Thực trạng sử dụng phương pháp dùng trò chơi đóng vai theo chủ đề trong giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ 5 6 tuổi - Pdf 71

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ngơ Thị Trúc Ly

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP
DÙNG TRỊ CHƠI ĐĨNG VAI THEO CHỦ ĐỀ
TRONG GIÁO DỤC HÀNH VI VĂN HÓA
CHO TRẺ 5-6 TUỔI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2020


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ngơ Thị Trúc Ly

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP
DÙNG TRỊ CHƠI ĐĨNG VAI THEO CHỦ ĐỀ
TRONG GIÁO DỤC HÀNH VI VĂN HÓA
CHO TRẺ 5-6 TUỔI
Chuyên ngành : Giáo dục học (Giáo dục mầm non)
Mã số : 8140101
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN THỊ QUỐC MINH


Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến gia đình, những người thân, đồng nghiệp
và bạn bè đã bên cạnh tơi động viên, khích lệ và chia sẻ những kiến thức trong suốt
quá trình nghiên cứu của tôi.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới quý Thầy Cô trong hội đồng nhận
xét, đã cho tơi những đóng góp ý kiến q báu giúp tơi hồn chỉnh luận văn được
tốt hơn.
Trân trọng cảm ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2020
Tác giả
Ngô Thị Trúc Ly


MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP
DÙNG TRỊ CHƠI ĐĨNG VAI THEO CHỦ ĐỀ TRONG GIÁO
DỤC HÀNH VI VĂN HÓA CHO TRẺ .............................................. 7
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ................................................................................... 7
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới ...................................................................... 7
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam ....................................................................... 9
1.2. Hệ thống các khái niệm ..................................................................................... 12
1.2.1. Giáo dục hành vi văn hóa ......................................................................... 12

trẻ 5-6 tuổi. .............................................................................................. 61
2.2.3. Thực trạng lập kế hoạch giáo dục HVVH của giáo viên mầm non. ........ 63
2.2.4. Đề xuất, kiến nghị của GV để giúp việc sử dụng PP dùng TC
ĐVTCĐ trong giáo dục HVVH cho trẻ MG 5-6 tuổi. ............................ 69
2.3. Đề xuất một số biện pháp giúp việc sử dụng PP dùng TC ĐVTCĐ trong giáo
dục hành vi văn hóa cho trẻ 5-6 tuổi. ............................................................... 73
2.3.1. Cơ sở đề xuất một số biện pháp giúp việc sử dụng PP dùng TC
ĐVTCĐ trong giáo dục HVVH cho trẻ 5-6 tuổi. .................................... 73
2.3.2. Nguyên tắc xây dựng một số biện pháp giúp việc sử dụng PP dùng
TC ĐVTCĐ trong giáo dục HVVH cho trẻ 5-6 tuổi. .............................. 74
2.3.3. Đề xuất một số biện pháp giúp việc sử dụng PP dùng TC ĐVTCĐ
trong giáo dục HVVH cho trẻ 5-6 tuổi.................................................... 75
2.3.4. Tổ chức khảo nghiệm ............................................................................... 81


Tiểu kết chương 2 ..................................................................................................... 84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 91
PHỤ LỤC


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Số thứ tự

Viết tắt

Viết đầy đủ

1


HVVH

Hành vi văn hóa

7

MN

Mầm non

8

TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

9

TC

Trò chơi

10

PP

Phương pháp

11


Thực trạng nhận thức của GV về vai trò của PP dùng trò chơi
ĐVTCĐ trong giáo dục HVVH cho trẻ 5-6 tuổi................................... 55

Bảng 2.7.

Thực trạng mức độ thường xuyên của GV khi sử dụng PP dùng
TC ĐVTCĐ trong giáo dục HVVH cho trẻ 5-6 tuổi ............................ 56

Bảng 2.8.

Thực trạng mức độ phù hợp khi GV sử dụng PP dùng trò chơi
ĐVTCĐ trong giáo dục HVVH cho trẻ 5-6 tuổi................................... 57

Bảng 2.9.

Thực trạng mức độ hiệu quả khi sử dụng PP dùng trò chơi
ĐVTCĐ trong giáo dục HVVH cho trẻ 5-6 tuổi................................... 58

Bảng 2.10. Thực trạng những trò chơi ĐVTCĐ mà GV thường đưa vào trong
giáo dục HVVH cho trẻ 5-6 tuổi ........................................................... 59
Bảng 2.11. Thực trạng điều kiện cần và khó khăn của GV khi sử dụng PP
dùng TC ĐVTCĐ trong giáo dục HVVH cho trẻ 5-6 tuổi ................... 61
Bảng 2.12. Kết quả phân tích sự chuẩn bị và những trò chơi mà GV sử dụng
PP dùng TC ĐVTCĐ trong giáo dục HVVH cho trẻ 5-6 tuổi .............. 65
Bảng 2.13. Bảng phân tích những nội dung giáo dục HVVH khi GV sử dụng
PP dùng TC ĐVTCĐ trong giáo dục HVVH cho trẻ 5-6 tuổi .............. 67
Bảng 2.14.Quá trình hình thành HVVH của trẻ khi GV sử dụng PP dùng TC
ĐVTCĐ trong giáo dục HVVH cho trẻ 5-6 tuổi................................... 69
Bảng 2.15. Danh sách các trường MN được tiến hành khảo sát tính khả thi của
các biện pháp đề xuất: ........................................................................... 82

chơi và hầu hết trị chơi đều có tác động đến trẻ về nhiều mặt (thể chất, trí tuệ, đạo
đức, thẩm mỹ) nhưng trong việc giáo dục đạo đức, hình thành hành vi văn hóa cho
trẻ thì phương pháp dùng trị chơi đóng vai theo chủ đề là phương pháp có hiệu quả
nhất”(Nguyễn Ánh Tuyết, 2006). Với lứa tuổi 5-6 tuổi thì hoạt động chủ đạo của
trẻ là hoạt động vui chơi và trọng tâm là TC ĐVTCĐ. Ở lứa tuổi này, trò chơi đóng
vai theo chủ đề sẽ giúp trẻ học được nhiều kinh nghiệm trong cuộc sống, góp phần
hình thành tồn diện nhân cách của trẻ. Trẻ thể hiện được các hành vi chuẩn mực xã
hội, thể hiện hành vi của mình trong các vai chơi và dần dần hình thành những thói
quen hành vi văn hóa tốt. Thơng qua trị chơi đóng vai theo chủ đề đứa trẻ được
hình thành những hành vi có văn hóa, giúp trẻ làm quen với những ngơn ngữ chuẩn
mực, những hành vi văn hóa khơng thể thiếu được trong giao tiếp, trong đời sống
con người.
Thực tiễn giáo dục mầm non cho thấy, phương pháp dùng trị chơi mà điển
hình là phương pháp dùng TC ĐVTCĐ đã được đưa vào hoạt động của trẻ mẫu giáo
5-6 tuổi. Nhưng việc lựa chọn và sử dụng phương pháp dùng TC ĐVTCĐ của GV
để giáo dục HVVH cho trẻ còn gặp nhiều vấn đề đang được nhiều nghiên cứu quan
tâm. Vì vậy, việc giáo dục HVVH có thật sự tốt hay chưa còn phụ thuộc vào người


2

lớn, trọng tâm vẫn là người GVMN. GV phải biết lựa chọn chủ đề chơi, nội dung
chơi sao cho phù hợp với mục tiêu giáo dục mà đặc biệt là trong giáo dục HVVH
cho trẻ. Đồng thời, GV phải biết cách sử dụng phương pháp dùng TC ĐVTCĐ này,
một mặt để giáo dục trẻ thể hiện hành vi tốt, kịp thời điều chỉnh hành vi khơng tốt,
mặt khác để hồn thành mục tiêu mà hệ thống giáo dục mầm non quan tâm là giáo
dục HVVH cho trẻ.
Trong thời gian qua, có một số cơng trình nghiên cứu của các nhà khoa học đề
cập đến giáo dục hành vi văn hóa như đề tài: “Một số biện pháp giáo dục hành vi
giao tiếp có văn hóa cho trẻ 5-6 tuổi” của tác giả Hoàng Thị Phương đề cập đến

Thực trạng sử dụng phương pháp dùng trị chơi đóng vai theo chủ đề trong
giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ MG 5-6 tuổi ở một số trường mầm non tại quận 8
thành phố Hồ Chí Minh.
4. Giả thuyết nghiên cứu
Việc sử dụng phương pháp dùng trị chơi đóng vai theo chủ đề trong giáo dục
hành vi văn hóa cho trẻ MG 5-6 tuổi ở một số trường mầm non tại quận 8 thành phố
Hồ Chí Minh đã đạt được một số kết quả nhất định. Tuy nhiên vẫn cịn một số GV
có hạn chế về nhận thức, về sử dụng TC ĐVTCĐ như một phương pháp trong giáo
dục HVVH. Nếu làm rõ được thực trạng sử dụng phương pháp dùng trị chơi đóng
vai theo chủ đề trong giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ MG 5-6 tuổi thì người
nghiên cứu sẽ có cơ sở đề xuất một số biện pháp giúp việc sử dụng phương pháp
dùng trị chơi đóng vai theo chủ đề trong việc giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ MG
5-6 tuổi được tốt hơn.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tập trung giải quyết những nhiệm vụ chính sau đây:
5.1. Hệ thống hóa một số lý luận có liên quan đến việc sử dụng phương pháp
dùng trò chơi đóng vai theo chủ đề trong giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ 5-6 tuổi.
5.2. Khảo sát thực trạng sử dụng phương pháp dùng trị chơi đóng vai theo chủ
đề trong giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ 5-6 tuổi ở một số trường mầm non tại
quận 8 thành phố Hồ Chí Minh. Trên cở sở đó, đề xuất một số biện pháp giúp việc
sử dụng phương pháp dùng trị chơi đóng vai theo chủ đề trong giáo dục hành vi
văn hóa cho trẻ MG 5-6 tuổi được tốt hơn
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn nội dung nghiên cứu


4

Khảo sát thực trạng việc sử dụng phương pháp dùng trị chơi đóng vai theo
chủ đề trong giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ MG 5-6 tuổi.

5

Mục đích: Nhằm tìm hiểu thực trạng sử dụng phương pháp dùng trò chơi
ĐVTCĐ trong giáo dục HVVH cho trẻ MG 5-6 tuổi
Nội dung phiếu hỏi tập trung:
Phần 1: Xác định mức độ nhận thức của giáo viên về phương pháp dùng TC
ĐVTCĐ trong giáo dục HVVH cho trẻ 5-6 tuổi: xác định được mục tiêu giáo dục,
nội dung giáo dục HVVH, phương pháp giáo dục HVVH là những phương pháp
nào? Nội dung chơi và những trò chơi nào mà được GV đưa vào để giáo dục HVVH
Phần 2: Tìm hiểu thực trạng sử dụng phương pháp dùng trò chơi đóng vai theo
chủ đề trong giáo dục HVVH cho trẻ mầm non.
+ Mức độ sử dụng thường xuyên (rất thường xun, khá thường xun,
thường xun, ít thường xun, khơng bao giờ).
+ Mức độ hiệu quả (rất hiệu quả, khá hiệu quả, hiệu quả, ít hiệu quả, khơng
hiệu quả).
+ Mức độ phù hợp (phù hợp với đặc điểm của trẻ, với mục tiêu và nội dung
giáo dục, điều kiện sống, điều kiện cơ sở vật chất lớp)
Phần 3: Những khó khăn, đề xuất, kiến nghị của GV để giúp việc sử dụng PP
dùng TC ĐVTCĐ trong giáo dục HVVH cho trẻ MG 5-6 tuổi được hiệu quả hơn.
Cách tiến hành: xây dựng phiếu hỏi, gửi phiếu hỏi cho từng giáo viên và thu
trực tiếp.
7.2.3 Phương pháp phỏng vấn
Mục đích phỏng vấn: Phương pháp này được sử dụng để phỏng vấn nhằm trao
đổi, chia sẻ trực tiếp với cán bộ quản lý, GV trường mầm non nhằm làm rõ thực
trạng sử dụng phương pháp dùng TC ĐVTCĐ trong giáo dục dục hành vi văn hóa
cho trẻ 5-6 tuổi.
Cơng cụ: Phiếu phỏng vấn, phỏng vấn trực tiếp, ghi chép, ghi âm.
7.2.4 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động( hồ sơ của giáo viên):
Mục đích: Thu thập và tìm hiểu, phân tích các hồ sơ giảng dạy của giáo viên
mầm non: kế hoạch năm, kế hoạch tháng, kế hoạch tuần và kế hoạch ngày để thu

1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới
1.1.1.1 Nghiên cứu về phương pháp dùng TC ĐVTCĐ
Hoạt động vui chơi ở lứa tuổi mẫu giáo đặc biệt là TC ĐVTCĐ luôn là đề tài
mà các nhà nghiên cứu quan tâm. Đối với trẻ em, hoạt động vui chơi giữ vai trò cực
kỳ quan trọng.
Vào thế kỉ XX, J.Piaget (1963) cho rằng:
Trẻ nhỏ có vai trị tích cực trong sự phát triển nhận thức của mình thơng qua sự
tương tác qua lại tích cực với cả mơi trường tự nhiên và mơi trường xã hội. Chơi là hình
thức cơ bản giúp trẻ phát triển khả năng suy nghĩ và sự giao tiếp tích cực của trẻ, vai trị
của giáo viên là khai thác các tình huống và các vật liệu trong mơi trường để khuyến khích
trẻ chơi (Phan Trọng Ngọ, 2003).

Nhà giáo dục K.Đ.Usinxki (Nga) rất đề cao đến vai trò của trị chơi tập thể đối
với trẻ mẫu giáo. Thơng qua trò chơi, trẻ dễ dàng lĩnh hội một số kinh nghiệm văn
hóa – xã hội lồi người (Nguyễn Thị Hịa, 2011, tr167).
N.K.Crupxkaia chỉ ra rằng: “Trị chơi chính là phương thức nhận biết thế giới,
là con đường dẫn dắt trẻ đi tìm chân lý. Trẻ khơng chỉ học trong lúc học, mà còn
học cả trong lúc chơi. Trẻ em học cách tổ chức, học nghiên cứu cuộc sống. Trong
khi chơi, trẻ tập khắc phục khó khăn, nhận thức hồn cảnh xung quanh và tìm ra
được lối thốt đúng đắn” (Nguyễn Thị Hịa, 2011,tr167).
Bên cạnh đó, một số cơng trình nghiên cứu của các nhà tâm lý học macxit và
các nhà tâm lý học phương Tây hiện đại đều khẳng định rằng trò chơi của trẻ mang
bản chất xã hội. “Bản chất xã hội được thể hiện ở nguồn gốc xuất hiện của trò chơi
(cả về phương diện lịch sử xã hội lẫn phương diện lịch sử phát triển của cá nhân),
về chủ đề chơi, nội dung chơi và hình thức biểu hiện” (Đinh Văn Vang, 2009)


8


người lớn tạo ra và hành vi đúng hay sai đều được sự đánh giá và củng cố một cách


9

đúng lúc từ GV. Hành vi của trẻ phù hợp thì GV khuyến khích, ngược lại những
hành vi trẻ thể hiện mà mang tính tiêu cực sẽ được điều chỉnh sao cho hợp lý, tránh
để trẻ thụ động không dám thể hiện hành vi ra bên ngồi trong q trình hoạt động.
Thuyết nhận thức xã hội của Albert Bandura (1986) cho rằng: Tất cả mọi nền
văn hóa, trẻ em học và phát triển bằng quan sát những người có kinh nghiệm hơn
gắn với các hoạt động quan trọng trong văn hóa. Nghĩa là giáo viên và phụ huynh
giúp cho trẻ thích nghi và tiếp xúc với nhiều hồn cảnh mới và tình huống mới để
trẻ có thể tiếp thu và ghi nhớ những hành vi của người khác cũng như giải quyết
những hậu quả của những hành vi không mong muốn (Phan Trọng Ngọ, 2003).
Montessori nhấn mạnh tầm quan trọng của giáo dục lấy trẻ làm trung tâm. Bà
thích đứa trẻ thực hành hơn là những trò chơi giàu tưởng tượng và giả vờ. Theo
Montessori chia sẻ: “Chúng bắt đầu hiểu tình cảm của những người khác, và áp
dụng những hành vi và hành động của chúng cho phù hợp với những tình cảm này.
Hơn nữa, chúng đang học tương tác với những người xung quanh chúng, kết bạn và
thích nghi với tính phức tạp của các tương quan xã hội bên ngồi gia đình chúng
(Collete Gray & Macblain, 2014, tr.53).
Tóm lại, các cơng trình nghiên cứu trên đều nhấn mạnh đến tầm quan trọng
của việc việc sử dụng TC trong giáo dục HVVH. Ngồi tạo ra mơi trường chơi, mà
cần chọn những trò chơi nào nhằm giáo dục những nội dung hành vi văn hóa nào.
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
1.1.2.1 Nghiên cứu về TC ĐVTCĐ
Nguyễn Ánh Tuyết đã nghiên cứu rằng: “Trẻ em có thể tham gia vào rất nhiều
trò chơi và hầu hết trò chơi đều có tác động đến trẻ về nhiều mặt (thể chất, trí tuệ,
đạo đức, thẩm mỹ) nhưng trong việc giáo dục đạo đức, hình thành hành vi văn hóa
(HVVH) cho trẻ thì loại trị chơi đóng vai theo chủ đề là có hiệu quả nhất”(Nguyễn

Hân nói về thuyết học tập xã hội của A.Bandura - nhà tâm lí học người Canada, đã
đưa ra nhận định sau:
Dù trẻ không nhận được sự củng cố trực tiếp nhưng thông qua quá trình quan sát
người lớn thực hiện hành động (củng cố gián tiếp), hành động mới sẽ được hình
thành. Hành động của trẻ không phải được học tập thông qua phản ứng hình thành
nhờ tác động mơi trường một cách đơn giản mà được quyết định bởi phản ứng và
phân tích của cá nhân về tình huống. Theo đó, trẻ khơng bắt chước máy móc hành


11

động của người khác mà thơng qua phân tích cá nhân về tình huống, mỗi trẻ thực
hiện hành vi khác nhau (Trần Nguyễn Nguyên Hân, 2016).

Nhận định này nói lên mỗi đứa trẻ khác nhau thì sẽ thể hiện hành vi khác nhau
trong q trình hoạt động. Đứa trẻ khơng bắt chước hành động của người lớn mà sẽ
thể hiện theo hành động cũng như hành vi mà đứa trẻ cho là đúng và phù hợp với
tình huống diễn ra.
Trong Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi của Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đưa ra
các chỉ số thể hiện thể hiện sự an ủi và chia vui với người thân và bạn bè, thay đổi
hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hồn cảnh, thích chia sẻ cảm xúc, kinh
nghiệm, đồ dùng, đồ chơi với những người gần gũi, có thói quen chào hỏi, cảm ơn,
xin lỗi và xưng hô lễ phép với người lớn, nhận xét được một số hành vi đúng hoặc
sai của con người đối với mơi trường, có hành vi bảo vệ môi trường trong sinh hoạt
hàng ngày, sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp với tình huống, khơng
nói tục, chửi bậy. Đây cũng chính nội dung quan trọng trong giáo dục HVVH cho
trẻ 5-6 tuổi để trẻ làm tiền đề chuẩn bị bước vào lớp 1 (Bộ Giáo dục và Đào tạo,
2010).
Chương trình giáo dục mầm non cho trẻ 5-6 tuổi ở Việt Nam cũng đưa ra các
nội dung giáo dục HVVH cho trẻ 5-6 tuổi được đề cập trong lĩnh vực giáo dục phát

học. Bất cứ trải nghiệm nào có ảnh hưởng đáng kể lên cách mà người ta suy nghĩ,
cảm nhận, hay hành động đều có thể được xem là có tính giáo dục. Giáo dục thường
được chia thành các giai đoạn như: giáo dục tuổi ấu thơ, giáo dục tiểu học, giáo dục
trung học, và giáo dục đại học.
Tại Việt Nam một định nghĩa khác về Giáo dục được Giáo sư Hồ Ngọc Đại
đưa ra như sau:
Giáo dục là một q trình mà trong đó kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm của
một người hay một nhóm người này được truyền tải một cách tự nhiên mà không hề
áp đặt sang một người hay một nhóm người khác thơng qua giảng dạy, đào tạo hay
nghiên cứu để từ đó tìm ra-khuyến khích-định hướng và hỗ trợ mỗi cá nhân phát huy
tối đa được ưu điểm và sở thích của bản thân khiến họ trở thành chính mình, qua đó
đóng góp được tối đa năng lực cho xã hội trong khi vẫn thỏa mãn được quan điểm,
sở thích và thế mạnh của bản thân.


13

Theo Jean Piaget cho rằng: “Nhiệm vụ của giáo dục không phải ép buộc biểu
tượng của cộng đồng trong sự phát triển trọn vẹn của nhân cách mà phải đào tạo
con người thâm nhập vào khuôn khổ của đời sống cộng đồng với tư cách là giá trị
xã hội”(Nguyễn Ngọc Bích, 1998).
Nói tóm lại, giáo dục mà người nghiên cứu nói đến chính là tạo cho đứa trẻ
tính tích cực chủ động, tự thực hiện cái gì mình muốn mà khơng bị gị ép, bắt buộc
hay thụ động trước người dạy.
1.2.1.2 Hành vi
Có rất nhiều định nghĩa nói về hành vi như theo từ điển tiếng Việt định nghĩa
thì hành vi là một chuỗi các hành động lặp đi lặp lại. Hành động là toàn thể những
hoạt động (phản ứng, cách ứng xử) của cơ thể, có mục đích cụ thể là nhằm đáp ứng
lại kích thích ngoại giới, là hành động hoặc phản ứng của đối tượng (khách thể)
hoặc sinh vật, thường sử dụng trong sự tác động đến mơi trường, xã hội. Hành vi có

Có rất nhiều khái niệm khác nhau về văn hóa, tùy thuộc vào cách tiếp cận
khác nhau của từng ngành khoa học xã hội và nhân văn.
Trong tiếng việt, văn hóa được dùng theo nghĩa thơng dụng để chỉ học thức,
lối sống. Theo nghĩa chuyên biệt để chỉ trình độ phát triển của một giai đoạn. Trong
khi theo nghĩa rộng, thì văn hóa bao gồm tất cả, từ những sản phẩm tinh vi, hiện đại,
cho đến tín ngưỡng, phong tục, lối sống.
Theo Đại từ điển tiếng Việt của Trung tâm Ngơn ngữ và Văn hóa Việt Nam Bộ Giáo dục và đào tạo định nghĩa: “Văn hóa là những giá trị vật chất, tinh thần do
con người sáng tạo ra trong lịch sử”( Nguyễn Như Ý, 1998).
Trong Từ điển tiếng Việt của Viện Ngơn ngữ học (2004) thì đưa ra một loạt
quan niệm về văn hóa: “Văn hóa là tổng thể nói chung những giá trị vật chất và
tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử. Văn hóa là một hệ thống
hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua q
trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự
nhiên xã hội”. (Viện Ngơn ngữ học, 2004).
Theo nhóm tác giả Đặng Thai Mai, Nguyễn Hữu Đang (1997) định nghĩa thì:
“Văn hóa thể hiện ở học thuật, văn chương, nghệ thuật, luân lý, tôn giáo, phong tục
của một dân tộc. Và ta cũng có thể trong một phạm vi nào, nhận thấy trình độ văn
hóa của một người ở sở thích, ở sự phán đốn, cùng cách làm việc của người ấy”.
Nói tóm lại các định nghĩa đã nhấn mạnh vào q trình thích nghi với mơi
trường, q trình học hỏi, hình thành thói quen, lối ứng xử của con người.


15

1.2.1.4. Hành vi văn hóa
a. Khái niệm
Tạp chí tâm lý học (2007) đưa ra khái niệm: “Hành vi văn hóa là hệ thống các
biểu hiện hành động của con người, chứa đựng những giá trị vật chất và tinh thần
của xã hội, được thể hiện trong cuộc sống và được xã hội chấp nhận như một hệ
thống những quy tắc ứng xử của con người, là những chuẩn mực xã hội, định


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status