BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
HỌ VÀ TÊN: PHÙNG THỊ CẨM TÚ
Đề tài:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI (FDI) TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP. HCM - 2009
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
HỌ VÀ TÊN: PHÙNG THỊ CẨM TÚ
Đề tài:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI (FDI) TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kinh tế Tài Chính- Ngân hàng
Mã số: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS DƯƠNG THỊ BÌNH MINH
TP. HCM - 2009
1.1.1.2. Đặc điểm của FDI ..................................................................................2
1.1.2. Các hình thức thu hút nguồn vốn FDI ..........................................................2
1.1.2.1. Hình thức hợp đồng hợp tác kinh danh..................................................2
1.1.1.3. Hình thức cơng ty hay xí nghiệp liên doanh ..........................................3
1.1.1.4. Hình thức cơng ty hay xí nghiệp 100% vốn từ nước ngồi ...................4
1.1.1.5. Các hình thức khác .................................................................................5
1.2. Sử dụng FDI trong nền kinh tế quốc dân ..............................................................7
1.2.1. Thu hút sự phân bố FDI................................................................................7
1.2.1.1. Cơ chế, chính sách, luật pháp.................................................................7
1.2.1.2. Cơng tác quy hoạch ................................................................................8
1.2.1.3. Cơ sở hạ tầng..........................................................................................8
1.2.1.4. Cải cách hành chính ...............................................................................9
1.2.2. Giải ngân nguồn vốn FDI .............................................................................9
1.3. Hiệu quả sử dụng vốn FDI..................................................................................10
1.3.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn ...........................................................10
1.3.2. Hiệu quả định lượng ...................................................................................11
1.3.2.1. Chỉ tiêu hệ số ICOR của thành phần kinh tế có vốn ĐTTTNN ...........11
1.3.2.2. Tỷ lệ giá trị xuất khẩu của khu vực ĐTTTNN với vốn thực hiện........12
1.3.2.3. Vốn FDI thực hiện tính bình qn trên số lao động làm việc trực tiếp
khu vực FDI........................................................................................12
1.3.2.4. Chỉ tiêu phản ánh mức độ đóng góp vào ngân sách nhà nước.............12
1.3.2.5. Chỉ tiêu doanh thu ................................................................................12
1.3.2.6. Chỉ tiêu lợi nhuận .................................................................................12
1.3.2.7. Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư ............................................13
1.3.2.8. Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu .............................................13
1.3.3. Hiệu quả định tính ......................................................................................13
1.3.3.1. Nguồn vốn ............................................................................................13
1.3.3.2. Lao động...............................................................................................14
2.2.1.1 Theo địa bàn đầu tư:.............................................................................30
2.2.1.2 Theo hình thức đầu tư: .........................................................................31
2.2.1.3 Theo ngành đầu tư................................................................................32
2.2.1.4
2.2.2
Theo đối tác đầu tư:..............................................................................35
Thực trạng phân bố và sử dụng vốn ĐTTTNN ..........................................36
2.2.2.1 Thực trạng thu hút sự phân bố vốn ĐTTTNN trên địa bàn TP.HCM..36
2.2.2.2 Thực trạng giải ngân vốn FDI trên địa bàn TP.HCM từ 2001-2008....42
2.2.2.3 Những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình hình giải ngân chậm .........46
2.3. So sánh thực trạng việc thu hút và sử dụng vốn ĐTTTNN của các tỉnh trong
vùng kinh tế trọng điểm phía Nam với TP. HCM ..............................................47
2.3.1
So sánh về số vốn đầu tư ............................................................................47
2.3.2
So sánh về số dự án và quy mô của các dự án FDI ...................................48
2.3.3
So sánh về số lao động và thu nhập của các lao động trong DN FDI ........50
2.3.4
So sánh về lợi nhuận trước thuế của các DN FDI ......................................51
2.5.2.2 Về chính sách và cơ chế .......................................................................67
2.5.2.3 Về quy hoạch và quản lý......................................................................67
2.5.2.4 Về cơ sở hạ tầng ...................................................................................67
2.5.2.5 Về hệ thống thông tin ...........................................................................68
2.6. Đánh giá mức độ cạnh tranh và hiệu quả sử dụng vốn ĐTTTNN giai đoạn 20012008 trên địa bàn TP. HCM ................................................................................68
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN FDI TRÊN
ĐỊA BÀN TPHCM .......................................................................................................71
3.1. Định hướng thu hút và sử dụng vốn FDI trên địa bàn TP.HCM đến 2015 ........71
3.1.1
Mục tiêu thu hút FDI trên địa bàn TP. HCM đến năm 2015......................71
3.1.2
Định hướng thu hút vốn đầu tư...................................................................72
3.1.2.1 Định hướng ngành................................................................................72
3.1.2.2 Định hướng địa bàn..............................................................................74
3.1.2.3 Định hướng đối tác...............................................................................75
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn FDI trên địa bàn TP.HCM ...............75
3.2.1
Giải pháp ở tầm vĩ mô nâng cao hiệu quả KT-XH của nguồn vốn FDI.....76
3.2.1.1 Giải pháp về mặt môi trường pháp lý ..................................................76
3.2.1.2. Giải pháp về chính sách, cơ chế...........................................................76
3.2.2
Giải pháp đối với TP.HCM ........................................................................78
Bảng 2.16. Doanh thu các các DN FDI trên địa bàn TP. HCM (2001-2008)................60
Bảng 2.17. Lợi nhuận của các DN FDI trên địa bàn TP. HCM từ 2001-2008 ..............61
Bảng 2.18. Vốn đầu tư phát triển của TP. HCM và nguồn vốn giải ngân FDI..............61
Bảng 3.1. Dự báo nguồn vốn FDI trong những năm tới của Sở KH & ĐT TPHCM ....71
DANH SÁCH HÌNH VẼ
Hình 2.1. Biểu đồ theo hình thức ĐT của các Doanh nghiệp FDI.................................31
Hình 2.2. Biểu đồ theo ngành ĐT của vốn thu hút của khu vực FDI ............................35
Hình 2.3. Biểu đồ vốn giải ngân của lĩnh vực BĐS.......................................................43
Hình 2.4. Biểu đồ vốn giải ngân cụ thể theo từng ngành trong lĩnh vực BĐS ..............43
Hình 2.5. Biểu đồ vốn giải ngân của lĩnh vực dịch vụ...................................................44
Hình 2.6. Biểu đồ vốn giải ngân của lĩnh vực sản xuất .................................................45
Hình 2.7. Biểu đồ vốn giải ngân theo từng ngành nghề trong lĩnh vực sản xuất...........45
Hình 2.8. Biểu đồ số lao động qua các năm của các tỉnh trọng điểm phía Nam ...........50
Hình 2.9. Biểu đồ tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ đóng góp vào GDP của FDI..................56
Hình 2.10. Biểu đồ vốn đầu tư phát triển của TP. HCM và vốn FDI ............................62
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BĐS: Bất động sản
BOT ( Built-Operation- Tranfers): Xây dựng- Vận hành- Chuyển giao
BT (Built – Transfer): Xây dựng - Chuyển giao
BTO: Built – transfer- Operation: xây dựng – chuyển giao- vận hành
CN: Công nghiệp
CNH – HĐH: cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa
DN: Doanh nghiệp
ĐTNN: Đầu tư nước ngoài
ĐTTTNN: Đầu tư trực tiếp nước ngoài
FDI (Foreign Direct Investment): Đầu tư trực tiếp nước ngoài
1. Sự cần thiết của đề tài
Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngịai (FDI) đóng vai trị hết sức quan trọng
trong phát triển kinh tế. Trước hết, FDI là nguồn vốn bổ sung vào tổng đầu tư xã hội và
góp phần cải thiện cán cân thanh tốn trong những năm qua. Khu vực có vốn đầu tư
nước ngồi đã đóng góp quan trọng vào GDP với tỷ trọng ngày càng tăng. Khu vực
này góp phần tăng cường năng lực sản xuất, đổi mới công nghệ của nhiều ngành kinh
tế, khai thơng thị trường hàng hóa, đặc biệt thị trường xuất khẩu, gia tăng kim ngạch
xuất khẩu, đóng góp vào ngân sách nhà nước. Bên cạnh đó FDI thực hiện chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, nâng cao khả năng công nghệ và tạo việc làm cho người lao
động,…Đồng thời có những tác động tràn như: thúc đẩy các DN trong nước tự đổi mới
công nghệ, nâng cao năng suất lao động, nâng cao năng lực quản lý, trình độ của người
lao động.
FDI là một trong những tiêu thức đánh giá mức độ hội nhập nền kinh tế Việt
nam với nền kinh tế các nước trên thế giới. FDI góp phần làm tăng nhanh tốc độ phát
triển Kinh tế- Xã hội của Việt nam nói chung và từng địa phương nói riêng. Trong bối
cảnh đất nước đang trên đà phát triển, thực hiện đường lối cơng nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước, mỗi địa phương phải phát huy các thế mạnh của mình, trong đó phải kể
đến TP.HCM. Trải qua hơn 20 năm thực hiện Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam,
TP.HCM là tâm điểm thu hút và là TP có tốc độ cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa nhất
Việt nam. Tuy nhiên tốc độ phát triển và đầu tư vẫn còn dàn trải theo chiều rộng, chưa
chú trọng đến chiều sâu, các dự án chưa đẩy nhanh được tốc độ giải ngân. Điều này
gắn liền với tính hiệu quả của các dự án đầu tư.
Trong những năm gần đây, nguồn FDI vào TP.HCM gia tăng đáng kể, góp phần
làm thay đổi diện mạo của Thành Phố. Tuy nhiên, trong những năm tới khả năng thu
hút và hấp thụ nguồn vốn FDI của TP.HCM có đem lại những hiệu quả tích cực cho sự
phát triển kinh tế xã hội của thành phố hay không phụ thuộc vào hiệu quả sử dụng vốn
FDI ở tầm vĩ mô và vi mô.
Từ thực tế trên, tôi đã chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
Phương pháp tổng hợp (tổng hợp số vốn đầu tư theo từng ngành, theo năm, theo
đối tác, theo hình thức,...).
-
Phương pháp so sánh (thực hiện so sánh giữa các năm, giữa các ngành, giữa các
tỉnh trọng điểm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam).
4. Kết cấu của đề tài:
Đề tài gồm 85 trang, 23 bảng số liệu và 11 biểu đồ, hình vẽ. Ngồi phần mở
đầu, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ hình vẽ, danh mục các chữ viết
tắt, danh mục tài liệu tham khảo đề tài gồm 3 chương:
Chương I: Lý luận cơ bản về vốn FDI và hiệu quả sử dụng vốn FDI
Trong chương này đề cập đến các khái niệm, đặc điểm của FDI, hiệu quả sử
dụng vốn FDI, các chỉ tiêu liên quan đến hiệu quả định lượng và định tính.
Chương II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn FDI trên địa bàn TP.HCM
Phân tích các lợi thế cạnh tranh của TP.HCM, phân tích tình hình thu hút
vốn FDI 2004-2008 tại TP.HCM, phân tích hiệu quả kinh tế xã hội liên quan đến
vốn FDI trong giai đoạn 2004-2008 (đóng góp NSNN, đóng góp GDP, gia tăng kim
ngạch xuất khẩu, giải quyết việc làm, ...), so sánh với các tỉnh trọng điểm phía
Nam, rút ra các ưu điểm trong thời gian qua và những hạn chế cần khắc phục.
Chương III: Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn FDI trên địa bàn
TP.HCM
Từ thực trạng phân tích ở chương II, từ mục tiêu định hướng phát triển trong
những năm tới cho TP.HCM đề tài đã đưa ra các giải pháp vĩ mô (về môi trường
pháp lý, chính sách cơ chế) và giải pháp riêng đối với TP.HCM ( về cơ sở hạ tầng,
cải cách hành chính, cơng tác quy hoạch, xúc tiến đầu tư, cơng tác quản lý).
hoặc tài sản tài chính (cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, giấy ghi nợ…). Như vậy FDI bao
giờ cũng là một dạng quan hệ kinh tế có nhân tố nước ngồi. Hai đặc điểm cơ bản của
FDI là: có sự dịch chuyển tư bản trong phạm vi quốc tế và chủ đầu tư (pháp nhân, thể
nhân) trực tiếp tham gia vào hoạt động sử dụng vốn và quản lý đối tượng đầu tư.
1.1.1.2. Đặc điểm của FDI
Các chủ đầu tư nước ngồi phải đóng góp một số vốn tối thiểu hoặc tối đa tuỳ
theo quy định của luật đầu tư từng nước (Luật đầu tư Việt Nam quy định “số vốn đóng
góp tối thiểu của phía nước ngồi bằng 30% vốn pháp định của dự án”).
Quyền hành quản lý xí nghiệp phụ thuộc vào mức độ góp vốn, nếu đóng góp
100% vốn thì xí nghiệp hồn tồn do chủ đầu tư nước ngoài điều hành.
Lợi nhuận của các chủ đầu tư nước ngoài phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh
doanh của xí nghiệp. Lời và lỗ được chia theo tỷ lệ góp vốn trong vốn pháp định sau
khi đã thực hiện các khoản nộp theo luật định cho nước chủ nhà.
1.1.2. Các hình thức thu hút nguồn vốn FDI
Các hình thức đầu tư nước ngồi thường tồn tại dưới dạng:
1.1.2.1. Hình thức hợp đồng hợp tác kinh danh
Đây là hình thức được ký kết giữa một chủ đầu tư nước ngoài và một chủ đầu tư
trong nước để tiến hành một hay nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước chủ nhà
trên cơ sở quy định về trách nhiệm và phân phối kết quả kinh doanh mà không thành
lập một cơng ty, xí nghiệp hay khơng ra đời một tư cách pháp nhân mới nào.
Hình thức đầu tư trực tiếp nước ngồi này có đặc điểm:
• Cả hai bên cùng hợp tác kinh doanh trên cơ sở văn bản hợp đồng đã ký
kết giữa các bên về sự phân định trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ.
• Khơng thành lập một pháp nhân mới, không cho ra đời một cơng ty mới
• Thời hạn hợp đồng hợp tác kinh doanh do 2 bên thỏa thuận, phù hợp với
tính chất hoạt động kinh doanh và sự cần thiết để hoàn thành mục tiêu
của hợp đồng.
2
Với nước tiếp nhận đầu tư: trước hết giải quyết được tình trạng thiếu
vốn, đổi mới cơng nghệ, nâng cao được trình độ của người lao động, học
hỏi được cách thức quản lý làm việc chuyên nghiệp.
Với nước đầu tư: chia sẻ được rủi ro, tận dụng được hệ thống phân phối
có sẵn, thâm nhập được vào thị trường truyền thống và khơng mất thời
gian chi phí cho viêc nghiên cứu thị trường tại nước sở tại.
Nhựơc điểm:
Cả hai bên đều gặp phải những rắc rối khó khăn trong quản lý như mất
nhiều thời gian để thương thảo, bàn luận, khác biệt về văn hố nhìn nhận trong
đầu tư nên dễ xuất hiện mâu thuẫn trong quản lý.
Với nước tiếp nhận đầu tư: thay đổi nhân sự ở công ty mẹ sẽ ảnh hưởng
đến sự phát triển của liên doanh, đối tác nước ngồi thường quan tâm đến
lợi ích tồn cầu vì vậy liên doanh nhiều khi phải chịu thua thiệt vì lợi ích
ở nơi khác.
Với nước đầu tư: không chủ động được trong việc điều hành, dễ bị mất
cơ hội kinh doanh.
1.1.1.4. Hình thức cơng ty hay xí nghiệp 100% vốn từ nước ngồi
Đây là hình thức cơng ty hay xí nghiệp hồn tồn thuộc quyền sở hữu của tổ
chức các nhân nước ngoài và do bên nước ngoài tự thành lập, tự quản lý và hoàn toàn
chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh. Đặc điểm của các cơng ty này là:
• Được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn và là một pháp
nhân mới ở nước nhận đầu tư
• Hoạt động dưới sự chi phối của luật pháp nước nhận đầu tư.
Ưu điểm:
Với nước tiếp nhận đầu tư: thu được lợi nhuận từ doanh nghiệp ( tiền
thuê đất, thuế) tiếp cận đựơc thị trường nước ngoài.
4
Với nước đầu tư: tận dụng được tài nguyên của nước sở tại, chủ động
Nhược điểm:
Với nước tiếp nhận đầu tư: khó tiếp cận khả năng quản lý và rà sốt
cơng trình. Nhà nước cùng chịu rủi ro ngồi kiểm sốt của nhà đầu tư.
Với nước đầu tư: mất nhiều thời gian trong việc đàm phán, thực hiện
hợp đồng.
b.
Hình thức khu chế xuất – Export processing Zone:
Là một khu vực lãnh thổ được nhà nước quy hoạch riêng nhằm thu hút các nhà
đầu tư trong nước và quốc tế vào hoạt động để chế biến ra hàng công nghiệp phục vụ
cho xuất khẩu.
Ưu điểm:
Với nước tiếp nhận đầu tư: Hình thành nên các khu kinh tế trọng điểm,
thuận lợi cho việc quy hoạch ngành nghề, thu hút vốn đầu tư vào những
ngành trong nước khơng đủ năng lực về tài chính, cơng nghệ, quản lý,...
Với nước đầu tư: Thuận lợi trong việc giải phóng mặt bằng cho việc sản
xuất kinh doanh, hàng hóa được miễn thuế nhập khẩu và xuất khẩu.
Nhược điểm:
Với nước tiếp nhận đầu tư: Đơn vị tổ chức khai thác khu chế xuất là
doanh nghiệp bỏ vốn kinh doanh hạ tầng cơ sở và các dịch vụ phục vụ
cho các nhà máy xí nghiệp hoạt động trong khu chế xuất.
Với nước đầu tư: Hàng hóa ra vào khu chế xuất, kể cả lưu thơng với nội
địa phải chịu sự kiểm sốt của hải quan.
c.
Hình thức phát triển khu cơng nghiệp – Industrial Zone:
ngoài. Thể chế chính trị ổn định, hệ thống pháp luật đồng bộ, thủ tục đầu tư đơn giản
và nhiều chính sách khuyến khích, đảm bảo quyền lợi cho các nhà đầu tư.
Đạo luật thơng thống, hấp dẫn, về cơ bản phù hợp với thông lệ quốc tế. Pháp
luật về ĐTNN và các văn bản pháp luật liên quan đến ĐTNN ban hành phải tạo môi
7
trường pháp lý đồng bộ, các hoạt động ĐTNN các nhà ĐTNN có thể tiến hành các hoạt
động đầu tư thuận lợi mà khơng có sự khác biệt đáng kể so với các nước có nền kinh tế
thị trường truyền thống.
Tạo ra sự thống nhất trong hệ thống pháp luật về đầu tư, không phân biệt đối xử
giữa các nhà đầu tư; đơn giản hóa thủ tục, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút và sử dụng
hiệu quả các nguồn vốn đầu tư; đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế; tăng cường
sự quản lý của Nhà nước đối với hoạt động đầu tư. Đồng thời mở rộng lĩnh vực đầu tư,
một số ngành nghề cũng giảm thuế xuất nhập khẩu nhằm phục vụ cho nhu cầu xuất
khẩu ra thị trường quốc tế, cũng như nhập khẩu nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất.
1.2.1.2. Công tác quy hoạch
Đối với quy hoạch vùng: quy hoạch tổng thể, có tầm nhìn xa về phát triển các
vùng, gắn kết với quy hoạch phát triển các ngành, tính tốn đầy đủ các yếu tố dân cư,
vị trí địa lý trong nước và trong khu vực, môi trường tự nhiên (kể cả trong mối đe dọa
biến đổi khí hậu), bối cảnh mới của cạnh tranh và hội nhập quốc tế… là cần thiết để
đảm bảo sự phát triển hiệu quả, công bằng và bền vững. Quy hoạch này cũng là cơ sở
để các nhà đầu tư chọn lựa vị trí tiến hành dự án của họ, sẽ chỉ điều chỉnh khi có những
lợi ích mới, xây dựng hoặc điều chỉnh quy hoạch phát triển cho các vùng kinh tế của
mỗi quốc gia
Đối với quy hoạch ngành: những lĩnh vực kinh doanh mới, hiện đại, phù hợp
với nhu cầu của thị trường quốc tế, có tính cạnh tranh và khả năng kết nối cao với
mạng kinh doanh toàn cầu, tập trung vào những lĩnh vực chọn lọc, không tràn lan, và
từ chối những dự án có thể gây tổn hại lâu dài cho nền kinh tế về khai thác nguồn lực
giải ngân nguồn vốn FDI.
• Cơng tác giải phóng mặt bằng, giao đất cho nhà đầu tư đúng tiến độ. Trong đó
liên quan đến chính sách dân sinh và an sinh xã hội, công tác tái định cư cho
người dân tại các địa phương có vốn ĐTNN, giá đền bù giải tỏa phải hợp lý để
người dân có thể tìm nơi ở mới với điều kiện sinh hoạt và làm việc ổn định.
9