BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
WX
NGÔ THỊ HỒNG LOAN
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TẠI TÂY NINH
Chuyên ngành: KINH TẾ- TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNG
Mã số
: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TIẾN SĨ LẠI TIẾN DĨNH
TP.HỒ CHÍ MINH, NĂM 2008
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
BẢN CAM ĐOAN
Họ tên: NGÔ THỊ HỒNG LOAN
Ngày sinh: 22/09/1980. Nơi sinh: Tây Ninh
Trúng tuyển đầu vào năm: 2005
Là tác giả của đề tài luận văn: ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI TÂY NINH
Giáo viên hướng dẫn: Tiến só LẠI TIẾN DĨNH
Ngành: Kinh Tế – Tài Chính – Ngân Hàng. Mã ngành: 60.31.12
1.1.4.2. Nghiệp vụ sử dụng vốn – nghiệp vụ có ...................................... 6
1.1.4.3. Nghiệp vụ trung gian – nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ ngân
hàng
........................................................................................................... 6
1.2. Cạnh tranh của các NHTM trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế ............... 7
1.2.1 Khái niệm cạnh tranh ........................................................................ 7
1.2.2.Các hình thức cạnh tranh ................................................................... 8
1.2.3. Các phương thức cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh của
Ngân Hàng Thương Mại ............................................................................................ 9
1.2.3.1.Cạnh tranh về sản phẩm của ngân hàng .................................. 9
1.2.3.2. Cạnh tranh giá cả..................................................................10
1.2.4.Ý nghóa của việc nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động
kinh doanh của NHTM gắn với quá trình hội nhập kinh tế quốc teá ...........................12
1.2.4.1.Hội nhập kinh tế quốc tế về Ngân hàng ..................................12
1.2.4.2.Các nguyên tắc trong hội nhập kinh tế quốc tế .......................12
1.3.Bài học kinh nghiệm của một số nước, một số NHTM về nâng cao năng lực
cạnh tranh của các NHTM ........................................................................................13
Chương 2:Thực trạng hoạt động và năng lực cạnh tranh của NHTM tỉnh
Tây Ninh
..........................................................................................................16
2.1.Quá trình hoạt động và năng lực cạnh tranh của NHTM tỉnh Tây Ninh...............
2.1.1.Quá trình phát triển của hệ thống NHTM tỉnh Tây Ninh ..................18
2.1.2.Tình hình hoạt động của NHTM Tỉnh Tây Ninh...............................18
2.1.2.1.Huy động vốn .........................................................................18
..........................................................................................................34
Chương 3: Những giải pháp cơ bản nâng cao năng lực cạnh tranh của
NHTM tỉnh Tây Ninh trong thời kỳ hội nhập
3.1.Định hướng phát triển kinh tế – Xã hội tỉnh Tây Ninh 2008.............................42
3.2.Định hướng phát triển Ngân hàng Thương Mại Tây Ninh giai đoạn 20082020
..........................................................................................................44
3.3.Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của hệ thống NHTM
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh ........................................................................................46
3.3.1.Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ................................................47
3.3.2. Nâng cao hiệu quả các hoạt động kinh doanh, dịch vụ ....................48
3.3.3. Phát triển công nghệ thông tin.........................................................49
3.3.4 Phát triển hoạt động marketing ........................................................51
3.3.5. Hoàn thiện về tổ chức, điều hành ....................................................52
3.4. Giải pháp vó mô của cơ quan quản lý nhà nước ...............................................53
3.4.1.Xây dựng và hoàn thiện môi trường cạnh tranh................................53
3.4.2.Nâng cao vai trò của NHTM trong hoạt động cạnh tranh .................54
3.4.3.Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, giám sát của NHNN.............57
3.4.4.p dụng các chuẩn mực quốc tế trong hoạt động của NHTM...........55
3.4.5.Thực hiện công khai hoá thông tin từ các NHTM .............................56
3.4.6.Thực hiện cải cách hành chính của Nhà Nước ..................................57
PHẦN KẾT LUẬN ................................................................................................... 59
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
NHNN
Ngân hàng nhà nước
NHNN & PTNT
Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông
thôn
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHTMCP
Ngân hàng Thương mại cổ phần
QTDND
Quỹ tín dụng nhân dân
TSCĐ
Tài sản cố định
VN
Việt Nam
nhằm giúp các NHTM tận dụng cơ hội và vượt qua những khó khăn trong
giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại tại tỉnh
Tây Ninh từ năm 2003 đến nay. Thông qua đó, đi sâu vào phân tích đáng
giá hoạt động kinh doanh của từng loại ngân hàng, đưa ra các mặt thuận
lợi và khó khăn. Từ đó, đề ra các giải pháp nhằm nâng cao khả năng
cạnh tranh của các ngân hàng trong điều kiện hội nhập kinh tế.
3. Phương pháp nghiên cứu:
Dựa trên các kiến thức của các môn học đã học và kinh nghiệm thực tế
tại ngân hàng thương mại. Dựa vào báo cáo của NHNN tỉnh Tây Ninh và
các văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động ngân hàng.
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn này: phương
pháp duy vật biện chứng, phương pháp phân tích kinh tế, phương pháp
qui nạp và diễn dịch,… để kết hợp giữa lý luận và thực tiễn nhằm đưa ra
những giải pháp phù hợp với tình hình kinh tế trong thời kỳ hội nhập.
4. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, Luận văn bao gồm ba chương:
Chương 1: Hoạt động kinh doanh của NHTM trong điều kiện nền
kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế
Chương 2:Thực trạng hoạt động và năng lực cạnh tranh của NHTM
tỉnh Tây Ninh
Chương 3: Những giải pháp cơ bản nâng cao năng lực cạnh tranh của
NHTM tỉnh Tây Ninh trong thời kỳ hội nhập
CHƯƠNG 1: HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN
+Kinh doanh ngân hàng luôn đòi hỏi phải tiếp cận ứng dụng các công nghệ,
kỹ thuật hiện đại nhằm tăng cường tính an toàn và tiện nghi cho khách hàng.
+Hoạt động ngân hàng mang tính quốc tế do phải thực hiện các quan hệ
giao dịch với nước ngoài và phải thực hiện các thông lệ, tập quán quốc tế, … nên
cũng chịu ảnh hưởng của các diễn biến, tác động thay đổi của nền kinh tế thế
giới.
+Hoạt động ngân hàng là phương tiện nối dài tác động đến sự tăng trưởng
của nền kinh tế nên bị Nhà nước kiểm soát chặt chẽ thông qua hệ thống các văn
bản pháp quy nhằm thực thi các chính sách của Nhà nước như mức vốn tối thiểu,
giới hạn lónh vực kinh doanh, ấn định lãi suất, tỉ giá hối đoái, tỉ lệ dự trữ bắt buột,
hạn mức tín dụng, …
* Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thương mại:(Hình 1a)
Ngân hàng thương mại được thành lập và được điều phối bởi luật Các Tổ
Chức Tín Dụng, Luật Doanh Nghiệp và các quy định khác có liên quan của pháp
luật Việt Nam.
Trong đó:
Hội đồng quản trị: Đối với Ngân hàng Quốc Doanh: Chính Phủ quyết định
bổ nhiệm hoặc uỷ nhiệm cho Thống Đốc Ngân Hàng Nhà Nước quyết định bổ
nhiệm. Nhiệm kỳ là 5 năm. Số thành viên từ 6-8 người. Đối với Ngân hàng cổ
phần: Hội đồng quản trị do đại hội cổ đông bầu ra.
Ban điều hành (Tổng Giám Đốc hoặc Giám Đốc): Đối với ngân hàng Quốc
doanh: do Chính Phủ hoặc Thống đốc ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm, miễn
nhiệm. Đối với Ngân hàng cổ phần: do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và được
Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước chuẩn y.
Ban kiểm soát: giám sát ngân hàng hoạt động theo pháp luật, thực hiện
kiểm tra, kiểm toán nội bộ ngân haøng.
Trang 2
-Vai trò thực thi chính sách tiền tệ: vai trò này được hoạch định bởi Ngân
Hàng Trung Ương thông qua các công cụ: lãi suất, dự trữ bắt buộc, tái chiết khấu,
thị trường mở, hạn mức tín dụng … làm cầu nối tác động chính sách tiền tệ đến
nền kinh tế, đồng thời tiếp nhận các phản hồi để Chính phủ, Ngân Hàng Trung
Ương có chính sách điều tiết phù hợp với từng tình hình cụ thể.
-Vai trò góp phần vào hoạt động điều tiết vó mô: điều tiết vó mô là chức
năng của Ngân Hàng Trung Ương nhằm phân bổ các nguồn lực phục vụ cho nhu
cầu phát triển kinh tế theo định hướng đề ra. Tuy nhiên Ngân Hàng Trung Ương
không trực tiếp giao công chúng mà phải thông qua hệ thống định chế tài chính
trung gian, trong đó có NHTM. Do vậy, bằng nghiệp vụ tạo tiền gắn liền với
công cụ quản lý vó mô của NHTM (như tỉ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất, …), trong khi
thực hiện hoạt động kinh doanh của mình, NHTM đã góp phần vào hoạt động
điều tiết vó mô của Ngân Hàng Trung Ương thông qua chính sách tiền tệ.
Tóm lại, với chức năng và vai trò của mình trong nền kinh tế thị trường hiện
đại, NHTM tham gia giúp nền kinh tế:
Giảm thiểu chi phí lưu thông vận chuyển tiền trong quá trình thanh toán
tăng hiệu quả sử dụng vốn, không để cho vốn bị ứ đọng.
Góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển thông qua việc tập trung vốn và
phân bổ nguồn lực, cấp tín dụng cho các doanh nghiệp giúp mở rộng sản xuất
kinh doanh cho nền kinh tế.
Mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và giao lưu
quốc tế thông qua các hoạt động tín dụng đầu tư và thanh toán quốc tế.
1.1.4.Các nghiệp vụ chủ yếu của Ngân Hàng Thương Mại:
1.1.4.1 Nghiệp vụ tạo vốn – nghiệp vụ tạo nợ:
Là nghiệp vụ hình thành nên nguồn vốn hoạt động kinh doanh của ngân
hàng. Các nguồn vốn của Ngân Hàng Thương Mại gồm có:
Nghiệp vụ vốn tự có và các quyõ:
Trang 4
Vốn vay các Ngân Hàng Thương Mại khác thông qua thị trường liên ngân hàng;
(3) Vốn vay ngân hàng nước ngoài.
Nghiệp vụ tiếp nhận vốn: Đây là nghiệp vụ tiếp nhận vốn từ các tổ chức
tài chính ngân hàng, từ ngân sách Nhà Nước … để tài trợ theo các chương trình, dự
án về phát triển kinh tế xã hội, cải tạo môi sinh …
Nghiệp vụ tạo vốn khác: Phát sinh trong quá trình hoạt động nghiệp vụ,
cung cấp dịch vụ: môi giới, thanh toán, đại lý kiều hối, ký quỹ mở L/C, các dịch
vụ ngân hàng khác …
1.1.4.2. Nghiệp vụ sử dụng vốn – nghiệp vụ có:
*Nghiệp vụ cho vay và đầu tư là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất,
quyết định đến khả năng tồn tại và hoạt động của NHTM. Thành phần của tài sản
có bao gồm:
*Nghiệp vụ thiết lập dự trữ: là nghiệp vụ duy trì khả năng thanh toán thường
xuyên của khách hàng và bản thân ngân hàng, gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi
NHNN ( gồm DTBB và số dư dùng thanh toán liên ngân hàng).
* Nghiệp vụ tín dụng: là nghiệp vụ sử dụng phần lớn nguồn vốn và tạo ra
thu nhập chủ yếu cho NHTMCP. Nghiệp vụ này khá đa dạng về phương thức, với
bốn loại hình cơ bản: cho vay, bảo lãnh, chiết khấu và tín dụng thuê mua.
*Nghiệp vụ đầu tư: là nghiệp vụ ngân hàng chủ động đầu tư trên thị trường
chứng khoán hoặc hùn vốn, liên doanh với công ty.
1.1.4.3. Nghiệp vụ trung gian – nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ ngân hàng:
Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc đá quý cho ngân hàng và khách hàng.
Thanh toán và thu chi hộ cho khách hàng.
Dịch vụ uỷ thác: quản lý tài sản, dịch chuyển tài sản, hàng hoá … theo uỷ
thác của khách hàng.
Dịch vụ phát hành, mua bán hộ chứng khoán cho doanh nghiệp.
Dịch vụ cho thuê két sắt, dịch vụ thẻ, dịch vụ tư vấn, …
Trang 6
Trang 7
lợi thế thuộc về người bán. Ngược lại khi cầu nhỏ hơn cung, cuộc cạnh tranh trở
nên tẻ nhạt, lợi thế thuộc về người mua nào trả giá cao hơn.
* Cạnh tranh giữa người bán với nhau: Đây là cuộc cạnh tranh cơ bản nhất
trên thị trường. Nó được thực hiện nhằm tranh giành lợi thế cao nhất về điều kiện
sản xuất và tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ. Trong nền kinh tế thị trường, khi sản suất
hàng hoá phát triển cao, cuộc cạnh tranh giữa những người bán ngày càng quyết
liệt, kết quả là những doanh nghiệp thua cuộc sẽ bị phá sản. Một số doanh nghiệp
khác ra đời và phát triển lớn mạnh.
1.2.2.Các hình thức cạnh tranh:
Căn cứ vào cơ cấu doanh nghiệp, mức độ tập trung trong một ngành, lónh
vực kinh tế, người ta phân thị trường cạnh tranh thành các hình thái như:
* Cạnh tranh hoàn hảo: Thị trường cạnh tranh hoàn hảo là thị trường trong
đó cả người mua và người bán đều cho rằng quyết định mua và bán của họ không
ảnh hưởng đến thị trường. Theo các nhà kinh tế như David Berg,
Paul.A.Samuelson cạnh tranh hoàn hảo chỉ có thể tồn tại với bốn điều kiện sau:
(1) không có nhà cung cấp nào thống trị thị trường. (2) Các sản phẩm dịch vụ do
nhiều nhà sản xuất có tính đồng nhất và có thể so sánh. (3) Người tiêu dùng có đủ
thông tin và năng lực đánh giá sản phẩm, dịch vụ như nhau. (4) Các doanh nghiệp
tự do gia nhập, rút lui khỏi ngành kinh doanh.
* Cạnh tranh không hoàn hảo: là thị trường mà ở đó các cá nhân bán hàng
hay các nhà sản xuất có đủ sức mạnh để có thể chi phối giá cả các sản phẩm của
mình trên thị trường. Cạnh tranh không hoàn hảo xảy ra khi các điều kiện cạnh
tranh hoàn hảo không thoả mãn. Trong cạnh tranh không hoàn hảo có hai loại:
độc quyền nhóm và cạnh tranh mang tính độc quyền.
+ Độc quyền nhóm: là hình thái thị trường mà trong đó chỉ có một số ít các
nhà sản xuất, mỗi người đều nhận thức được rằng giá cả của mình không chỉ phụ
thuộc năng suất của mình mà còn phụ thuộc vào hoạt động của các nhà cạnh
không kỳ hạn, kỳ phiếu, …
Trang 9
Kỳ hạn gửi: không kỳ hạn, kỳ hạn 1 tuần, 2 tuần, 1 tháng, …, 48 tháng.
Đối tượng huy động: VNĐ, ngoại tệ và vàng.
Phương thức lónh lãi: lónh lãi trước, lãi định kỳ 1 tháng, lãi định kỳ 3
tháng, lãi cuối kỳ.
Lãi suất huy động: khá đa dạng, có loại lãi suất dành cho lónh lãi trước,
lãi định kỳ, cuối kỳ, lãi bậc thang theo số dư tiền gửi (Số tiền gửi càng lớn thì lãi
suất áp dụng sẽ càng cao)
Ngoài ra, để thu hút và tạo thuận lợi cho khách hàng, ngân hàng còn
nhận cầm cố sổ tiết kiệm để cho vay tạm hoặc khách hàng có nhu cầu rút tiền
trước hạn sẽ được áp dụng mức lãi suất bậc thang theo thời gian mà khách hàng
đã gửi.
Trong nghiệp vụ tín dụng: có các loại hình sản phẩm tín dụng như:
Tín dụng cho vay: đây là loại hình đa dạng nhất, thay đổi theo các tiêu
chí: thời hạn cho vay (ngắn, trung, và dài hạn), đối tượng cho vay (bổ sung vốn
lưu động, tài trợ theo dự án, tài trợ ứng trước, làm hàng xuất khẩu, đầu tư nhà
xưởng, mua nhà, xây dựng nhà, cho vay tiêu dùng, phương thức cho vay (từng
lần, hạn mức, trả góp…), …
Tín dụng bảo lãnh: bảo lãnh thanh toán, dự thầu, thực hiện hợp đồng,…
Tín dụng chiết khấu giấy tờ có giá: bộ chứng từ L/C, trái phiếu,…
Ngoài các sản phẩm huy động vốn và tín dụng, các NHTM còn có các sản
phẩm dịch vụ khác như: dịch vụ thẻ, dịch vụ kiều hối, kinh doanh ngoại tệ, các
dịch vụ phái sinh, cho thuê két sắt, …
1.2.3.2. Cạnh tranh giá cả: về lãi suất, phí,…
* Cạnh tranh về chất lượng dịch vụ:
Nâng cao chất lượng dịch vụ được xem là mục tiêu quan trọng của các
yếu khác như: chất lượng dịch vụ, năng lực và mạng lưới phục vụ,…
Trang 11
1.2.4.Ý nghóa của việc nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động kinh
doanh của NHTM gắn với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế:
1.2.4.1.Hội nhập kinh tế quốc tế về Ngân hàng:
Hội nhập kinh tế quốc tế về Ngân hàng là sự mở cửa hoạt động ngân hàng
giữa nền kinh tế nội địa với nền tài chính tiền tệ khu vực và thế giới.
Hội nhập kinh tế quốc tế về Ngân hàng là quá trình vận động để đưa toàn bộ
hệ thống ngân hàng trong nước hội nhập với hệ thống ngân hàng trên hàng trên
thế giới phù hợp với pháp luật và thông lệ quốc tế về lónh vực ngân hàng, không
còn một ranh giới rõ rệt giữa hệ thống ngân hàng nội địa với ngân hàng thế giới.
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra và đã lôi cuốn nhiều nước, nhiều
khu vực trên thế giới tham gia. Đây là xu thế phát triển của hệ thống kinh tế tài
chính thế giới. Ngân hàng là một ngành dịch vụ có vị trí đặc biệt trong nền kinh
tế, giữ vai trò quan trọng hàng đầu tất yếu phải tham gia vào quá trình hội nhập.
1.2.4.2.Các nguyên tắc trong hội nhập kinh tế quốc tế:
Ngày nay, trong quá trình hội nhập, quan hệ dù đa phương hay song phương
cơ bản đều dựa trên khuôn khổ của WTO, với một số nguyên tắc cơ bản:
* Nguyên tắc “tối huệ quốc” (MFN): là nếu một nước dành cho một nước
thành viên một đối xử ưu đãi nào đó, thì cũng phải dành ưu đãi đó cho các nước
khác.
* Nguyên tắc “đối xử quốc gia”: được hiểu là hàng hoá nhập khẩu, dịch vụ
và quyền sở hữu trí tuệ của nước ngoài phải được đối xử không kém phần thuận
lợi hơn so với cùng loại trong nước.
* Nguyên tắc “mở cửa thị trường”: Các nước cam kết xoá bỏ các hàng rào
phi kinh tế nhằm mở cửa thị trường cho hàng hoá, dịch vụ và đầu tư nước ngoài.
* Nguyên tắc “áp dụng cho các hành động khẩn cấp”: theo nguyên tắc này,
tháng 04/2000 với tổng tài sản sau khi sáp nhập là 936,3 tæ USD.
Trang 13
+ Các Ngân hàng luôn theo sát các công ty trong nước một mặt hỗ trợ cho
hoạt động của các công ty, một mặt phát triển thêm thị trường ra bên ngoài nền
kinh tế. Citi bank đã theo chân các tập đoàn của Mỹ phát triển thị trường trên
khắp toàn cầu, phục vụ cho các hoạt động thanh toán, tài trợ vốn cho các công ty.
+ Lấy khách hàng làm trọng tâm, mọi hoạt động đều xuất phát từ nhu cầu
của khách hàng, các Ngân hàng luôn thoả mãn một cách tốt nhất nhu cầu của
khách hàng, lấy sự hài lòng của khách hàng làm thước đo đáng giá chất lượng
hoạt động của các bộ phận. Nhân viên các ngân hàng có một kỹ năng giao tiếp
tốt, mặc dù khách đến và chưa phát triển quan hệ giao dịch nhưng nhân viên đều
có thái độ tận tình, niềm nở.
+ Đa dạng hoá hoạt động trên cơ sở chất lượng, dựa trên sự chuyên môn hoá
cao độ và vẫn tập trung vào những lónh vực mà mình có lợi thế.
+ Luôn bám sát sự đổi mới, áp dụng công nghệ hiện đại, nhất là ứng dụng
công nghệ thông tin, để ứng dụng một cách kịp thời các thành tựu đó vào lónh vực
hoạt động Ngân hàng để tạo nên tính mới mẻ và độc đáo của sản phẩm, tăng khả
năng thu hút khách hàng.
+ Có chính sách tiền lương, nguồn nhân lực có hiệu quả để thu hút nhân tài
các quốc gia vào làm việc tại các chi nhánh trên toàn cầu.
+ Hội nhập kinh tế quốc tế với nguyên tắc chung là tiến tới đối xử quốc gia,
đối xử tối huệ quốc và thực hiện chính sách cạnh tranh công bằng. Do đó, để hội
nhập quốc tế thành công, cần phải xây dựng một môi trường pháp lý với cơ chế,
chính sách nhất quán, có quy định quyền sở hữu rõ ràng, chế độ báo cáo và kiểm
toán minh bạch, tạo lập một sân chơi bình đẳng.
Kết luận chương 1: Trong chương này, luận văn đã tập trung nghiên cứu
của hệ thống ngân hàng chuyên doanh. Đến năm 1990, cơ chế đổi mới ngân hàng
được hoàn thiện thông qua việc công bố hai Pháp lệnh Ngân Hàng vào ngày
24.5.1990 (Pháp lệnh Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam và pháp lệnh Ngân hàng,
hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính) đã chính thức chuyển cơ chế hoạt động
của hệ thống NHVN từ “một cấp” sang “hai cấp”. Theo đó, Ngân hàng nhà Nước
thực thi nhiệm vụ quản lý Nhà nước về tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối và
ngân hàng, là ngân hàng duy nhất được phát hành, là Ngân hàng của các ngân
hàng, là ngân hàng Nhà nước …, còn hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch
vụ ngân hàng do các tổ chức tín dụng thực hiện. Các tổ chức tín dụng bao gồm:
ngân hàng thương mại quốc doanh, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng
liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, hợp tác xã tín dụng, công ty tài
chính. Tháng 12.1997 trước yêu cầu cao của thực tiễn hai Pháp lệnh ngân hàng
đã được Quốc Hội nâng lên thành hai Luật về Ngân hàng (có hiệu lực từ
Trang 16