Luận văn tốt nghiệp "Tình hình triển khai nghiệp vụ tái bảo hiểm kỹ thuật tại công ty tái bảo hiểm Quốc Gia Việt Nam - Vinare" - Pdf 71

…………..o0o…………..

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Tình hình triển khai nghiệp vụ tái bảo hiểm kỹ thuật tại
công ty tái bảo hiểm Quốc Gia Việt Nam – Vinare

Sinh viên: Triệu Thị Bảo Hoa
Lớp : Nhật 1 K38 - KTNT


hiểm bưu điện.
- PVIC: Petro Vietnam Insurance Company – Công ty bảo hiểm dầu khí Việt
Nam.
- BIDV – QBE: Công ty liên doanh bảo hiểm Việt Úc.
- A-AGF: Công ty bảo hiểm Allianz-AGF.
- KRIC: Korean Reinsurance Company: Công ty tái b
ảo hiểm Hàn Quốc.
- SVI: Samsung Vietnam Insurance: Công ty bảo hiểm Samsung Việt Nam.
- VIA:Vietcombank Insurance Asian- Công ty bảo hiểm Châu Á
- IAI: Incombank Asia Insurance- Công ty bảo hiểm Incombank Asia.
- XL: Excess of Loss- hợp đồng vượt mức bồi thường.
- MGL: mức giữ lại.
- M&F: Marine & Fire- bảo hiểm hàng hải và cháy.
- CAR: Contractor’s All Ricks – Bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng.
- EAR: Erection All Ricks – Bảo hiểm mọi rủi ro lắp đặt.
- ALOP: Advence Loss of Profit- bảo hiểm mất lợi nhu
ận dự tính.
- CERC: Civil Engineering Completed Ricks – Bảo hiểm mọi rủi ro đối với
công trình xây dựng dân dụng đã hoàn thành.
Tính hình triển khai nghiệp vụ TBH kỹ thuật tại Công ty Tái bảo hiểm Quốc gia
Việt Nam - Vinare

Triệu Thị Bảo Hoa - Nhật 1 K38 - KTNT

2
- CPE: Contractor’s Plan & Equipment – Bảo hiểm máy móc thiết bị xây
dựng.
- BE: Boiler and Pressuel Vesel Explosion – Bảo hiểm nổ nồi hơi và thùng
áp suất.
- MB: Machinery Breakdown – Bảo hiểm đổ vỡ máy móc.

Lời mở đầu ................................................................................................... 1
Chương I: Khái quát chung về tái bảo hiểm ...................................... 3
I. Khái quát chung về tái bảo hiểm............................................................. 3
1. Tái bảo hiểm và sự phát triển của tái bảo hiểm....................................... 3
1.1 Tái bảo hiểm là gì ................................................................................... 3
1.1.1 Sự cần thiết của tái bảo hiểm ............................................................... 3
1.1.2 Phân biệt tái bảo hiểm với đồng bảo hiểm ......................................... 5
1.2 Lịch sử phát triển của tái bảo hiểm ...................................................... 6
2. Các hình thức tái bảo hiểm...................................................................... 9
2.1 Tái bảo hiểm tạm thời ........................................................................... 10
2.2 Tái bảo hiểm cố định...............................................................................
11
2.3 Tái bảo hiểm lựa chọn- bắt buộc ............................................................ 12
3. Các phương pháp tái bảo hiểm................................................................. 14
3.1 Tái bảo hiểm theo tỷ lệ ........................................................................... 14
3.1.1 Tái bảo hiểm số thành.......................................................................... 15
3.1.2 Tái bảo hiểm mức dôi........................................................................... 15
3.1.3 Tái bảo hiểm kết hợp số thành - mức dôi ............................................. 15
3.2 Tái bảo hiểm phi tỷ lệ ............................................................................. 16
3.2.1 Tái bảo hiểm vượt mức bồi thường ...................................................... 16
3.2.2 Tái bảo hiểm vượt tỷ lệ bồi thườ
ng ..................................................... 16
Tính hình triển khai nghiệp vụ TBH kỹ thuật tại Công ty Tái bảo hiểm Quốc gia
Việt Nam - Vinare

Triệu Thị Bảo Hoa - Nhật 1 K38 - KTNT

4
3.2.3 Tái bảo hiểm kết hợp mức dôi - vượt mức bồi thường ......................... 17
4. Hợp đồng tái bảo hiểm.............................................................................. 17

Việt Nam - Vinare

Triệu Thị Bảo Hoa - Nhật 1 K38 - KTNT

5

Chương II: Thực trạng triển khai nghiệp vụ tái bảo hiểm kỹ thuật tại
công ty tái bảo hiểm Quốc Gia Việt Nam................................................... 40
I. Vài nét về công ty tái bảo hiểm Quốc Gia Việt Nam ............................. 40
1. Lich sử ra đời của công ty tái bảo hiểm Quốc Gia Việt Nam .................. 41
2. Nhiệm vụ, vai trò, chức năng và cơ cấu của công ty tái bảo hiểm
Quốc Gia Việt Nam....................................................................................... 41
2.1 Vai trò ..................................................................................................... 41
2.2 Chức năng và quyền hạn......................................................................... 43
2.3 Cơ cấ
u tổ chức ........................................................................................ 44
3. Tình hình kinh doanh của công ty tái bảo hiểm Quốc Gia Việt Nam
từ khi thành lập tới nay ............................................................................... 44
3.1 Năng lực nhận tái bảo hiểm .................................................................... 44
3.2 Nhượng tái bảo hiểm............................................................................... 45
3.3 Thu nhận phí và kết quả kinh doanh ....................................................... 46
3.4 Hoạt động đầu tư tài chính...................................................................... 46
II. Thực tiễn triển khai nghiệp vụ bảo hiểm kỹ thuật............................... 47
1. Thời kì trước năm 1994 ............................................................................ 47
2. Thời kì sau năm 1994 ............................................................................... 48
III. Tình hình triển khai nghiệp v
ụ tái bảo hiểm kỹ thuật tại công ty
tái bảo hiểm Quốc Gia Việt Nam................................................................ 50
1. Công tác nhận và nhượng tái bảo hiểm ................................................... 50
1.1 Tái bảo hiểm theo hình thức hợp đồng.................................................... 50

ổn định ........................................................................................................... 96
1.2 Công tác đào tạo nguồn cán bộ bảo hiểm , công tác tuyên truyền
giáo dục cho các tầng l
ớp nhân dân ............................................................... 97
1.3 Quy định chính sách đầu tư hợp lý, tạo môi trường đầu tư tốt................ 98
1.4 Nâng cao hiệu quả trong việc kiểm tra, giám sát hoạt động của Vinare
về nghiệp vụ bảo hiểm- tái bảo hiểm kỹ thuật ............................................... 99
2. Về phía công ty tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam ................................. 100
2.1 Tăng cường tỷ lệ hoa hồng...................................................................... 100
2.2 Tăng cường phạm vị nhận tái từ thị trường quố
c tế ................................101
2.3 Tăng cường nhận tái các nghiệp vụ mới trong bảo hiểm kỹ thuật ..........102
2.4 Tăng cường mối quan hệ với các tổ chức lớn trên thế giới ..................... 102
2.5 Phát triển hệ thống môi giới.................................................................... 104
2.6 Nâng cấp hệ thống thông tin ................................................................... 105
Tính hình triển khai nghiệp vụ TBH kỹ thuật tại Công ty Tái bảo hiểm Quốc gia
Việt Nam - Vinare

Triệu Thị Bảo Hoa - Nhật 1 K38 - KTNT

7
2.7 Chính sách khách hàng ........................................................................... 106
Kết luận
....................................................................................................... 109
Tài liệu tham khảo
Phụ lục


đó là hình thức tái bảo hiểm. Tái bảo hiểm như là một công đoạn trong chu trình
hoạt động kinh doanh để phân tán rủi ro đảm bảo kinh doanh và sự số
ng còn cho
mỗi tổ chức bảo hiểm và cả thị trường bảo hiểm nói chung.
Bảo hiểm nói chung và nghiệp vụ bảo hiểm kỹ thuật nói riêng là một trong
những ngành đóng góp nhiều cho sự phát triển kinh tế. Tuy liên tục tăng trưởng
nhưng khả năng khai thác nghiệp vụ bảo hiểm kỹ thuật ở Việt Nam vẫn chưa sánh
với tiềm năng của nghiệp vụ này. Hơ
n nữa, khả năng đóng góp của bảo hiểm kỹ
thuật cho nền kinh tế Việt Nam còn phụ thuộc vào kết quả kinh doanh tái bảo
hiểm kỹ thuật có hiệu quả hay không. Hiệu quả ở đây được hiểu là các công ty
bảo hiểm trong nước cần nghiên cứu các phương pháp tái bảo hiểm hợp lý sao
cho: “bằng một mức phí ít nhất, bảo vệ được tối đa trách nhiệm bảo hi
ểm”, đồng
thời ổn định kinh doanh cho công ty bảo hiểm gốc.
Thị trường bảo hiểm và tái bảo hiểm kỹ thuật ở Việt Nam còn non trẻ. Do
vậy, đối với các công ty bảo hiểm thì đây là một mảnh đất màu mỡ cần được khai
thác sao cho có hiệu quả và sinh nhiều lợi nhuận. Đối với nhà nước thì đây là một
Tính hình triển khai nghiệp vụ TBH kỹ thuật tại Công ty Tái bảo hiểm Quốc gia
Việt Nam - Vinare

Triệu Thị Bảo Hoa - Nhật 1 K38 - KTNT

9
hoạt động cần có sự quan tâm thích đáng, quản lý, hỗ trợ để các công ty bảo hiểm
trong nước có thể cạnh tranh được với các công ty bảo hiểm nước ngoài đang
hoạt động tại Việt Nam. Đối sinh viên thuộc khối kinh tế đặc biệt là sinh viên
ngoại thương thì đây là một lĩnh vực bổ ích để nghiên cứu.
Từ những lý do trên em đã chọn đề tài :ʺTình hình triển khai nghiệp vụ tái
bảo hiểm kỹ thuật tại công ty tái bảo hiểm Quốc Gia Việt Nam - Vinareʺ làm đề

Việt Nam - Vinare

Triệu Thị Bảo Hoa - Nhật 1 K38 - KTNT

10
CHƯƠNG I : KHÁI QUÁT CHUNG VỀ
TÁI BẢO HIỂMI. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÁI BẢO HIỂM.

1. TÁI BẢO HIỂM VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TÁI BẢO HIỂM.
1.1. Tái bảo hiểm là gì?
1.1.1. Sự cần thiết của tái bảo hiểm.
Một công ty bảo hiểm cũng giống như các công ty trách nhiệm hữu hạn hay
một công ty cổ phần hay một doanh nghiệp nhà nước khác được thành lập với
một số vốn nhất định nên phải chịu trách nhiệm với phần vốn của mình đối với
mọi hoạt động kinh doanh của mình trên thương trường, và tất nhiên mộ
t công ty
bảo hiểm thì khả năng nhận bảo hiểm bị giới hạn trong phạm vi số vốn này.
Chính vì vậy, trong quá trình kinh doanh bảo hiểm, các công ty bảo hiểm luôn bị
đe dọa bởi sự phá sản bởi:
- Có những đối tượng tham gia bảo hiểm với số tiền tham gia bảo hiểm quá
lớn vượt quá khả năng tài chính của công ty bảo hiểm, do đó nếu chấp nhận rủi ro
và khi tổ
n thất xảy ra chắc chắn công ty sẽ bị phá sản.
- Khi những rủi ro được bảo hiểm xảy ra liên tục trong một thời gian ngắn,
lúc đó công ty bảo hiểm không đủ khả năng để đánh giá kiểm soát rủi ro, công tác
chi trả, bồi thường cũng không thể làm một cách chặt chẽ và khi đó khả năng phải
tuyên bố phá sản là rất lớn.

nhận bảo hiểm cho các công ty nhận tái bảo hiểm (hay nhà tái bảo hiểm). Khi tổn
thất xảy ra thuộc phạm vi bảo hiểm, công ty bảo hiểm gốc phải bồi thường cho
người được bảo hiểm trên cơ sở kh
ả năng tài chính của mình, sau đó đòi lại phần
trách nhiệm từ công ty nhận tái bảo hiểm. Ở đây, người được bảo hiểm không có
quan hệ trực tiếp với công ty nhận tái bảo hiểm.
Tái bảo hiểm đã được các nhà kinh tế, các nhà bảo hiểm công nhận và đánh
giá cao. Nhưng nhìn chung nó được thể hiện trên một số mặt sau:
* Phân tán rủi ro, góp phần ổn định tài chính cho các công ty bảo hiểm gốc,
đặc biệt trong trường hợp xảy ra sự cố thảm họa mang tính chất tích tụ, tập trung
rủi ro.
* Đảm bảo sự ổn định của ngân sách và đây cũng là một nguồn thu ngoại
tệ.
* Giúp cho các công ty nhỏ mới thành lập ổn định và phát triển nhờ sự tư
vấn về nghiệp vụ từ các công ty tái bảo hiểm.
* Góp phần ổn định đời sống cho công nhân viên trong công ty bảo hiể
m
gốc do công ty bảo hiểm bị phá sản và gián tiếp bảo hiểm quyền lợi của người
tham gia.
Tính hình triển khai nghiệp vụ TBH kỹ thuật tại Công ty Tái bảo hiểm Quốc gia
Việt Nam - Vinare

Triệu Thị Bảo Hoa - Nhật 1 K38 - KTNT

12
Ngoài ra, tái bảo hiểm còn góp phần ổn định ngân sách nhà nước, đồng
thời thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế, xã hội giữa các nước ,.... Ngày nay, tái bảo
hiểm ngày càng phát huy tác dụng và trở thành phương thức hoạt động quan trọng
của hoạt động kinh doanh bảo hiểm của các nước.


thường một cách nhanh
chóng, công ty tái bảo hiểm
có thể trích trước để giải
quyết sự cố.
Huy động vốn bồi
thường rất khó
khăn và mất nhiều
thời gian gây khó
khăn cho người
Tính hình triển khai nghiệp vụ TBH kỹ thuật tại Công ty Tái bảo hiểm Quốc gia
Việt Nam - Vinare

Triệu Thị Bảo Hoa - Nhật 1 K38 - KTNT

13
tham gia bảo hiểm.
Để hiểu rõ hơn ta đi nghiên cứu quan hệ giữa tái bảo hiểm và đồng bảo
hiểm thông qua sơ đồ sau:
Sơ đồ1: Mối quan hệ giữa nhà tái bảo hiểm và đồng bảo hiểm.
các mối quan hệ thương mại giữa các thành phố của Italia cũng như các nước
Bắc Âu dịch vụ tái bảo hiểm cũng phát triển theo. Điển hình là ở Anh, nhưng sau
đó do có nhiều vụ lợi dụng tái bảo hiểm nên chính phủ Hoàng Gia Anh đã ra lệnh
cấm hoạt động tái bảo hiểm trong lĩnh vực vận chuyển hàng hóa trên biể
n từ
1746-1864. Tuy nhiên các loại hình tái bảo hiểm khác vẫn phát triển như: tái bảo
hiểm cháy, tái bảo hiểm nhân thọ...
Đến giữa thế kỷ XIX, nhờ áp dụng các thành tựu khoa học vào sản xuất,
kinh tế các nước tư bản phát triển mạnh, giao lưu hàng hoá được tăng cường cho
nên tái bảo hiểm cũng có điều kiện hình thành các tổ chức độc lập. Năm 1864,
công ty tái bảo hiểm chuyên nghiệp đầu tiên ra đờ
i tại Đức lấy tên là Công ty tái
bảo hiểm Cologne (Kolnishe Ruck AG). Tiếp theo đó là sự ra đời của hàng loạt
các công ty tái bảo hiểm chuyên nghiệp như:
* Công ty tái bảo hiểm Thụy Sĩ (Swiss Re) năm 1863.
* Công ty tái bảo hiểm London (London Guarantee Reinsurance Co.,Ltd)
năm 1869.
* Công ty tái bảo hiểm Munich (Munchenes Ruck AG) năm 1880.
Việc thành lập các công ty tái bảo hiểm chuyên nghiệp là một sự kiện có
tính chất quan trọng trong việc phát triển của ngành bảo hiểm. Bằng cách tái bảo
hiểm, các công ty bảo hiể
m đã có sẵn trong tay nguồn đảm bảo đắc lực cho hoạt
động kinh doanh của họ. Do đó, khả năng cạnh tranh của các công ty bảo hiểm
gốc và khả năng phục vụ của các công ty tái bảo hiểm cũng được cải tiến bằng
việc mở rộng tái bảo hiểm cho các loại hình bảo hiểm với các thị trường bảo hiểm
nước ngoài. Hai cuộc chiến tranh thế giớ
i làm ảnh hưởng tới sự phát triển của
ngành bảo hiểm nói chung và tái bảo hiểm nói riêng, nhất là các công ty tái bảo
hiểm ở Đức. Đặc biệt là chiến tranh thế giới lần thứ II đã ảnh hưởng đến nền kinh
Tính hình triển khai nghiệp vụ TBH kỹ thuật tại Công ty Tái bảo hiểm Quốc gia

Hoạt động bảo hiểm ở nước ta ra đời muộn hơn so với thế giới rất nhiều.
Năm 1965, một công ty hoạt động với tính chất thương mại ra đời gọi là Công ty
bảo hiểm Việt Nam, hoạt động độc quyền trong khoảng 30 năm, sau đó đổi thành
Tổng công ty bảo hiểm Việt Nam (Bảo Việt). Năm 1993 khi chuyển sang nền
kinh tế thị trường, nướ
c ta đã có những bước phát triển đáng kể và ngành bảo
Tính hình triển khai nghiệp vụ TBH kỹ thuật tại Công ty Tái bảo hiểm Quốc gia
Việt Nam - Vinare

Triệu Thị Bảo Hoa - Nhật 1 K38 - KTNT

16
hiểm cũng có sự khởi sắc. Trước đây, các nghiệp vụ bảo hiểm và tái bảo hiểm đều
do Bảo Việt đảm nhận thì nay, sau khi nghị định 100 - CP (18/12/1993) của
Chính Phủ ban hành, một loạt các công ty bảo hiểm được thành lập và đi vào hoạt
động như: Bảo Minh, Bảo Long, Pjico, PVI, PTI, Allianz, VIA, IAI, BIDV-QBE,
SamsungVina, .... ngoài ra còn có các công ty bảo hiểm nước ngoài đang hoạt
động trên thị trường bảo hiểm Việt Nam (mới chỉ trong lĩnh vự
c bảo hiểm nhân
thọ) tạo ra sự sôi động cho thị trường bảo hiểm Việt Nam. Tuy nhiên, đối với một
thị trường bảo hiểm còn non trẻ và mới bắt đầu phát triển thì việc hình thành một
công ty tái bảo hiểm chuyên nghiệp là rất cần thiết cho hoạt động của thị trường
bảo hiểm trong nước, đồng thời tăng cường mối quan hệ với thị trường b
ảo hiểm
và tái bảo hiểm thế giới. Chính vì vậy, cùng với sự ra đời và phát triển của các
công ty bảo hiểm gốc, hoạt động tái bảo hiểm ở Việt Nam cũng ra đời và phát
triển.
Có thể khái quát một số nét về hoạt động tái bảo hiểm ở nước ta như sau:
* Từ năm 1965-1975: giai đoạn độc quyền của Bảo Việt nhưng cũng chỉ
thự

sự kết hợp giữa 2 hình th
ức trên gọi là tái bảo hiểm lựa chọn-bắt buộc.

2.1. Tái bảo hiểm tạm thời (Facultative Reinsurance).
a. Khái niệm.

Tái bảo hiểm tạm thời hay còn gọi là tái bảo hiểm tuỳ ý lựa chọn, là hình
thức tái bảo hiểm cơ bản và cổ điển nhất. Theo hình thức này, công ty bảo hiểm
gốc chuyển nhượng cho công ty tái bảo hiểm từng dịch vụ hay từng đơn bảo hiểm
một cách riêng lẻ. Về phần mình, công ty tái bảo hiểm có quyền nhận hay từ chối
dịch vụ và đơn bả
o hiểm đó. Công ty bảo hiểm gốc có toàn quyền quyết định tái
bảo hiểm cho dịch vụ nào, với tỷ lệ bao nhiêu, cho công ty tái bảo hiểm nào là tuỳ
họ. Mặt khác công ty tái bảo hiểm có quyền nhận hay từ chối hoặc chỉ nhận tái
bảo hiểm với một tỷ lệ mà họ cho là thích hợp.
Công ty bảo hiểm gốc có nghĩa vụ phải cung cấp cho công ty tái bảo hiểm
mọi thông tin có liên quan đế
n dịch vụ được bảo hiểm. Trên thực tế nhà tái bảo
hiểm cũng tiến hành đánh giá mức độ rủi ro của dịch vụ rồi quyết định có nhận tái
bảo hiểm hay không mà không cần đầy đủ các chi tiết.
b. Ưu nhược điểm.

* Ưu điểm:
- Phương pháp này cho phép các công ty bảo hiểm nhỏ, với kinh nghiệm
tương đối hạn chế có thể cạnh tranh để nhận những dịch vụ lớn nằm ngoài khả
Tính hình triển khai nghiệp vụ TBH kỹ thuật tại Công ty Tái bảo hiểm Quốc gia
Việt Nam - Vinare

Triệu Thị Bảo Hoa - Nhật 1 K38 - KTNT


2.2. Tái bảo hiểm cố định (Obligatory-Reinsurance).
Tính hình triển khai nghiệp vụ TBH kỹ thuật tại Công ty Tái bảo hiểm Quốc gia
Việt Nam - Vinare

Triệu Thị Bảo Hoa - Nhật 1 K38 - KTNT

19
a. Khái niệm.
Tái bảo hiểm cố định hay còn gọi là tái bảo hiểm bắt buộc, là hình thức tái
bảo hiểm mà theo đó công ty nhượng phải nhượng cho nhà tái bảo hiểm tất cả các
đơn vị rủi ro bảo hiểm gốc mà hai bên đã thoả thuận và quy định trong hợp đồng.
Ngược lại, nhà tái bảo hiểm cũng buộc phải chấp nhận bảo hiểm toàn bộ các rủi
ro đó.

b. Ưu, nh
ược điểm.
* Ưu điểm:
- Giúp công ty nhượng chủ động chấp nhận, định phí bảo hiểm cho rủi ro
bảo hiểm gốc mà không phải mất thời gian tham khảo ý kiến của của nhà tái bảo
hiểm, do đó hợp đồng bảo hiểm sẽ nhanh chóng được ký kết .
- Công ty nhượng được nhà tái bảo hiểm bảo vệ cho mọi rủi ro thuộc phạm
vi hợp đồng, do đó khả năng an toàn c
ủa công ty bảo hiểm được đảm bảo.
- Việc nhận tái bảo hiểm theo hợp đồng cố định cho phép công ty tái bảo
hiểm nhận được nhiều dịch vụ hơn so với việc nhận từng hợp đồng tạm thời đơn
lẻ. Nhà tái bảo hiểm có điều kiện thu được phí lớn, phù hợp với nguyên tắc "quy
luật số đông" giúp nhà tái bảo hiểm có điề
u kiện đẩy mạnh tiến bộ kỹ thuật của ngành
bảo hiểm bằng việc chấp nhận rủi ro mới.
* Nhược điểm:

- Công ty nhượng tái bảo hiểm không bắt buộc phải nhượng tất cả những
dịch vụ mà mình nhận bảo hiểm. Họ có lựa chọn dịch vụ để chào tái bảo hiểm
từng phần trách nhiệm vượt quá khả năng giữ lại của mình cho một hoặc một số
nhà tái bảo hiểm mà họ lựa chọn, thay vì đem phân chia toàn bộ các phần vượ
t
quá khả năng ấy cho các nhà tái bảo hiểm. Tuy nhiên, công ty nhượng không
được lợi dụng hình thức tái bảo hiểm này để lựa chọn những rủi ro xảy ra tổn thất
đưa vào hợp đồng và giữ lại những rủi ro có độ an toàn cao hơn. Để phòng ngừa
trường hợp này xảy ra, nhà tái bảo hiểm phải nắm được ý đồ của công ty nhượng,
xem xét kỹ các rủi ro mà công ty nhượng đem tái bảo hiểm và thườ
ng xuyên canh
chừng diễn biến của thoả ước mà mình đã ký kết.
- Người nhận tái bảo hiểm có điều kiện thu được một nguồn phí tái bảo
hiểm lớn hơn và có phần thăng bằng hơn so với các hình thức tái bảo hiểm tạm
thời.
Tính hình triển khai nghiệp vụ TBH kỹ thuật tại Công ty Tái bảo hiểm Quốc gia
Việt Nam - Vinare

Triệu Thị Bảo Hoa - Nhật 1 K38 - KTNT

21
- Công ty nhượng tái bảo hiểm có điều kiện đem chào tái bảo hiểm bảo
hiểm từng phần trách nhiệm thặng dư so với khả năng tự giữ lại của mình cho
một nhà tái bảo hiểm duy nhất hay cho một số nhà tái bảo hiểm mà họ lựa chọn
thay cho việc phải đem phân chia tất cả phần thặng dư so với khả năng tự giữ lại
c
ủa mình cho các nhà tái bảo hiểm. Tuy nhiên, cách tái bảo hiểm như thế này
thường chỉ có thể thực hiện được bằng cách chào cho các nhà tái bảo hiểm có
tiềm lực thật lớn vì chỉ có họ mới có thể nhận các giá trị bảo hiểm cao.


3.1.1. Tái bảo hiểm số thành.
Theo phương thức này, công ty nhượng giữ lại cho mình một tỷ lệ nhất
định so với số tiền bảo hiểm, phần còn lại tái đi. Do đó, phí bảo hiểm và số tiền
bảo hiểm c
ũng được phân bổ giữa công ty nhượng và nhà tái bảo hiểm theo tỷ lệ
tương ứng. Ưu điểm của phương thức này là tính toán đơn giản, ít tốn kém và
công ty nhận tái bảo hiểm tham gia vào mọi rủi ro cho nên phân tán đều tổn thất.
Do đó, đảm bảo cân đối thu chi cho cả hai công ty nhượng và công ty nhận tái.
Tuy nhiên, phương thức này buộc công ty nhượng phải tái đi mọi rủi ro cho nên
không khai thác hết khả năng của công ty làm ảnh h
ưởng đến lợi nhuận, mặt
khác công ty nhượng không khống chế được tỷ lệ bồi thường đối với mức giữ lại
nên cũng ảnh hưởng đến kết quả kinh doạnh.
Tái bảo hiểm số thành được sử dụng trong bảo hiểm trách nhiệm dân sự,
bảo hiểm vận chuyển hàng hoá, ... và thường kết hợp tái bảo hiểm mức dôi.
3.1.2. Tái bảo hiểm mức dôi.
Đặc trưng của của tái bảo hiểm mức dôi là công ty nhượng ấn định mức
giữ lại, số dôi ra tái đi. Trong tái bảo hiểm mức dôi trách nhiệm của người nhận
được xác nhận theo lớp, tức là bội số của mức giữ lại. Do đó, phí bảo hiểm và số
tiền bảo hiểm bồi thường được phân bổ theo tỷ lệ tương ứng giữa công ty nhượng
và nhà tái bảo hiểm. Phương thức này có nhiều điểm tích cực hơn so với tái bảo
hiểm số thành. Thứ nhất là người nhượng có thể chủ động tính toán và giữ lại
được một cách ổn định số phí cho phù hợp với khả năng tài chính của mình. Thứ
Tính hình triển khai nghiệp vụ TBH kỹ thuật tại Công ty Tái bảo hiểm Quốc gia
Việt Nam - Vinare

Triệu Thị Bảo Hoa - Nhật 1 K38 - KTNT

23
hai là đối với những hợp đồng có số tiền bảo hiểm nhỏ thì người nhượng có thể

* Tái bảo hiểm vượt tỷ lệ bồi thường.
Tính hình triển khai nghiệp vụ TBH kỹ thuật tại Công ty Tái bảo hiểm Quốc gia
Việt Nam - Vinare

Triệu Thị Bảo Hoa - Nhật 1 K38 - KTNT

24
3.2.1. Tái bảo hiểm vượt mức bồi thường.
Theo phương thức này, công ty nhượng ấn định số tổn thất vượt quá điểm
tự bồi thường chuyển giao cho nhà tái bảo hiểm, và nhà tái bảo hiểm nhận tái theo
từng lớp.
Tái bảo hiểm vượt mức bồi thường có các dạng sau:
- Tái bảo hiểm vượt mức bồi thường đảm bảo nghiệp vụ không hạn mức.
- Tái bảo hiểm vượt mức bồi thường có hạn mức từng sự cố.
- Tái bảo hiểm vượt mức bồi thường đảm bảo tai hoạ khốc liệt.
3.2.2. Tái bảo hiểm vượt tỷ lệ bồi thường.
Theo phương thức này, công ty nhượng khống chế trách nhiệm bồi thường
một tỷ lệ nhất định, tỷ lệ bồi thường vượt quá mức quy
định được chuyển giao
cho nhà tái bảo hiểm. Phương pháp này giúp cho công ty nhượng chống lại sự gia
tăng đột biến của tỷ lệ bồi thường trong một ngành bảo hiểm hay một dạng dịch
vụ bảo hiểm nào đó trong một thời gian quy định, bất luận tình trạng đó do
nguyên nhân nào xảy ra.
Số tiền bồi thường
Tỷ lệ bồi thường = ------------------------------
Phí thu
3.2.3. Tái bảo hiểm kế
t hợp mức dôi và vượt mức bồi thường.
Theo phương thức này việc phân chia trách nhiệm ban đầu được tiến hành
cho hợp đồng mức dôi trước. Khi tổn thất xảy ra các nhà tái bảo hiểm vượt mức


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status