Tính hình triển khai nghiệp vụ TBH kỹ thuật tại Công ty Tái bảo hiểm Quốc gia
Việt Nam - Vinare
Bảng viết tắt
- Vinare: Vietnam National Reinsurance Company – Công ty tái bảo hiểm
Quốc Gia Việt Nam.
- BM: Bảo Minh.
- BL: Bảo Long.
- PJICO: Petrolimex Joint Stock Insurance Company – Công ty cổ phần bảo
hiểm xăng dầu.
- UIC: United International Company- Công ty bảo hiểm liên hiệp Quốc tế.
- PTI: Post Telecom Joint Stock Insurance Company – Công ty cổ phần bảo
hiểm bưu điện.
- PVIC: Petro Vietnam Insurance Company – Công ty bảo hiểm dầu khí Việt
Nam.
- BIDV – QBE: Công ty liên doanh bảo hiểm Việt Úc.
- A-AGF: Công ty bảo hiểm Allianz-AGF.
- KRIC: Korean Reinsurance Company: Công ty tái bảo hiểm Hàn Quốc.
- SVI: Samsung Vietnam Insurance: Công ty bảo hiểm Samsung Việt Nam.
- VIA:Vietcombank Insurance Asian- Công ty bảo hiểm Châu Á
- IAI: Incombank Asia Insurance- Công ty bảo hiểm Incombank Asia.
- XL: Excess of Loss- hợp đồng vượt mức bồi thường.
- MGL: mức giữ lại.
- M&F: Marine & Fire- bảo hiểm hàng hải và cháy.
- CAR: Contractor’s All Ricks – Bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng.
- EAR: Erection All Ricks – Bảo hiểm mọi rủi ro lắp đặt.
- ALOP: Advence Loss of Profit- bảo hiểm mất lợi nhuận dự tính.
- CERC: Civil Engineering Completed Ricks – Bảo hiểm mọi rủi ro đối với
công trình xây dựng dân dụng đã hoàn thành.
Triệu Thị Bảo Hoa - Nhật 1 K38 - KTNT
1
3. Các phương pháp tái bảo hiểm..................................................................... 14
3.1 Tái bảo hiểm theo tỷ lệ ............................................................................ 14
3.1.1 Tái bảo hiểm số thành............................................................................ 15
3.1.2 Tái bảo hiểm mức dôi............................................................................. 15
3.1.3 Tái bảo hiểm kết hợp số thành - mức dôi............................................... 15
3.2 Tái bảo hiểm phi tỷ lệ............................................................................... 16
3.2.1 Tái bảo hiểm vượt mức bồi thường........................................................ 16
3.2.2 Tái bảo hiểm vượt tỷ lệ bồi thường....................................................... 16
Triệu Thị Bảo Hoa - Nhật 1 K38 - KTNT
3
Tính hình triển khai nghiệp vụ TBH kỹ thuật tại Công ty Tái bảo hiểm Quốc gia
Việt Nam - Vinare
3.2.3 Tái bảo hiểm kết hợp mức dôi - vượt mức bồi thường............................ 17
4. Hợp đồng tái bảo hiểm.................................................................................. 17
4.1 Định nghĩa................................................................................................ 17
4.2 Những nội dung cơ bản trong hợp đồng tái bảo hiểm.............................. 19
4.2.1 Hoa hồng tái bảo hiểm, thủ tục phí........................................................ 19
4.2.2 Phí tạm giữ............................................................................................. 20
II. Bảo hiểm kỹ thuật và tái bảo hiểm kỹ thuật.......................................... 21
1. Bảo hiểm kỹ thuật.......................................................................................... 21
1.1 Lịch sử ra đời của bảo hiểm kỹ thuật....................................................... 21
1.2 Phân loại đơn bảo hiểm kỹ thuật.............................................................. 23
1.2.1 Đơn bảo hiểm không thể tái tục............................................................. 23
a. Đơn bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng.............................................................. 24
b. Đơn bảo hiểm mọi rủi ro lắp đặt................................................................. 25
c. Đơn bảo hiểm mất lợi nhuận dự tính........................................................... 26
1.2.2 Đơn bảo hiểm có thể tái tục................................................................... 27
a. Bảo hiểm mọi rủi ro đối với công trình dân dụng đã hoàn thành................ 27
b. Bảo hiểm máy móc thiết bị xây dựng.......................................................... 28
c. Bảo hiểm nổ nồi hơi và thùng áp suất......................................................... 29
II. Thực tiễn triển khai nghiệp vụ bảo hiểm kỹ thuật................................ 47
1. Thời kì trước năm 1994................................................................................. 47
2. Thời kì sau năm 1994.................................................................................... 48
III. Tình hình triển khai nghiệp vụ tái bảo hiểm kỹ thuật tại công ty
tái bảo hiểm Quốc Gia Việt Nam................................................................. 50
1. Công tác nhận và nhượng tái bảo hiểm....................................................... 50
1.1 Tái bảo hiểm theo hình thức hợp đồng..................................................... 50
1.2 Tái bảo hiểm theo hình thức tự nguyện.................................................... 59
2. Công tác đề phòng hạn chế tổn thất............................................................. 61
3. Công tác bồi thường...................................................................................... 62
4. Kết quả kinh doanh của nghiệp vụ............................................................... 66
4.1 Tình hình nhận tái bảo hiểm kỹ thuật tại Vinare .................................... 66
4.2 Tình hình nhượng tái bảo hiểm kỹ thuật tại Vinare................................. 72
Triệu Thị Bảo Hoa - Nhật 1 K38 - KTNT
5
Tính hình triển khai nghiệp vụ TBH kỹ thuật tại Công ty Tái bảo hiểm Quốc gia
Việt Nam - Vinare
4.2 Kết quả kinh doanh................................................................................... 80
IV. Một số thuận lợi và khó khăn................................................................ 84
1. Thuận lợi........................................................................................................ 84
2. Khó khăn........................................................................................................ 86
Chương III: Một số giải pháp nhằm phát triển nghiệp vụ tái bảo hiểm
kỹ thuật tại công ty tái bảo hiểm Quốc Gia Việt Nam............................... 89
I. Phương hướng phát triển nghiệp vụ tái bảo hiểm kỹ thuật tại
công ty trong thời gian tới............................................................................ 89
1. Dự báo nhu cầu bảo hiểm kỹ thuật trên thị trường bảo hiểm
Việt Nam trong thời gian tới............................................................................. 89
2. Phương hướng............................................................................................... 90
II. Một số giải pháp nhằm phát triển nghiệp vụ tái bảo hiểm kỹ thuật
tại công ty tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam................................................ 96
thì nhu cầu cần được bảo vệ của con người ngày càng lớn. Để được bảo vệ, con
người đã sử dụng nhiều biện pháp: tích luỹ, để dành, đi vay, tương trợ lẫn nhau.
Nhưng biện pháp hữu hiệu hơn cả là bảo hiểm- việc chuyển giao rủi ro cho công
ty bảo hiểm.
Tuy nhiên, ngay chính bản thân công ty bảo hiểm có thể gặp phải rủi ro đòi
hỏi được bảo vệ. Và công ty bảo hiểm cũng đi tìm kiếm người bảo vệ cho mình,
đó là hình thức tái bảo hiểm. Tái bảo hiểm như là một công đoạn trong chu trình
hoạt động kinh doanh để phân tán rủi ro đảm bảo kinh doanh và sự sống còn cho
mỗi tổ chức bảo hiểm và cả thị trường bảo hiểm nói chung.
Bảo hiểm nói chung và nghiệp vụ bảo hiểm kỹ thuật nói riêng là một trong
những ngành đóng góp nhiều cho sự phát triển kinh tế. Tuy liên tục tăng trưởng
nhưng khả năng khai thác nghiệp vụ bảo hiểm kỹ thuật ở Việt Nam vẫn chưa
sánh với tiềm năng của nghiệp vụ này. Hơn nữa, khả năng đóng góp của bảo hiểm
kỹ thuật cho nền kinh tế Việt Nam còn phụ thuộc vào kết quả kinh doanh tái bảo
hiểm kỹ thuật có hiệu quả hay không. Hiệu quả ở đây được hiểu là các công ty
bảo hiểm trong nước cần nghiên cứu các phương pháp tái bảo hiểm hợp lý sao
cho: “bằng một mức phí ít nhất, bảo vệ được tối đa trách nhiệm bảo hiểm”, đồng
thời ổn định kinh doanh cho công ty bảo hiểm gốc.
Thị trường bảo hiểm và tái bảo hiểm kỹ thuật ở Việt Nam còn non trẻ. Do
vậy, đối với các công ty bảo hiểm thì đây là một mảnh đất màu mỡ cần được khai
thác sao cho có hiệu quả và sinh nhiều lợi nhuận. Đối với nhà nước thì đây là một
Triệu Thị Bảo Hoa - Nhật 1 K38 - KTNT
8
Tính hình triển khai nghiệp vụ TBH kỹ thuật tại Công ty Tái bảo hiểm Quốc gia
Việt Nam - Vinare
hoạt động cần có sự quan tâm thích đáng, quản lý, hỗ trợ để các công ty bảo hiểm
trong nước có thể cạnh tranh được với các công ty bảo hiểm nước ngoài đang
hoạt động tại Việt Nam. Đối sinh viên thuộc khối kinh tế đặc biệt là sinh viên
ngoại thương thì đây là một lĩnh vực bổ ích để nghiên cứu.
Từ những lý do trên em đã chọn đề tài :"Tình hình triển khai nghiệp vụ tái
TÁI BẢO HIỂM
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÁI BẢO HIỂM.
1. TÁI BẢO HIỂM VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TÁI BẢO HIỂM.
1.1. Tái bảo hiểm là gì?
1.1.1. Sự cần thiết của tái bảo hiểm.
Một công ty bảo hiểm cũng giống như các công ty trách nhiệm hữu hạn hay
một công ty cổ phần hay một doanh nghiệp nhà nước khác được thành lập với
một số vốn nhất định nên phải chịu trách nhiệm với phần vốn của mình đối với
mọi hoạt động kinh doanh của mình trên thương trường, và tất nhiên một công ty
bảo hiểm thì khả năng nhận bảo hiểm bị giới hạn trong phạm vi số vốn này.
Chính vì vậy, trong quá trình kinh doanh bảo hiểm, các công ty bảo hiểm luôn bị
đe dọa bởi sự phá sản bởi:
- Có những đối tượng tham gia bảo hiểm với số tiền tham gia bảo hiểm quá
lớn vượt quá khả năng tài chính của công ty bảo hiểm, do đó nếu chấp nhận rủi ro
và khi tổn thất xảy ra chắc chắn công ty sẽ bị phá sản.
- Khi những rủi ro được bảo hiểm xảy ra liên tục trong một thời gian ngắn,
lúc đó công ty bảo hiểm không đủ khả năng để đánh giá kiểm soát rủi ro, công tác
chi trả, bồi thường cũng không thể làm một cách chặt chẽ và khi đó khả năng phải
tuyên bố phá sản là rất lớn.
- Đối với công ty bảo hiểm mới thành lập, mạng lưới đại lý chưa rộng và
thiếu kinh nghiệm, các khâu chưa hoàn chỉnh cũng dễ bị phá sản...
- Có những trường hợp phương pháp tính phí chưa thật chuẩn xác vì có
những rủi ro mới xuất hiện, ngành bảo hiểm chưa có số liệu thống kê đầy đủ hoặc
không đủ khả năng quản lý rủi ro nên chưa có biện pháp quản lý hữu hiệu.
Đứng trước thực trạng có thể bị phá sản và để đảm bảo hoạt động kinh
doanh có hiệu quả mà vẫn có thể nhận được những hợp đồng bảo hiểm có giá trị
bảo hiểm lớn, các công ty bảo hiểm phải liên kết với nhau để phân tán bớt phần
Triệu Thị Bảo Hoa - Nhật 1 K38 - KTNT
10
Tính hình triển khai nghiệp vụ TBH kỹ thuật tại Công ty Tái bảo hiểm Quốc gia
Triệu Thị Bảo Hoa - Nhật 1 K38 - KTNT
11
Tính hình triển khai nghiệp vụ TBH kỹ thuật tại Công ty Tái bảo hiểm Quốc gia
Việt Nam - Vinare
Ngoài ra, tái bảo hiểm còn góp phần ổn định ngân sách nhà nước, đồng
thời thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế, xã hội giữa các nước ,.... Ngày nay, tái bảo
hiểm ngày càng phát huy tác dụng và trở thành phương thức hoạt động quan
trọng của hoạt động kinh doanh bảo hiểm của các nước.
1.1.2. Phân biệt tái bảo hiểm với đồng bảo hiểm.
Trong phương pháp san sẻ rủi ro trong các công ty bảo hiểm thì người ta
thường nói tới hai phương pháp đó là tái bảo hiểm và đồng bảo hiểm, vậy hai
phương pháp này có điểm nào giống và khác nhau, ưu và nhược điểm của hai
phương pháp này là gì? Trong phần này chúng ta sẽ so sánh sự giống và khác
nhau của hai phương pháp này:
* Giống nhau: Cả hai phương pháp đều là phương pháp phân tán rủi ro,
chuyển rủi ro có thể xảy ra đối với người tham gia bảo hiểm sang người bảo hiểm
hoặc các nhà tái bảo hiểm.
* Sự khác nhau giữa hai phương pháp:
Hình thức
Tiêu chí
Tái bảo hiểm Đồng bảo hiểm
Điểm xuất phát Được xuất phát từ người bảo
hiểm.
Xuất phát từ người
tham gia.
Tính chịu trách nhiệm Chỉ trịu trách nhiệm đối với
công ty bảo hiểm gốc.
Chịu trách nhiệm
trước người tham
gia bảo hiểm.
cho một chuyến hàng từ Genoa tới Flader (Belgium). Với sự phát triển rộng rãi
Triệu Thị Bảo Hoa - Nhật 1 K38 - KTNT
13
Nh Tái bà ảo
hiểm D
Nh Tái bà ảo
hiểm C
Nh Tái bà ảo
hiểm A
Nh Tái bà ảo
hiểm B
Người bảo hiểm
Người tham gia
Công ty BCông ty A Công ty C Công ty D
Tính hình triển khai nghiệp vụ TBH kỹ thuật tại Công ty Tái bảo hiểm Quốc gia
Việt Nam - Vinare
các mối quan hệ thương mại giữa các thành phố của Italia cũng như các nước
Bắc Âu dịch vụ tái bảo hiểm cũng phát triển theo. Điển hình là ở Anh, nhưng sau
đó do có nhiều vụ lợi dụng tái bảo hiểm nên chính phủ Hoàng Gia Anh đã ra lệnh
cấm hoạt động tái bảo hiểm trong lĩnh vực vận chuyển hàng hóa trên biển từ
1746-1864. Tuy nhiên các loại hình tái bảo hiểm khác vẫn phát triển như: tái bảo
hiểm cháy, tái bảo hiểm nhân thọ...
Đến giữa thế kỷ XIX, nhờ áp dụng các thành tựu khoa học vào sản xuất,
kinh tế các nước tư bản phát triển mạnh, giao lưu hàng hoá được tăng cường cho
nên tái bảo hiểm cũng có điều kiện hình thành các tổ chức độc lập. Năm 1864,
công ty tái bảo hiểm chuyên nghiệp đầu tiên ra đời tại Đức lấy tên là Công ty tái
bảo hiểm Cologne (Kolnishe Ruck AG). Tiếp theo đó là sự ra đời của hàng loạt
các công ty tái bảo hiểm chuyên nghiệp như:
* Công ty tái bảo hiểm Thụy Sĩ (Swiss Re) năm 1863.
* Công ty tái bảo hiểm London (London Guarantee Reinsurance Co.,Ltd)
Châu Phi, Đông Nam Á... làm thu hẹp thị trường tái bảo hiểm quốc tế.
Cho đến nay, hoạt động tái bảo hiểm ngày càng phát triển mạnh mẽ, rộng
khắp và có mối quan hệ giữa các nước làm cho sức cạnh tranh trong hoạt động tái
bảo hiểm tăng lên đáng kể.
Trên thị trường bảo hiểm Việt Nam.
Hoạt động bảo hiểm ở nước ta ra đời muộn hơn so với thế giới rất nhiều.
Năm 1965, một công ty hoạt động với tính chất thương mại ra đời gọi là Công ty
bảo hiểm Việt Nam, hoạt động độc quyền trong khoảng 30 năm, sau đó đổi thành
Tổng công ty bảo hiểm Việt Nam (Bảo Việt). Năm 1993 khi chuyển sang nền
kinh tế thị trường, nước ta đã có những bước phát triển đáng kể và ngành bảo
hiểm cũng có sự khởi sắc. Trước đây, các nghiệp vụ bảo hiểm và tái bảo hiểm đều
Triệu Thị Bảo Hoa - Nhật 1 K38 - KTNT
15
Tính hình triển khai nghiệp vụ TBH kỹ thuật tại Công ty Tái bảo hiểm Quốc gia
Việt Nam - Vinare
do Bảo Việt đảm nhận thì nay, sau khi nghị định 100 - CP (18/12/1993) của
Chính Phủ ban hành, một loạt các công ty bảo hiểm được thành lập và đi vào hoạt
động như: Bảo Minh, Bảo Long, Pjico, PVI, PTI, Allianz, VIA, IAI, BIDV-QBE,
SamsungVina, .... ngoài ra còn có các công ty bảo hiểm nước ngoài đang hoạt
động trên thị trường bảo hiểm Việt Nam (mới chỉ trong lĩnh vực bảo hiểm nhân
thọ) tạo ra sự sôi động cho thị trường bảo hiểm Việt Nam. Tuy nhiên, đối với một
thị trường bảo hiểm còn non trẻ và mới bắt đầu phát triển thì việc hình thành một
công ty tái bảo hiểm chuyên nghiệp là rất cần thiết cho hoạt động của thị trường
bảo hiểm trong nước, đồng thời tăng cường mối quan hệ với thị trường bảo hiểm
và tái bảo hiểm thế giới. Chính vì vậy, cùng với sự ra đời và phát triển của các
công ty bảo hiểm gốc, hoạt động tái bảo hiểm ở Việt Nam cũng ra đời và phát
triển.
Có thể khái quát một số nét về hoạt động tái bảo hiểm ở nước ta như sau:
* Từ năm 1965-1975: giai đoạn độc quyền của Bảo Việt nhưng cũng chỉ
thực hiện tái bảo hiểm cho hàng hoá xuất nhập khẩu và thân tàu thuỷ với các
dịch vụ và đơn bảo hiểm đó. Công ty bảo hiểm gốc có toàn quyền quyết định tái
bảo hiểm cho dịch vụ nào, với tỷ lệ bao nhiêu, cho công ty tái bảo hiểm nào là tuỳ
họ. Mặt khác công ty tái bảo hiểm có quyền nhận hay từ chối hoặc chỉ nhận tái
bảo hiểm với một tỷ lệ mà họ cho là thích hợp.
Công ty bảo hiểm gốc có nghĩa vụ phải cung cấp cho công ty tái bảo hiểm
mọi thông tin có liên quan đến dịch vụ được bảo hiểm. Trên thực tế nhà tái bảo
hiểm cũng tiến hành đánh giá mức độ rủi ro của dịch vụ rồi quyết định có nhận tái
bảo hiểm hay không mà không cần đầy đủ các chi tiết.
b. Ưu nhược điểm.
* Ưu điểm:
- Phương pháp này cho phép các công ty bảo hiểm nhỏ, với kinh nghiệm
tương đối hạn chế có thể cạnh tranh để nhận những dịch vụ lớn nằm ngoài khả
Triệu Thị Bảo Hoa - Nhật 1 K38 - KTNT
17
Tính hình triển khai nghiệp vụ TBH kỹ thuật tại Công ty Tái bảo hiểm Quốc gia
Việt Nam - Vinare
năng của mình, bởi vì họ có thể sử dụng được chuyên môn nghiệp vụ và khả năng
vốn của các thị trường tái bảo hiểm quốc tế.
- Cho phép công ty bảo hiểm gốc nhận những dịch vụ nằm ngoại phạm vi
khai thác thông thường của mình. Những dịch vụ như vậy chủ yếu là theo yêu cầu
đặc biệt của khách hàng mà công ty bảo hiểm gốc phải chấp nhận để giữ uy tín
cho mình.
- Một nhóm các công ty bảo hiểm gốc có quan hệ thân thiết có khả năng
trao đổi các rủi ro được đánh giá là tốt trên cơ sở tạm thời để tiến hành phân tán
rủi ro và đảm bảo doanh thu ổn định.
* Nhược điểm
- Đòi hỏi nhiều thời gian vì mỗi dịch vụ phải được giải quyết riêng lẻ.
Công ty bảo hiểm gốc phải thu xếp tái bảo hiểm tạm thời trước khi nhận một dịch
vụ, do đó việc quyết định nhận bảo hiểm sẽ bị chậm lại cho đến khi thu xếp xong
toàn bộ tái bảo hiểm tạm thời. Như vậy, công ty bảo hiểm gốc có khả năng phải
hiểm nhận được nhiều dịch vụ hơn so với việc nhận từng hợp đồng tạm thời đơn
lẻ. Nhà tái bảo hiểm có điều kiện thu được phí lớn, phù hợp với nguyên tắc "quy
luật số đông" giúp nhà tái bảo hiểm có điều kiện đẩy mạnh tiến bộ kỹ thuật của ngành
bảo hiểm bằng việc chấp nhận rủi ro mới.
* Nhược điểm:
- Thông thường nó có tính ổn định cho một giai đoạn nhất định, do đó thiếu
tính linh hoạt trước những thay đổi của công ty chuyển nhượng.
- Vì mọi rủi ro phải đem tái đi cho nên đứng về phía công ty nhượng những
đơn vị rủi ro có số tiền bảo hiểm nhỏ vẫn phải đem tái đi trong khi khả năng tài
chính của họ vẫn có khả năng đảm đương được.
Triệu Thị Bảo Hoa - Nhật 1 K38 - KTNT
19
Tính hình triển khai nghiệp vụ TBH kỹ thuật tại Công ty Tái bảo hiểm Quốc gia
Việt Nam - Vinare
- Nếu công ty nhượng thiếu kinh nghiệm, đặc biệt sơ suất việc ký kết hợp
đồng bảo hiểm gốc thì hậu quả đối với các nhà tái bảo hiểm rất khó lường trước
được.
2.3. Tái bảo hiểm lựa chọn - bắt buộc (Facultative-Obligatory Reinsurance).
a. Khái niệm.
Tái bảo hiểm hiểm lựa chọn - bắt buộc là một hình thức bảo hiểm mà công
ty nhượng không bắt buộc phải nhượng tất cả những dịch vụ mà mình nhận bảo
hiểm, nhưng ngược lại nhà tái bảo hiểm bắt buộc phải chấp nhận các dịch vụ mà
công ty nhượng đã đưa vào thoả thuận này với điều kiện là những dịch vụ đó phải
phù hợp với nội dung và điều khoản đã qui ước của hợp đồng tái bảo hiểm thoả
thuận. Các bên tham gia hợp đồng tái bảo hiểm tuỳ ý lựa chọn- bắt buộc cần phải
có sự trung thực tuyệt đối để đảm bảo lợi ích cho các nhà nhận tái bảo hiểm.
b. Ưu, nhược điểm.
* Ưu điểm:
- Công ty nhượng tái bảo hiểm không bắt buộc phải nhượng tất cả những
dịch vụ mà mình nhận bảo hiểm. Họ có lựa chọn dịch vụ để chào tái bảo hiểm
- Trường hợp công ty nhượng có nhiều đơn vị rủi ro cần đem tái bảo hiểm
thì chi phí hành chính cho việc áp dụng hình thức này rất tốn kém.
3. CÁC PHƯƠNG PHÁP TÁI BẢO HIỂM.
* Tái bảo hiểm theo tỷ lệ (tái bảo hiểm theo số tiền bảo hiểm).
* Tái bảo hiểm phi tỉ lệ (tái bảo hiểm theo mức bồi thường).
3.1. Tái bảo hiểm theo tỷ lệ.
Tái bảo hiểm theo tỷ lệ hay còn gọi là tái bảo hiểm theo số tiền bảo hiểm,
là phương thức tái bảo hiểm mà trong đó trách nhiệm của công ty nhượng tái bảo
hiểm và nhà tái bảo hiểm đối với đơn vị rủi ro được bảo hiểm phân bố theo tỷ lệ
Triệu Thị Bảo Hoa - Nhật 1 K38 - KTNT
21
Tính hình triển khai nghiệp vụ TBH kỹ thuật tại Công ty Tái bảo hiểm Quốc gia
Việt Nam - Vinare
tham gia của mỗi bên trên cơ sở số tiền được bảo hiểm. Phương thức này được
chia làm hai loại:
- Tái bảo hiểm số thành.
- Tái bảo hiểm mức dôi.
3.1.1. Tái bảo hiểm số thành.
Theo phương thức này, công ty nhượng giữ lại cho mình một tỷ lệ nhất
định so với số tiền bảo hiểm, phần còn lại tái đi. Do đó, phí bảo hiểm và số tiền
bảo hiểm cũng được phân bổ giữa công ty nhượng và nhà tái bảo hiểm theo tỷ lệ
tương ứng. Ưu điểm của phương thức này là tính toán đơn giản, ít tốn kém và
công ty nhận tái bảo hiểm tham gia vào mọi rủi ro cho nên phân tán đều tổn thất.
Do đó, đảm bảo cân đối thu chi cho cả hai công ty nhượng và công ty nhận tái.
Tuy nhiên, phương thức này buộc công ty nhượng phải tái đi mọi rủi ro cho nên
không khai thác hết khả năng của công ty làm ảnh hưởng đến lợi nhuận, mặt
khác công ty nhượng không khống chế được tỷ lệ bồi thường đối với mức giữ lại
nên cũng ảnh hưởng đến kết quả kinh doạnh.
Tái bảo hiểm số thành được sử dụng trong bảo hiểm trách nhiệm dân sự,
bảo hiểm vận chuyển hàng hoá, ... và thường kết hợp tái bảo hiểm mức dôi.
thất, là hậu quả của từng sự cố đối với một hoặc nhiều loại bảo hiểm mà mình
đảm trách, còn phần tổn thất vượt quá mức giới hạn đó được chuyển cho nhà tái
bảo hiểm gánh chịu. Các phương thức tái bảo hiểm theo tỷ lệ liên quan đến các
mức tỷ lệ của giá trị đối tượng chịu rủi ro. Trong khi các phương thức tái bảo
hiểm phi tỷ lệ nhìn nhận theo cách khác và được dựa trên các tổn thất chứ không
phải là số tiền bảo hiểm. Có hai phương thức tái bảo hiểm cơ bản sau:
* Tái bảo hiểm vượt mức bồi thường.
* Tái bảo hiểm vượt tỷ lệ bồi thường.
Triệu Thị Bảo Hoa - Nhật 1 K38 - KTNT
23
Tính hình triển khai nghiệp vụ TBH kỹ thuật tại Công ty Tái bảo hiểm Quốc gia
Việt Nam - Vinare
3.2.1. Tái bảo hiểm vượt mức bồi thường.
Theo phương thức này, công ty nhượng ấn định số tổn thất vượt quá điểm
tự bồi thường chuyển giao cho nhà tái bảo hiểm, và nhà tái bảo hiểm nhận tái
theo từng lớp.
Tái bảo hiểm vượt mức bồi thường có các dạng sau:
- Tái bảo hiểm vượt mức bồi thường đảm bảo nghiệp vụ không hạn mức.
- Tái bảo hiểm vượt mức bồi thường có hạn mức từng sự cố.
- Tái bảo hiểm vượt mức bồi thường đảm bảo tai hoạ khốc liệt.
3.2.2. Tái bảo hiểm vượt tỷ lệ bồi thường.
Theo phương thức này, công ty nhượng khống chế trách nhiệm bồi thường
một tỷ lệ nhất định, tỷ lệ bồi thường vượt quá mức quy định được chuyển giao
cho nhà tái bảo hiểm. Phương pháp này giúp cho công ty nhượng chống lại sự gia
tăng đột biến của tỷ lệ bồi thường trong một ngành bảo hiểm hay một dạng dịch
vụ bảo hiểm nào đó trong một thời gian quy định, bất luận tình trạng đó do
nguyên nhân nào xảy ra.
Số tiền bồi thường
Tỷ lệ bồi thường = ------------------------------
Phí thu
hiểm tham gia vào hợp đồng này và do đó không được đòi nhà tái bảo hiểm bồi
thường trực tiếp cho mình mà chỉ được đòi người bảo hiểm (công ty nhượng).
Thông thường hợp đồng tái bảo hiểm được thực hiện dưới 3 hình thức sau:
a. Hợp đồng tái bảo hiểm tuỳ ý lựa chọn (FACULTATIVE REINSURANCE):
đây là hình thức tái bảo hiểm cơ bản nhất, theo đó công ty nhượng toàn quyền lựa
chọn rủi ro cần phải tái bảo hiểm và công ty nhận có quyền nhận hay từ chối rủi
ro đó.
Triệu Thị Bảo Hoa - Nhật 1 K38 - KTNT
25