THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ Ở VIỆT NAM - Pdf 71

THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH
TẾ Ở VIỆT NAM
2.1. Thực trạng cơ cấu ngành kinh tế của nền kinh tế Việt Nam từ
1986 đến nay.
2.1.1. Giai đoạn 1986-1990.
Việt Nam bước vào thực hiện công cuộc đổi mới từ năm 1986 trong bối cảnh
kinh tế - xã hội phức tạp. Bên cạnh những yếu tố thuận lợi còn có nhiều yếu tố
không thuận lợi cả trên tầm vĩ mô (mất cần bằng nghiêm trọng giữa tổng cung và
tổng cầu, lạm phát phi mã và siêu lạm phát, thâm hụt ngân sách và thâm hụt cán
cân thương mại, nháng sai lầm nghiêm trọng trong chính sách kinh tế,...) cũng như
ở cấp độ vi mô (trước hết là sự hoạt động kém hiệu quả của các xí nghiệp quốc
doanh và các hợp tác xã nông nghiệp), cả yếu tố trong nước cũng như yếu tố quốc
tế (trước hết là sự sụp đổ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu,
vốn là nguồn viện trợ và bạn hàng chủ yếu của Việt Nam. Kết quả là vào thời điểm
đó xảy ra tình trạng khủng hoảng kinh tế sâu sắc, sản xuất đình đốn, mức sống của
đại đa số nhân dân càng bị giảm sút. Từ sau Đại hội lần thứ IV của Đảng, do có
những đổi mới về cơ chế quản lý trong nông nghiệp, ngành nông nghiệp nước ta
bắt đầu phát triển. Tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu GDP tăng mạnh từ 36,11%
(1986) lên 42,07% (1989) và 38,74% (1990) trong khi đó tỷ trọng công nghiệp
giảm từ 30,06% (1986) xuống 23,79% (1990). Cụ thể là:
Bảng 11: Tăng trưởng và cơ cấu ngành kinh tế thời kỳ 1986-1990
1986 1987 1988 1989 1990
I. Tỷ lệ tăng GDP (%) 2,33 3,64 5,98 4,69 5,1
1. Nông -lâm -ngư nghiệp 2,39 -0,52 3,94 6,77 1,57
2. Công nghiệp - xây dựng 10,28 9,15 5,29 -2,81 2,87
3. Dịch vụ -2,83 5,25 9,09 7,61 10,81
II. Cơ cấu ngành (%) 100 100 100 100 100
1. Nông -lâm -ngư nghiệp 36,11 40,56 46,3 38,74 38,74
2. Công nghiệp - xây dựng 30,06 28,36 23,96 22,67 22,67
3. Dịch vụ
33,38 31,08 29,74 38,59 38,59

kinh tế lại phù hợp với quá trình công nghiệp hoá thể hiện ở việc giảm tỷ trọng của
nông nghiệp trong GDP, tăng đồng thời tỷ trọng của công nghiệp và dịch vụ. Số
liệu ở bảng 12 phần nào thể hiện xu thế biến đổi tích cực của cơ cấu ngành kinh tế
nước ta giai đoạn 1991-2000.
Bảng 12: Tăng trưởng và cơ cấu kinh tế thời kỳ 1991-2000

1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999
DB
2000
I. Tỷ lệ tăng GDP (%) 5,96 8,65 8,07 8,84 9,54 9,34 8,15 5,8 4,5 5,1
1. Nông -lâm -ngư nghiệp 2,17 7,08 3,82 3,92 4,95 4,40 4,32 3,53 5,2
2. Công nghiệp - XD 9,04 14,03 13,13 14,02 13,3 14,46 12,62 8,63 6,5
3. Dịch vụ 8,26 6,98 9,19 10,2 10,03 8,80 7,14 4,93 2,3
II. Cơ cấu ngành (%) 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100
1. Nông -lâm -ngư nghiệp 40,49 33,94 29,87 28,7 27,18 27,76 25,77 25,75 25,8 22,5
2. Công nghiệp - XD 23,79 27,26 28,9 29,65 28,75 29,73 32,06 32,59 33,5 31,8
3. Dịch vụ 35,72 38,8 41,65 44,07 42,51 42,17 41,66 40,7 40,7 45,7
Nguồn: Niên giám thống kê
Qua bản số liệu ta thấy, tốc độ tăng bình quân của các nhóm ngành kinh tế
cũng kách nhau, tăng trưởng nhanh nhất thuộc về nhóm ngành công nghiệp sau đến
dịch vụ, thấp nhất là nông nghiệp tốc độ tăng trưởng GDP của nông nghiệp bình
quân giai đoạn (1991-1998) là 4,2%, công nghiệp là 12,4% và dịch vụ là 8,5%.
Tương ứng với nó là hình thành xu hướng nâng cao tỷ trọng và tốc độ phát triển
của công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng của nông nghiệp. Năm 1991 tỷ trọng
của nông nghiệp trong GDP là 40,5%, đến năm 1999 giảm xuống còn 25,8%, bù
vào đó là sự gia tăng tỷ trọng của khu vực công nghiệp và dịch vụ. Năm 1991 tỷ
trọng của công nghiệp trong GDP là 23,79%, dịch vụ là 35,72%, đến năm 1999
tăng lên tương ứng là 33,5% và 40,7%. Như vậy xét trên góc độ toàn bộ nền kinh
tế, thì ở giai đoạn này đặc trưng cơ cấu kinh tế của nước ta là 1 nền kinh tế công -
nông nghiệp. Theo lý thuyết phân kỳ phát triển của Walt - Rostow thì Việt Nam

* Nông nghiệp có bước chuyển dịch theo hướng đa dạng hoá cây trồng, vật
nuôi, xoá dần tình trạng độc canh cây lương thực, do đó tăng hiệu quả sử dụng đất
và lao động nông nghiệp. Một kết quả đáng ghi nhận trong chuyển dịch cơ cấu
nông nghiệp, nông thôn là đã bước đầu hình thành các vùng sản xuất nông sản
hàng hoá tập trung, chuyên canh với quy mô lớn như: cà phê ở Tây Nguyên, cây ăn
quả ở Nam Bộ và miền núi phía Bắc, mía ở duyên hải miền Trung và Đồng bằng
sông Cửu Long. Trong đó có một số sản phẩm đã đủ sức cạnh tranh trên thị trường
quốc tế như: cà phê, cao su, hạt điều. Sản lượng cà phê nhân năm 1988 mới có 31,
3 ngàn tấn đến năm 1996 lên tới 252 ngàn tấn và năm 1997 đạt 315 ngàn tấn, gấp
10 lần năm 1998. Sản lượng cà phê xuất khẩu năm 1996 đạt 248 ngàn tấn, tạo hơn
nửa tỷ đô la, đứng vị trí thứ hai sau gạo, trong số các mặt hàng nông sản xuất khẩu.
Trong hơn 10 năm qua, cao su tự nhiên đã có bước phát triển vượt bậc cả về diện
tích và sản lượng. Năm 1987 cả nước có 203 ngàn ha với 51, 7 ngàn tấn mủ kh ô,
trong đó xuất khẩu 110 ngàn tấn. Cây điều nổi lên đứng thứ 3 trên thế giới sau ấn
Độ, Braxin về diện tích sản lượng và khả năng chế biến, xếp thứ hai về số lượng
xuất khẩu, đưa ngành sản xuất điều nước ta lên ngang hàng với các quốc gia sản
xuất, xuất khẩu điều lớn trên thế giới, năm 1996 lên tới 250 ngàn đô la, đứng thứ tư
trong xuất khẩu nông sản (sau lúa gạo,cao su, cà phê). Tuy nhiên, do ảnh hưởng
của cuộc khủng hoảng kinh tế, nên sản lượng xuất khẩu của cà phê, gạo... giảm và
giá của các mặt hàng này cũng giảm mạnh.
Xét trong nội bộ ngành nông nghiệp ta thấy rằng, trong những năm gần đây tỷ
trọng ngành nông nghiệp (bao gồm có lâm và ngư nghiệp) tuy có giảm song tốc độ
còn chậm và đến nay vẫn chiếm tỷ lệ áp đảo so với ngành thuỷ sản. Năm 1998 tỷ
trọng ngành nông nghiệp chiếm 22,5%, thuỷ sản chiếm 3,2% trong cơ cấu GDP
(Biểu 3).
* Công nghiệp đã có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, bước đầu khai thác
lợi thế, tạo ra được một số sản phẩm xuất khẩu khối lượng lớn, chất lượng tăng dần
như: dầu thô, khoáng sản, may mặc... Trong thời gian gần đây trong nội bộ ngành
công nghiệp thì các ngành nhỏ đã có sự tăng trưởng khá cao, chẳng hạn năm 1997
ngành công nghiệp khai thác mỏ tăng 13,2%, năm 1998 là 14,1%, các ngành còn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status