BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA THỦY SẢN LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA FLAVOMYCIN
LÊN TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG CỦA CÁ TRA
(PANGASIUS HYPOPHTHALMUS)
NGÀNH: NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
KHOÁ: 2001 – 2005
SINH VIÊN THỰC HIỆN: TRẦN THỊ THÙY DƯƠNG
Giáo viên hướng dẫn: Lê Thanh Hùng
Thành Phố Hồ Chí Minh
- 2005 -
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
i
TÓM TẮT Đề tài nghiên cứu “Khảo sát ảnh hưởng của Flavomycin lên sự tăng trưởng và
hiệu quả sử dụng thức ăn của cá tra (Pangasius hypophthalmus)”
Flavomycin được li trích từ một số loài xạ khuẩn Streptomyces sp, là loại kháng
sinh không dùng điều trò, mà được sử dụng để bổ sung vào thức ăn với liều rất thấp, nó
tác động đến hệ vi sinh vật đường ruột để làm tăng khả năng tiêu hoá và giúp cho việc
Flavomycin was extracted from Steptomyces sp. Flavomycine is non-therapeutic
antibiotic which is fed to food-producing tra catfish at the very low levels. It interacts
with the Microflora to improve digestive efficiency, and helps to maintain Microflora
population balance and stability, hence the farmed catfish improve the absorption and
utilization of the nutrients studies have investigated the efficiency of Flavomycin on
growth in Mekong catfish. The experiments were conducted in the Experimental
Station of Fishery Faculty in the Nong Lam University (HCM city).
The experiment was desingned with mean body weight of about 2 – 3 gram,
were randomly divided into four groups. Group T
0
(control), group T
4
(4 ppm
Flavomycin), group T
8
(8 ppm Flavomycin), group T
16
(16 ppm Flavomycin). The trial
lasted for 56 days, the results showed that Flavomycin promoted the growth of tra
catfish, with 4 – 16 ppm working well and 8 ppm being the best. The 8 ppm group had a
reative growth rate of 169,5% and an improved feed efficiency of 33% compared with
the control. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
iii
CẢM TẠ
iv
MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG
TRANG ĐỀ TÀI i
TÓM TẮT TIẾNG VIỆT ii
TÓM TẮT TIẾNG ANH iii
CẢM TẠ iv
MỤC LỤC vi
DANH SÁCH CÁC BẢNG vii
DANH SÁCH ĐỒ THỊ VÀ HÌNH ẢNH viii
I.
GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt Vấn Đề 1
1.2 Mục Tiêu Đề Tài 2
II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Một Số Đặc Điểm Sinh Học của Cá Tra 3
2.1.1 Vò trí phân loại và phân bố 3
2.1.2 Đặc điểm hình thái 3
2.1.3 Đặc điểm sinh thái 4
2.1.4 Đặc điểm sinh trưởng 4
2.1.5 Đặc điểm dinh dưỡng 5
2.1.6 Đặc điểm sinh sản 5
2.2 Flavomycin 6
VI. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24
4.1 Khảo Sát Ảnh Hưởng của Flavomycin Lên Tốc Độ Tăng Trưởng của Cá24
4.1.1 Các thông số môi trường đã theo dõi 24
4.1.2 Tỷ lệ sống và sự tăng trưởng của cá thí nghiệm 24
4.2 Hiệu Quả Sử Dụng Thức Ăn của Cá Thí Nghiệm 29
4.2.1 Hệ số biến đổi thức ăn 30
4.2.2 Hiệu quả sử dụng protein trong thức ăn 30
V. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 32
5.1 Kết Luận 32
5.2 Đề Nghò 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Kết quả thí nghiệm
Phụ lục 2: Kết quả xử lý thống kê
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
vi
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Hình 2.3 Cơ chế kìm khuẩn 8
Hình 2.4 Phổ kháng khuẩn của Flavomycin 9
Hình 2.5 Flavomycin làm tổn thương hoặc ức chế quá trình tạo cầu nối 10
Hình 2.6 Flavomycin dạng premix 11
Hình 3.1 Cá lúc bắt đầu bố trí thí nghiệm 15
Hình 3.2 Hệ thống bể thí nghiệm 16
Hình 3.3 Máy ép viên thức ăn 18
Hình 3.4 Máy sấy thức ăn 18
Hình 4.1 Cá sau năm mươi sáu ngày nuôi 27
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
1
I. GIỚI THIỆU 1.1 Đặt Vấn Đề
Những năm gần đây ngành nuôi trồng thủy sản đã có những bước phát triển
nhanh chóng ở khắp nơi trên thế giới. Đặc biệt ở nước ta, phong trào nuôi cá tra, basa đã
phát triển vượt mức. Trong hoạt động nuôi trồng đã và đang gặp rất nhiều trở ngại về
bệnh tật, môi trường nuôi… đặc biệt là vấn đề cạnh tranh gay gắt về giá cả. Vấn đề này
đã gây ra một áp lực không nhỏ cho người nuôi. Do vậy, hiện nay các nhà sản xuất đang
tìm các biện pháp nhằm nâng cao năng xuất, giảm giá thành sản xuất bằng cách phòng
bệnh, nâng cao tỉ lệ sống, tăng trọng lượng cá, đồng thời giảm đến tối thiểu lượng thức
ăn. Điều này dẫn đến việc phải chọn lựa các phương pháp, biện pháp phòng ngừa dòch
bệnh mới nhất như dùng các vacxin, bổ sung vitamin vào thức ăn… Đặc biệt, hiện nay
người ta đã sử dụng một số loại kháng sinh ngoài muc đích phòng và trò bệnh thì nó còn
được sử dụng trên cương vò dinh dưỡng để gia tăng năng suất với một liều rất thấp.
làm giảm số lượng các nhân tố kháng thuốc này.
Do đó, đề tài nghiên cứu: “Khảo sát ảnh hưởng của Flavomycin lên sự tăng
trưởng của cá tra (Pangasius hypophthalmus)” được chúng tôi thực hiện ở Khoa Thủy
Sản trường Đại Học Nông Lâm TP. HCM để kiểm nghiệm thực tế hơn vấn đề này.
1.2 Mục Tiêu Đề Tài
- Khảo sát sự ảnh hưởng của Flavomycin lên tốc độ tăng trưởng của cá tra nhằm
tìm ra một liều tối ưu nhất để áp dụng vào sản xuất
- Khảo sát ảnh hưởng của Flavomycin lên hiệu quả sử dụng thức ăn của cá tra
(Pangasius hypophthalmus)
Cá tra được tìm thấy ở lưu vực sông Mêkông và sông Chao Phrya (Thái Lan).
Thông thường cá chưa trưởng thành được nuôi trong ao tù, lồng, bè. Cá phân bố ở các
tầng nước nhưng thường sống ở tầng đáy. Cá có thể sống ở các thủy vực nước tónh và
nước chảy, cá cũng có thể sống trong ao tù nước đọng có nhiều chất hữu cơ, oxy hòa tan
thấp.
2.1.2 Đặc điểm hình thái
Cá tra có thân dài, dẹp ngang, không có vảy bao phủ, có màu hơi xanh nhạt trên
thân lưng, màu xanh nhạt dần ở hai bên hông, phía đuôi vây màu hơi vàng, vây lưng và
vây đuôi màu xám đen, phần cuối của vây đuôi màu hơi đỏ, bụng màu trắng bạc. Đầu
nhỏ vừa phải, rộng và dẹp bằng, mắt tương đối to, miệng rộng, phần sau hơi dẹp bên, có
hai đôi râu hàm trên ngắn hơn nửa chiều dài đầu, râu hàm dưới ngắn bằng ¼ chiều dài
đầu, có răng lá mía và khẩu cái rất mòn tạo thành vòng cung. Vây lưng và vây ngực có
gai cứng mang răng cưa ở mặt sau. Vây hậu môn tương đối dài (Trần Thanh Xuân, 1994)
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
4
được cung cấp (Trần Thanh Xuân, 1994).
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
5
2.1.5 Đặc điểm dinh dưỡng
Cá tra là loài háu ăn, ăn tạp thiên về động vật. Ở giai đoạn cá bột và cá hương cá
tra thích ăn mồi sống, nhưng theo quá trình phát triển nó dần dần thích ăn mồi chết và
có phổ thức ăn hẹp hơn.
Khi nuôi trong ao, bè cá tra có thể thích nghi với nhiều loại thức ăn có hàm lượng
protein thấp do con người cung cấp như: cá vụn, bí đỏ, cám, ngô, thức ăn chế biến, phân
lợn, gà, vòt… Đặc điểm này có ý nghóa quan trọng trong việc nuôi loài cá này.
2.1.6 Đặc điểm sinh sản
Ngoài tự nhiên vào khoảng tháng 1 - 4 cá có tập tính di cư ngược dòng sông
Mêkông sang Campuchia để tìm bãi sinh sản. Bãi đẻ tập trung chủ yếu ở khu vực
Krantie thuộc Campuchia và khu vực Thankhon của Lào. Tuổi thành thục của cá
khoảng 3 - 4 tuổi, trọng lượng trung bình khoảng 5 - 6 năm/cá thể, với chiều dài tối thiểu
là 60 cm. Cá tra cái cùng tuổi thì thường có trọng lượng lớn hơn cá tra đực từ 30 - 40%.
Sức sinh sản của cá tra khoảng 139000 - 150000 trứng/kg cá cái. Hệ số thành
thục của cá tra cái trong tự nhiên 3 - 12,57%; của cá tra đực 0,83 - 2,1% (Trần Thanh
Xuân, 1994).
2.2 Flavomycin
2.2.1 Chủng loại
Flavomycin
là tên thương phẩm của Flavophospholipol, được công ty Intervet
International B.V Hà Lan nghiên cứu, sản xuất và đăng kí trên toàn cầu.
Flavomycin tác đọâng lên phần lớn vi khuẩn gram dương có trong đường ruột.
Flavomycin ức chế quá trình sinh tổng hợp murein, cấu tạo nên thành tế bào vi khuẩn
của hầu hết vi khuẩn gram dương.
Cấu trúc lớp murein là mạng lưới không gian ba chiều, tại đây các phân tử đường
được chuyển bằng các cầu nối protein. Một số các enzyme thì cần cho sự tổng hợp
murein, một trong số chúng là glycosyltransferase. Các phân tử đường cơ bản dạng sợi
và chúng liên kết lại với nhau. Flavomycin ngăn chặn giai đoạn quan trong nầy của quá
trình sinh tổng hợp murein.
Flavomycin là một hoạt chất ngăn chặn quá trình sinh tổng hợp murein và vì thế
nó được bổ sung với một liều rất thấp.
Hình 2.3 Cơ chế kiềm khuẩn (Dorothee Paeffgen)
2.2.5 Phổ kháng khuẩn
Flavomycin tác động lên chủ yếu vi khuẩn gram dương và một vài vi khuẩn
gram âm như Pasteurella và Brucella nhưng loại nầy rất ít nhạy cảm với Flavomycin.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
8
Hình 2.4 Phổ kháng khuẩn của Flavomycin (Heijenoort Y. v., et al, 1978)
2.2.6 Sự kháng khuẩn
Khi sử dụng kháng sinh với mục đích dinh dưỡng thì khả năng kháng thuốc xảy
ra rất phổ biến. Chúng có thể kháng thuốc đối với một số kháng sinh điều trò khác như:
Penicillin, Streptomycin, Tetracyline, Erythromycin… Sự truyền tính kháng thuốc là do
plasmid, plasmid là nhân tố mang tính kháng thuốc. Các nhà nghiên cứu đã thừa nhận
rằng Flavomycin tác động ngay tại chổ hai tế bào nối với nhau, ngăn cản sự truyền
plasmid kháng thuốc, làm tổn thương hoặc ức chế những vi khuẩn đang sắp sữa tạo cầu
Diệt
Đồng hành
Diệt
Vi khuẩn gây bệnh
Salmonella spp
C. perfrigens
E. coli
Staph. aureus
Strep. faecalis Đồng hành
Đồng hành
Đồng hành
Diệt
Diệt Đồng hành
Diệt
Đồng hành
Đồng hành
Diệt Đồng hành
Diệt
Đồng hành
3
. Thuốc và chất mang đều có kích thước hạt bằng
nhau nên dễ dàng đảm bảo cho kháng sinh Flavomycin trộn đều trong thức ăn. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
11
2.2.8 Tính ổn đònh của Flavomycin
2.2.8.1 Sự ổn đònh của Flavomycin ở dạng tinh khiết, dạng premix, và ở trong các loại
thức ăn hổn hợp khác nhau.
Bảng 2.2 Tính ổn đònh của Flavomycin Flavomycin Thời gian tồn trữ
Nhiệt độ (
0
C)
Flavomycin
(% so với hàm lượng
ban đầu)
Dạng tinh khiết 24 tháng
24 tháng
4
vòng 24 giờ Flavomycin cũng chỉ mất một ít hoạt tính.
2.2.8.2 Sự ổn đònh của Flavomycin trong điều kiện sản xuất thức ăn viên
Dưới các điều kiện khắc nghiệt của quá trình sản xuất thức ăn viên, Flavomycin
phải tiếp xúc với nhiệt độ cao, nhưng hoạt tính của nó hầu như không thay đổi.
Bảng 2.3 Sự ổn đònh của Flavomycin trong điều kiện sản xuất thức ăn viên
Nhiệt độ
(
0
C)
Độ ẩm (%) % so với hàm
lượng đầu
Trước khi chế biến
Sau khi chế biến
Sau khi dập viên
Sau khi làm nguội
21
70
84
28
11,0
13,7
13,5
12,1
100
111
107
Hệ vi sinh vật đường ruột có trong đất là tác nhân làm phân hủy nhanh chóng
Flavomycin trong môi trường. Theo như được biết thì có 13 loài vi khuẩn hiện diện
trong đất mà chúng có thể làm mất hoạt tính của Flavomycin.
Sự tích tụ một lượng lớn Flavomycin trong đất cũng không làm ảnh hưởng đến sự
hấp thu và phát triển của cây trồng.
Như vậy Flavomycin không gây ô nhiễm, phân rã nhanh trong đất, không hấp
thu vào cây cỏ, không độc cho cá, không cản trở qui trình sản xuất biogas. 2.4
Các Ứng Dụng của Flavomycin trong Thực Tế Sản Xuất
Trên thực tế Flavomycin đã được nghiên cứu, đưa vào thực nghiệm hơn thế nữa
là đã ứng dụng trong sản xuất của ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm và đặc biệt là trong
nuôi thủy sản từ rất lâu (từ những năm 1988).
Thí nghiệm trên tôm Penaus penicillatus và P. japonicus (Jan Lung
Chuang ,1988). Sử dụng Flavomycin bổ sung vào thức ăn của tôm với bốn nồng độ khác
nhau: 0 ppm, 20 ppm, 40 ppm, 80 ppm. Tôm lúc ban đầu bố trí thí nghiệm có trọng
lượng trung bình 0,35 gram. Sau 60 ngày nuôi tôm có trọng lượng trung bình tương ứng
với các nồng độ trên là: 1,11; 1,31; 1,40; 1,26 gram. Qua đây ta nhận thấy rằng các
nghiệm thức có bổ sung Flavomycin đều cho trọng lượng trung bình cao hơn nghiệm
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
13
thức đối chứng (không bổ sung Flavomycin). Trong đó, các nghiệm thức bổ sung
Flavomycin với hàm lượng từ 20 – 40 ppm thì cho tăng trọng tốt nhất.
3.1 Thời Gian và Đòa Điểm Nghiên Cứu
- Đòa điểm: đề tài được thực hiên tại Trại Thực Nghiệm Khoa Thủy Sản, Trường
Đại Học Nông Lâm TP. HCM.
- Thời gian: thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của Flavomycin lên tốc độ tăng
trưởng của cá tra được tiến hành từ ngày 06/ 06/ 2005 đến ngày 06/ 08/ 2005.
3.2 Vật Liệu Thí Nghiệm
3.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Cá tra giống cỡ từ 2 - 3 gram. Cá trước khi thí nghiệm được ương nuôi trong bể
ximăng và cho ăn cùng loại thức ăn để cá thích nghi với điều kiện môi trường và sức
khỏe ổn đònh. Cá có chất lượng tốt, bơi lội nhanh nhẹn, kích cỡ đồng đều, màu sắc đặc
trưng.
Hình 3.1 Cá lúc bắt đầu bố trí thí nghiệm
3.2.2 Hệ thống bể thí nghiệm
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
15
For evaluation only.
16
Máy đo pH (HANNA Instruments HI 8424 microcomputer pH meter)
Bộ test NH
4
+
/NH
3
Nhiệt kế thủy ngân 0
0
C - 100
0
C
Thuốc gây mê (Ethylenglycol monophenylether với liều lượng 500 ppm)
Hệ thống ống sục khí, ống siphon, thau nhựa, vợt và một số dụng cụ có liên quan
Hình 3.3 Máy ép viên thức ăn Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.