VÙNG TRUNG DU MIỀN NÚI PHÍA BẮC THỰC TRẠNG LIấN KẾT
GIỮA BA TỈNH PHÚ THỌ YấN BÁI LÀO CAI
I. ĐẶC ĐIỂM NỔI TRỘI VÀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN CỦA VÙNG VÀ
CÁC ĐỊA PHƯƠNG THAM GIA LIÊN KẾT.
1. Vựng trung du miền nỳi
Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên: Trung du miền núi phía Bắc được chia làm
hai phần: vùng Đông Bắc và vùng Tây Bắc. Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai là ba tỉnh
thuộc vùng Đông Bắc.
Đông Bắc là vùng có vị trí quan trọng. Một mặt vùng này nằm liền kề với vùng
đồng bằng sông Hồng, một phần lónh thổ nằm trong vựng kinh tế trọng điểm Bắc
Bộ, có những trục giao thông nan quạt quy tụ về thủ đô Hà Nội tạo ra thuận lợi lớn
cho vùng trong việc giao lưu kinh tế, văn hóa, xó hội, khoa học- kỹ thuật giữa
Đông Bắc với các vùng trong cả nước, nhất là với đồng bằng sông Hồng, vùng
kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Phía Đông của Đông Bắc giáp với 250 km bờ biển,
phía Bắc của vùng tiếp giáp với Trung Quốc với hơn 1180 km biên giới, có nhiều
cửa khẩu quốc tế như: Hữu Nghị, Móng Cái, Lào Cai... có thể dần dần mở rộng
quan hệ kinh tế - thương mại với thị trường rộng lớn, nếu ta có sức cạnh tranh.
Đông Bắc là một vùng giàu tài nguyên khoáng sản ở nước ta. Trong đó có
những loại có trữ lượng lớn như than chiếm 90%, apatit 100%, đồng 70% cả nước,
ngoài ra cũn cú nhiều đá vôi để sản xuất xi măng, sắt,chỡ, kẽm, thiếc... Đây là thế
mạnh lớn, là cơ sở quan trọng để phát triển ngành công nghiệp khai thác và chế
biến khoáng sản góp phần vào sự khởi đầu và triển khai công cuộc công nghiệp
hóa, hiện đại hóa của vùng và cả nước.
Đông Bắc có địa hỡnh đa dạng cùng với khí hậu phân dị tạo ra thảm thực vật
phong phú với những sản phẩm đặc thù có giá trị cao. Tuy nằm trong vùng khí hậu
nhiệt đới, nhưng Đông Bắc lại chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc.
Khí hậu phân dị tạo ra nhiều tiểu vùng...cho phép phát triển nhiều loại cây đặc sản
có giá trị kinh tế cao như: chố(chè Tuyên Quang, chè Thái Nguyên, chè Tuyết, chè
vàng), hồi, quế, Sơn, mận hậu, mơ, hồng, nhiều dược liệu quý...
Đông Bắc có tiềm năng du lịch rất phong phú, đa dạng, đặc biệt là tiềm năng
du lịch biển (vịnh Hạ Long, bói biển Trà Cổ...), du ngoạn cỏc hồ nước lớn trên núi
Nguồn: Viện chiến lược phát triển
2. Những lợi thế so sánh, tiềm năng hợp tác của Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai.
2.1.Lợi thế so sỏnh và tiềm năng hợp tác của Phú Thọ
Vị trí địa lý: Phỳ Thọ là một tỉnh miền nỳi phớa Bắc, phớa Bắc giỏp Tuyờn Quang,
nam giỏp Hũa Bỡnh, đông giáp Vĩnh Phúc và Hà Tây, tây giáp Sơn La và Yên Bái.
Ở vị trí tiếp giáp giữa Đông Bắc đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc, là trung tâm
tiểu vùng Tây – Đông Bắc. Diện tích chiếm 1.2% diện tích cả nước và chiếm 5.4%
diện tích vùng trung du miền núi phía Bắc. Dân số chiếm 1,64 dân số cả nước,
chiếm 14,3% dân số vùng miền núi phía Bắc. Đó là những yếu tố quan trọng để
phát triển kinh tế - xó hội. Với vị trớ “ngó ba sụng” cửa ngừ phớa Tõy của Thủ đô
Hà nội và địa bàn kinh tế trọng điểm phía Bắc, cầu nối các tỉnh đồng bằng sông
Hồng với các tỉnh miền núi Tây Bắc và Đông Bắc. Phú Thọ chỉ cách Hà nội 80 km
tính theo đường ô tô và cách các tỉnh xung quanh từ 100 đến 300 km. Các hệ thống
đường bộ, đường sắt, đường sông từ các tỉnh phía Tây Đông Bắc đều quy tụ về
Phú Thọ rồi mới đi qua Hà nội, Hải Phũng và cỏc tỉnh thành phố khỏc trong cả
nước.
Thành phố Việt trỡ là thủ phủ của tỉnh đồng thời cũng là một trong năm
trung tâm lớn của vùng miền núi phía Bắc, có các tuyến trục giao thông quan trọng
chạy qua như quốc lộ số 2 chạy từ Hà nội qua Việt trỡ đi Tuyên Quang – Hà Giang
sang Vân Nam Trung Quốc. Đây là tuyến nằm trong hành lang kinh tế Côn Minh-
Lào Cai – Hà nội - Hải Phũng - Quảng Ninh. Dự bỏo đoạn Hà Nôi - Việt Trỡ sẽ cú
nhịp độ phát triển nền kinh tế cao và đô thị hóa nhanh nên Phú Thọ cần có sự
chuẩn bị tốt các điều kiện về đất đai, lao động để tận dụng cơ hội này.
Khi Sơn Tây – Hũa Lạc được xây dựng trở thành chuỗi đô thị có khoảng 30
– 50 vạn dân cũng sẽ mở ra cơ hội mới cho Phú Thọ phát triển nhất là các huyện
hữu ngạn sông Hồng như Tam Nông, Thanh Thủy, Thanh Sơn, Yên Lập, Cẩm
Khê, Hạ Hũa, cú điều kiện phát triển mạnh hơn. Ngoài ra Phú Thọ cũn cú đường
sắt, đường sông chạy qua cũng là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xó hội
nhanh hơn.
Tiềm năng về địa hỡnh: Điểm nổi bật là điạ hỡnh chia cắt tương đối mạnh vỡ nằm
và nước khoáng nóng.
Tổng hợp các loại khoáng sản đặc trưng của Phú Thọ
Đơn vị: Triệu tấn, lớt
STT
Tờn khoỏng sản
Đơn
vị tớnh
Tổng
trữ
lượng
Trữ lượng công nghiệp
Điều kiện
khai thác
Tổng
số
Đó khai
thỏc
Chưa
khai thác
1 Cao lanh triệu tấn 25,6 20,6 1,0 19,6 Thuận lợi
2 Penpat triệu tấn 5,0 4,0 0,5 3,5 Thuận lợi
3 Pyrit triệu tấn 1,0 0,8 0,6 0,2 Thuận lợi
4 Quarrit triệu tấn 10,0 8,0 - 8,0 Thuận lợi
5 Tantalcum triệu tấn 0,1 0,07 - 0,07 Thuận lợi
6 Đá vôi triệu tấn 935,0 900,0 2,0 898,0 Thuận lợi
7
Nước
khúang núng
triệu lớt 48,0 45,0 2,5 42,5 Thuận lợi
kinh tế cao:
Đất nông nghiệp 66.692,4 ha chiếm 9,69% diện tích tự nhiên: đất có rừng là:
258.741,7 ha chiếm 37,59% ; đất chuyên dùng 28.491,6 ha chiếm 4,14% ; đất ở
3.696,8 ha chiếm 0,54%; đất chưa sử dụng 330.669,7 ha chiếm 48,04% diện tích tự
nhiên.
Tài nguyờn khúang sản: Tài nguyên khóang sản của Yên Bái đa dạng nhưng dều
thuộc loại mỏ nhỏ thuộc địa phương quản lý không có khả năng khai thác lớn và
phự hợp với cụng nghiệp địa phương. Hiện đó điều tra 153 điểm mỏ khóang được
xếp vào 5 nhóm sau:
+ Nhóm năng lượng: 18 điểm gồm các loại than nâu, than bùn, đá chứa
dầu...
+ Nhóm khóang sản vật liệu xây dựng: 42 điểm gồm đá vôi, đá ốp lát, sét
gạch ngói, cát sỏt, đặc biệt cacbonat can xi trắng có trữ lượng 14 triệu tấn, chất
lượng cao được phân bố rộng rói trờn địa bàn tỉnh.
+ Nhóm khóang chất công nghiệp: 39 điểm gồm nguyên liệu phân bón,
nguyên liệu kỹ thuật, nguyên liệu hóa chất, đặc biệt là đá quý và bỏn đá quý.
+ Nhóm khóang sản klim loại: 41 điểm từ kim loại đen (sắt) đến kim laọi
màu (đồng,chỡ, kẽm) và kim laọi quý (vàng..)
+ Nhóm nước khóang: 13 điểm phân bố ở phía Tây của tỉnh hầu hết là các
loại nước khóang chữa bệnh.
Cơ sở hạ tầng dịch vụ:
+ Năng lượng: Trên địa bàn tỉnh có nhà máy thủy điện thác Bà công suất
120 MW, có một trạm biến áp 110/35 KV, dung lượng 40.000 KVA ; 10 trạm
35/10 KV ; 1 trạm 35/6 KV ; 124 trạm 35/0.4 KV.Đường dây tải điện: 90 km
đường dây 110 KV, 502 km đường dây 35 KV ; 150 km đường dây 10 KV và 595
km đường dây 0,4 KV ; đó đưa điện lưới đến 9/9 huyện, thị với 110/180 xó,
phường. Những xó chưa có điện lưới đó đầu tư xây dựng khoảng trên 10.000 máy
thủy điện nhỏ từ 0.3KW – 0.6KW.
+ Thủy lợi: Toàn tỉnh cú 887 cụng trỡnh thủy lợi lớn, nhỏ bao gồm 13 trạm
bơm điện, 154 bể chứa, 720 công trỡnh đập dâng, kênh dẫn nước. Tổng năng lực
2.3.Lợi thế so sỏnh và tiềm năng hợp tác của tỉnh Lào Cai
Vị trí địa lý: Lào Cai là tỉnh miền nỳi phớa Bắc Việt Nam, cú diện tớch tự nhiờn
8.057 km
2
phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam – Trung Quốc, phía Nam giáp tỉnh Yên
Bái, phía Đông giáp tỉnh Hà Giang, phía Tây giáp tỉnh Sơn La và Lai Chõu.
Thị xó Lào Cai nằm ở khu vực sỏt biờn giới Việt – Trung cỏch thủ đô Hà Nội trên
300 km và cách thành phố Côn Minh thủ phủ tỉnh Vân Nam – Trung Quốc khoảng
500 km. Lào Cai nổi lên như một vùng sáng nhờ sự hiện hữu của các cửa khẩu
quốc tế và quốc gia trên biên giới thông qua các hoạt động thương mại, du lịch và
dịch vụ.
Tiềm năng công nghiệp: Là tỉnh có nhiều tiềm năng khóang sản với kết quả nghiên
cứu bước đầu hiện có 32 loại khóang sản, 130 điểm mỏ. Một số mỏ có rữ lượng
lớn dễ khai thác, dễ vận chuyển và đang có thị trường quốc tế như Apatit Lào Cai
(có trữ lượng hàng tỷ tấn, là một trong bốn khu vực lớn nhất), đồng ở Sinh Quyền
– Bát Sát; Sắt ở Quý Sa – Văn Bàn ; Fenspat – Kim Tân, Văn Bàn; Cao Lanh,
đôlômit, graphit ở Nậm Thi, các mỏ kim loại hiếm như: vàng, đá quý, chỡ, kẽm...
thuận lợi cho phỏt triển cụng nghiệp chế biến đa dang các lọai khóang sản ở địa
phương.
Là tỉnh có diện tích lớn, trữ lượng gỗ rừng, nông, lâm sản phong phú, có
vùng cây ăn quả tập trung đa dạng. Chăn nuôi phát triển sẽ đáp ứng cho công
nghiệp chế biến phục vụ cho yêu cầu tiêu dùng, xuất khẩu trong nước, quốc tế
Tiềm năng nông nghiệp:
+ Cây công nghiệp: Cây công nghiệp chủ yếu của Lào Cai là cây chè được
phát triển thành sản phẩm lớn của tỉnh Lào Cai. Hiện nay cây chè được trồng với
diện tích 1.800 ha, dự kiến phát triển 10.000ha, trong đó khuyến khích phát triển
kinh doanh chè đặc sản trồng trên núi cao.
+ Cây ăn quả: Cây ăn quả có ưu thế lớn về thị trường tiêu thụ đảm bảo là các
loại cây có khả năng sinh trưởng trên vùng có dạng khí hậu ôn đới.
Tổng diện tích cây ăn quả hiện có: 6.500 ha. Dự kiến phát triển thành 15.000ha.