấu công nghiệp
bước đầu được hình
thành: cơ khí, chế biến
lương thực – thưc phẩm,

Đường sắt: ………………
………………………………
Đường bộ: QLộ: 1,2,3,5,6
Đường biển: Cảng Quảng
Ninh
- Thương mại: trao đổi các
sản phẩm khoáng sản,
điện, cây công nghiệp là
thế mạnh
- Du lịch: tiềm năng phong
phú …………………………
+ Dịch vụ:
Hoạt động vận tải hàng
hoá và hành khách sôi
động nhờ có đầy đủ các
loại hình giao thông.
- Du lịch có triển vọng
- Bưu chính viễn thông
phát triển mạnh
- Hà Nội, Hải Phòng là 2
trung tâm tài chính, ngân
hàng lớn nhất nước ta
+Dịch vụ:
- GTVT: Là địa bàn trung
chuyển khối lượng hàng hóa
lớn nhờ các quốc lộ 7,8,9
nối các cảng biển với các
cửa khẩu theo
( hướng : đông – tây và
hướng : bắc - Nam )

cà phê ( chủ lực)
- Du lịch sinh thái và du lịch
văn hóa có điều kiện phát
triển mạnh (nổi bật :Đà Lạt)
Trung
tâm
kinh tế
- Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ
Long, Lạng Sơn
- Hà Nội
- Hải Phòng
- Thanh Hóa
- Vinh
- Huế (TT du lịch lớn)
- Đà Nẵng
- Quy Nhơn
- Nha Trang
- Plây ku
- Buôn Ma Thuột
- Đà Lạt
Vùng
kinh tế
trọng
điểm
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ:
Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng , Quảng
Ninh, Hà Tây, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc
Diện tích 15,3 nghìn km
2
Dân số : 13 triệu người ( 2002)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status