Chuẩn đoán teo đường mật bẩm sinh - Pdf 71

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 9 * Phụ bản của Số 1 * 2005 Nghiên cứu Y học

CHẨN ĐOÁN TEO ĐƯỜNG MẬT BẨM SINH
Nguyễn Đức Trí* và cs
TÓM TẮT

Mục tiêu: Nghiên cứu giá trò của vàng da, cầu phân trắng, tiểu sậm màu, gan to và hình ảnh của túi
mật bằng siêu âm, nhằm góp phần chẩn đoán sớm bệnh teo đường mật bẩm sinh.
Phương pháp: Hồi cứu lại 85 trường hợp từ tháng 1/1998 đến tháng 10/2004 tại Bệnh viện Nhi Đồng
1 và Bệnh viện Nhi Đồng 2.
Kết quả: Giá trò của vàng da, tiêu phân trắng, tiểu sậm màu là 100%. Giá trò của gan to là 80%. Giá
trò bất thường của túi mật trong siêu âm là 100%.
Kết luận: Vàng da kéo dài sau 2 tuần, đi cầu phân trắng, tiểu sậm màu và có bất thường của túi mật
là bệnh cảnh của teo đường mật bẩm sinh. Tuy vậy, muốn quan sát rõ túi mật phải cho trẻ nhòn 12 giờ.
SUMMARY
THE DIAGNOSIS OF THE CONGENITAL ATRESIA OF THE BILE DUCTS
Nguyen Duc Tri * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 9 * Supplement of No 1 * 2005: 46 – 49
Objective: To evaluate the neonatal jaundice accompanied with white stools, dark urines,
hepatomegaly and abnormal gallbladder by ultrasonography, in order to diagnose early the congenital
atresia of the the bile ducts.
Methods: Retrospective study 85 cases from January 1998 to October 2004 at the Children’s Hospital
N
O
1 and Children’s Hospital N
O
2.
Results: The mean of the neonatal jaundice, decoloured stools, dark urines was 100%. The mean of
the hepatomegaly was 80%. The abnormal gallbladder on US scans was 100%.
Conclusion: Biliary atresia can be suspected if every neonatal jaundice which lasts more than two
weeks accompanied by white stools, dark urines and abnormal gallbladder, however ultrasonography of
the liver is performed after 12 hours fasting..

Tất cả bệnh nhi chẩn đoán là teo đường mật bẩm
sinh nhập viện tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 và Bệnh
viện Nhi Đồng 2 từ tháng 1/1998 đến tháng 10/2004.
Dân số chọn mẫu
Tất cả bệnh teo đường mật đã mổ, xác đònh là teo
đường mật bẩm sinh trong thời gian này.
Cở mẫu
Lấy trọn
Tiêu chí chọn bệnh
Tất cả bệnh nhi sau khi mổ tại 2 Bệnh viện nhi
trong thời gian trên được chẩn đoán là teo đường mật
bẩm sinh.
Tiêu chí loại trừ
Sau khi mổ không phải là teo đường mật bẩm
sinh.
KẾT QUẢ
Tuổi
2 tháng – 2,5 tháng: 17 ca (20%)
3 tháng: 22ca (26%)
4 tháng: 11 ca (12,9%)
5 tháng: 17 ca (20%)
6 tháng: 6 ca (7%)
> 7 tháng: 12 ca (14,1%)
Giới Đòa phương:

40
50
60
Nữ
Nam
Túi mật xẹp: 50 ca + 10 ca nang rốn gan
(64,93%)
Không thấy túi mật: 27 ca (35,06%)
Không dãn đường mật trong gan: 77 ca (100%)
Siêu âm: nhòn 12 giờ: 8 ca
Không thấy túi mật: 5 ca (62,5%)
Túi mật không thay đổi sau bú: 3 ca (37,5%)
Không thấy ống mật chủ: 8 ca (100%)
Gan và lách: Cả ở trẻ nhòn 4 giờ và nhòn 12 giờ:
47
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 9 * Phụ bản của Số 1 * 2005 Nghiên cứu Y học

Lách to: 5 ca (5,88%)
Xơ gan: 46 ca (54,11%)
Phẫu thuật Kasai: 85 ca
Trong đó xơ gan và ứ mật: 78 ca
Loại I: 8 ca
Loại II: 2 ca
Loại III: 75 ca
Tử vong: 3 ca (hậu phẫu) do xơ gan, suy gan
nặng
BÀN LUẬN
Có sự khác biệt tỉ lệ bệnh ở nam và nữ
(2,9,16)
.

.
KẾT LUẬN
Qua phân tích 85 bệnh nhi đã phẫu thuật Kasai
chúng tôi nhận thấy:
- Chẩn đoán sớm và phẫu thuật sớm là yêu cầu
hết sức cần thiết trong điều trò bệnh teo đường
mật bẩm sinh. Đối với trẻ sau 2 tuần tuổi vàng da
kéo dài, đi cầu phân bạc màu và có bất thường túi
mật trên siêu âm sau khi đã nhòn 4 giờ thì trẻ bò
teo đường mật.
- Đối với trẻ có kèm viêm gan do gan bò tổn
thương gan và giảm bài tiết mật, cho nên bắt buộc
phải cho trẻ nhòn 12 giờ liên tục thì mới quan sát
được túi mật một cách đầy đủ nhất
(7,8,10)
.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. A-Kader HH, Nowicki MJ, Kuramoto KL, Baroudy B,
Zeldis JB, Balistreri WF. Evaluation of the role of
hepatitis C virus in biliary atresia. Pediatr Infect Dis J
1994; 13: 657 – 9.
2. Chardot C, Carton M, Spire-Bendelac N, Le Pommelet C,
Golmard JL, Auvert B. Epidemiology of biliary atresia in
France: a national study 1986 – 1996. J Hepatol 1999; 31
(6): 1006 – 13.
3. Danks DM, Campbell PE, Jack I, Rogers J, Smith AL.
Studies of the aetiology of neonatal hepatitis and biliary
atresia. Arch Dis Child 1977; 52: 360 – 7.
4. Ecoffey C, Rothman E, Bernard O, Hadchouel M,
Valayer J, Alagille D. Bacterial cholangitis after

Treatment of extrahepatic biliary atresia with interferon-
alpha in a murine infectious model. Pediatr Res 1997; 42
(5): 623 – 8.
14. Redkar R, Davenport M, Howard ER. Antenatal
diagnosis of congenital anomalies of the biliary tract.
J Pediatr Surg 1998; 33 (5): 700 – 4.
Chuyên đề Ngoại Chuyên Ngànhi
48
Nghiên cứu Y học
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 9 * Phụ bản của Số 1 * 2005

15. Smith BM, Laberge JM, Schreiber R, Weber AM,
Blanchard H. Familial biliary atresia in three siblings
including twins. J Pediatr Surg 1991; 26 (11): 1331 – 3.
17. Valayer J. Atrésie des voies biliaires. Encyclopédie
Medico Chirurgicale 1990. Techniques chirurgicales.
Appareil digestif: 40980 – 9.
16. Strickland AD, Shannon K. Studies in the aetiology of
extrahepatic biliary atresia: time – space clustering.
Pediatrcs 1982; 100: 749 – 53.
18. Weaver LT, Nelson R, Bell TM. The association of
extrahepatic bile duct atresia and neonatal Epstein Barr
virus infection. Acta Paediatr Scand 1984; 73: 155.

49


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status