BỘ NỘI VỤ
……/……
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
PHẠM THỊ HỒNG VÂN
TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO VIÊN CHỨC
CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA
BÀN QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
\
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CƠNG
TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
PHẠM THỊ HỒNG VÂN
TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO VIÊN CHỨC
CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA
BÀN QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
và Đào tạo Quận 1 và cán bộ quản lý, giáo viên các trường học thuộc Quận 1 cùng
cơ quan, bạn bè, gia đình đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tác giả trong q trình
học tập, nghiên cứu và hồn thành bản luận văn này. Bên cạnh đó, để có những số
liệu, thơng tin chính xác trong luận văn, tác giả xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám
hiệu Trường THCS Minh Đức và Trường THCS Đức Trí cùng các đồng nghiệp, các
bạn đã giúp đỡ nhiệt tình trong quá trình thu thập thơng tin.
Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng, nhưng do trình độ, năng lực, kinh
nghiệm của tác giả còn hạn chế, thời gian nghiên cứu không nhiều, bởi vậy luận văn
không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả kính mong nhận được sự góp ý, nhận
xét từ thầy, cô giáo, các nhà quản lý, các nhà khoa học cũng như các bạn bè và đồng
nghiệp để bài luận văn trở nên hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
TP. Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2018
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Phạm Thị Hồng Vân
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
THCS
: Trung học cơ sở
TP. HCM
: Thành phố Hồ Chí Minh
UBND
TB
: Trung bình
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Bảng,
biểu đồ,
Bảng 1.1
Bảng 2.1
Bảng 2.2
Bảng 2.3
Bảng 2.4
Bảng 2.5
Bảng 2.6
Bảng 2.7
Bảng 2.8
Bảng 2.9
Bảng 2.10
Bảng 2.11
Bảng 2.12
Bảng 2.13
Bảng 2.14
Bảng 2.15
Bảng 2.16
Bảng 2.17
Bảng 2.18
1.2.2 Tình hình sử dụng thời gian làm việc.......................................................... 14
1.2.3 Mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao..................................................... 15
1.3. Cơ sở pháp lý và các chủ thể tham gia tạo động lực làm việc cho viên chức
các trường THCS................................................................................................... 15
1.3.1 Cơ sở pháp lý:............................................................................................. 15
1.3.1.1 Một số học thuyết tiêu biểu về tạo động lực làm việc............................15
1.3.1.2 Hệ thống các biện pháp tạo động lực làm việc cho viên chức...............20
1.3.2 Chủ thể tham gia tạo động lực làm việc cho VC các trường THCS.............23
1.3.2.1 Bản thân viên chức................................................................................ 23
1.3.2.2 Cơ quan, tổ chức trong các trường THCS............................................. 25
1.3.2.3 Xã hội.................................................................................................... 26
1.4. Kinh nghiệm tạo động lực làm việc cho VC tại một số đơn vị.....................26
1.4.1. Kinh nghiệm tạo động lực làm việc cho VC của trường THCS Hai Bà
Trưng.................................................................................................................... 26
1.4.2. Kinh nghiệm tạo động lực làm việc cho VCGV của Trường THCS Thăng
Long..................................................................................................................... 27
1.4.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho các trường THCS trên địa bàn quận 1, TP.
HCM..................................................................................................................... 28
Tiểu kết Chương 1................................................................................................. 29
Chương 2:
THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO VIÊN CHỨC CÁC
TRƯỜNG THCS TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 1, TP. HCM..................................... 30
2.1. Khái quát chung về giáo dục các trường THCS và đội ngũ viên chức các
trường THCS trên địa bàn quận 1 TP. HCM...................................................... 30
2.1.1. Khái quát chung về giáo dục các trường THCS......................................... 30
2.1.1.1 Giới thiệu chung về giáo dục quận 1..................................................... 30
2.1.1.2 Thực trạng giáo dục các trường THCS trên địa bàn quận 1.................32
2.1.2 Khái quát về VC các trường THCS trên địa bàn quận 1, TP. HCM.............33
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO
VIÊN CHỨC CÁC TRƯỜNG THCS TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 1 TP. HCM....71
3.1. Căn cứ đề xuất giải pháp................................................................................ 71
3.1.1. Căn cứ đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước.
71
3.1.2. Căn cứ định hướng phát triển của các trường THCS trên địa bàn quận 1
đến năm 2020....................................................................................................... 74
3.1.3. Căn cứ thực trạng công tác tạo động lực làm việc cho VC tại các trường
THCS trên địa bàn quận 1.................................................................................... 75
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện biện pháp tạo động lực làm việc cho viên chức
tại các trường THCS trên địa bàn quận 1........................................................... 75
3.2.1. Giải pháp cải thiện thu nhập cho VC......................................................... 76
3.2.2 Giải pháp hồn thiện biện pháp bố trí sử dụng........................................... 78
3.2.3 Giải pháp hoàn thiện biện pháp đào tạo – bồi dưỡng.................................80
3.2.4 Giải pháp hoàn thiện biện pháp đánh giá................................................... 82
3.2.5 Giải pháp hoàn thiện biện pháp khen thưởng – kỷ luật...............................83
3.2.6 Giải pháp cải thiện điều kiện, môi trường làm việc..................................... 85
3.3. Một số đề xuất, kiến nghị............................................................................... 86
3.3.1 Đối với Sở Nội vụ, Sở Giáo dục – Đào tạo TP. HCM..................................86
3.3.2. Đối với Quận uỷ, UBND Quận 1................................................................ 86
3.3.3. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 1.............................................. 87
3.3.3.1. Tham mưu cho UBND quận................................................................. 87
3.3.3.2. Ổn định tổ chức, kiện toàn bộ máy lãnh đạo của trường.....................87
3.3.3.3. Xây dựng định hướng phát triển cho các trường THCS trên địa bàn
quận 1............................................................................................................... 88
3.3.4. Đối với các trường THCS trên địa bàn quận 1........................................... 88
3.3.5 Đối với bản thân viên chức.......................................................................... 88
Tiểu kết chương 3.................................................................................................. 90
Trong thực tế, ở Việt Nam tỷ lệ viên chức thực sự quan tâm đến nghề nghiệp
còn thấp, viên chức không say mê, tâm huyết với công việc đang phổ biến. Điều này
đang thu hút nhiều sự quan tâm của nhà nước, các tổ chức và cá nhân. Hơn nữa, các
chính sách về tạo động lực làm việc cho viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập
chưa đạt kết quả như mong đợi của nhà quản lý. Ngoài ra, các nghiên cứu về động
1
lực làm việc cho viên chức trong các đơn vị sự nghiệp cơng lập cịn khá hạn chế. Đây là
một trong những khó khăn trong quản lý nguồn nhân lực khu vực công hiện nay.
Quận 1 là một trong những quận trung tâm của TP. HCM, luôn đi đầu trong
các lĩnh vực kinh tế, khoa học, xã hội. Một trong những lĩnh vực luôn được các cấp
lãnh đạo quận 1 chú trọng là giáo dục. Nhìn lại chặng đường hình thành và phát
triển, giáo dục quận 1 đã đạt được những bước tiến vượt bậc. Tuy nhiên vẫn cịn có
rất nhiều những khó khăn mà ngành giáo dục trên địa bàn quận phải cố gắng vượt
qua để phấn đấu vì sự nghiệp giáo dục đào tạo chất lượng và hiệu quả cao, đủ điều
kiện cung cấp nguồn nhân lực cho quận đáp ứng u cầu của sự nghiệp cơng nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước. Việc xây dựng nguồn nhân lực nói chung và đội ngũ
viên chức nói riêng nhằm phục vụ và thực hiện công tác quản lý, giáo dục tốt nhất
cho mọi hoạt động của các trường trên địa bàn quận trong điều kiện cịn nhiều khó
khăn là một tiền đề quan trọng cho quá trình phát triển giáo dục của quận 1.
Là một viên chức đang làm việc tại một trường THCS trên địa bàn quận 1, với
nhận thức việc quan tâm tới động lực làm việc của người lao động nói chung và viên
chức các trường THCS trên điạ bàn quận nói riêng là một yêu cầu cấp bách cùng với
mong muốn vận dụng những kiến thức Quản lý công đã học vào thực tiễn, và để góp
phần cho quận nhà có được đội ngũ viên chức đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng
có một động lực làm việc thật sự mạnh mẽ để hướng đến mục tiêu chung, tác giả đã
chọn đề tài “Tạo động lực làm việc cho viên chức các trường trung học cơ sở trên
PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Hải trong bài nghiên cứu được đăng trên
Tạp chí
Tổ chức Nhà Nước ngày 22 tháng 05 năm 2013 với tiêu đề “Tạo động lực làm việc
cho cán bộ, viên chức nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức hành chính
nhà nước”. Thơng qua những quan niệm chung nhất về động lực làm việc, tầm quan
trọng của tạo động lực làm việc cho cán bộ, viên chức trong tổ chức hành chính nhà
nước, bài viết đã chỉ ra ảnh hưởng cũng như tầm quan trọng của tạo động lực đối
với tổ chức hành chính nhà nước, từ đó tác giả nhấn mạnh một số giải pháp tạo
động lực cho cán bộ, viên chức nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức hành
chính nhà nước.
+
TS. Nguyễn Minh Tuấn đăng trên Tạp chí Tuyên giáo 3 (2012) có
bài viết
“Mấy suy nghĩ về chính sách đãi ngộ cán bộ, viên chức hiện nay” có đưa ra các
chính sách đãi ngộ cán bộ, viên chức gồm đãi ngộ vật chất và khuyến khích tinh
thần. Bằng việc phân tích tình hình thực tế, tác giả cũng thấy được tầm quan trọng
của từng chính sách và tiến trình cải cách tiền lương góp phần hồn thiện các chính
sách để từ đó chỉ ra những yêu cầu cần phải làm và các giải pháp cụ thể để thực hiện
các yêu cầu trong thời gian tới.
3
Về các luận án, luận văn:
+
Luận án tiến sỹ Triết học của tác giả Lê Thị Kim Chi (2002) với tiêu
đề “Vai
trò động lực của nhu cầu và vấn đề chủ động định hướng hoạt động của con người
trên cơ sở nhận thức nhu cầu”, đã phân tích nội dung hoạt động của con người và
vai trò động lực của nhu cầu đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. Tác giả cũng đã
trên địa bàn quận 1, TP. HCM. Vì vậy, đề tài nghiên cứu tạo động lực làm việc
4
cho viên chức tại các trường THCS trên địa bàn quận 1, TP. HCM sẽ xây dựng
những giải pháp mới về tạo động lực làm việc tại các cơ quan đơn vị sự nghiệp cơng
lập. Đề tài sẽ góp phần thúc đẩy năng lực làm việc của VC, nâng cao hiệu quả công
tác đào tạo của khối các trường THCS trên địa bàn quận 1, TP.HCM và đồng thời
góp phần nâng cao vị thế của quận 1 với các quận khác và trong cả nước.
3.
Mục đích và nhiệm vụ của luận văn:
- Mục đích: Dựa trên cơ sở nghiên cứu làm rõ lý luận và phân tích thực trạng
động lực và tạo động lực làm việc của VC, đề xuất các giải pháp tạo động lực làm
việc cho VC các trường THCS trên địa bàn quận 1, TP. HCM
+
Hệ thống hóa những lý luận liên quan đến động lực, động lực làm
việc, tạo
động lực làm việc; các yếu tố ảnh hưởng tới động lực làm việc cũng như các khái
niệm liên quan đến đề tài luận văn.
+ Phân tích, đánh giá thực trạng động lực làm việc, hoạt động tạo động lực
làm việc của VC các trường THCS trên địa bàn quận 1, TP. HCM, làm rõ những ưu
điểm, hạn chế và nguyên nhân gây ra những hạn chế.
+ Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao động lực làm việc cho VC các trường
THCS trên địa bàn quận 1, TP. HCM cũng như nhằm đạt hiệu quả cao trong thực
hiện công việc của VC ở những trường này.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
TP. HCM.
+
Về thời gian: nghiên cứu các phương pháp tạo động lực làm việc
cho viên
chức giai đoạn 2013 – 2017
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
- Phương pháp luận:
Đề tài nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác –
Lênin, nền tảng tư tưởng Hồ Chí Minh, đồng thời dựa trên những quan điểm, chủ
trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước và hệ thống các văn bản pháp luật về
công tác quản lý, sử dụng viên chức.
- Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, luận văn đã sử dụng một số
phương pháp nghiên cứu cơ bản như sau:
+
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Việc nghiên cứu luận văn dựa trên kết quả
phân tích các tài liệu, cơng trình nghiên có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến động
lực và tạo động lực làm việc. Phương pháp này được sử dụng chủ yếu để xây dựng
cơ sở lý luận về động lực làm việc của VC - là nền tảng cho việc đánh giá thực
trạng, đề xuất các giải pháp tạo động lực làm việc cho VC.
6
+
Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Phương pháp này được sử
dụng nhằm
tìm kiếm, thu thập thơng tin giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn về đánh giá
lực làm việc, tạo động lực làm việc cho viên chức, các yếu tố ảnh hưởng đến động
lực làm việc và những biểu hiện của động lực làm việc; những học thuyết cơ bản về
động lực làm việc và tạo động lực làm việc; phân tích các học thuyết tạo động lực
làm việc để thấy được ưu và nhược điểm của từng loại học thuyết.
-
Ý nghĩa thực tiễn của luận văn: Chất lượng và hiệu quả giáo dục phụ thuộc rất
lớn vào đội ngũ công chức, viên chức của các ngành, đặc biệt là đội ngũ viên chức
7
các cấp, việc chăm lo xây dựng đội ngũ viên chức trong các cơ sở giáo dục về các
mặt phẩm chất, năng lực cũng như tạo động lực làm việc cho đội ngũ này có tầm
quan trọng đặc biệt trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo, nhất là trong giai đoạn
hiện nay, các cấp ủy Đảng, các cấp quản lý nhà nước và toàn ngành đang tập trung
thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW của BCH Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới
căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo. Vì vậy, vấn đề tạo động lực làm việc cho đội
ngũ viên chức trong các đơn vị sự nghiệp nói chung, và đặc biệt là đội ngũ VCGV
trong các trường THCS có ý nghĩa rất lớn đối với hiệu quả hoạt động của tổ chức
các đơn vị sự nghiệp giáo dục.
Luận văn sau khi được cơng nhận có thể được sử dụng để làm tài liệu tham
khảo, phục vụ cho công tác nghiên cứu và các hoạt động tạo động lực làm việc cho
VC trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục nói chung và VCGV các trường THCS trên
địa bàn quận 1, TP. HCM nói riêng. Đồng thời, những giải pháp và kiến nghị của
luận văn sẽ góp phần giúp cho giáo dục quận 1 trong việc tạo và nâng cao động lực
làm việc cho VCGV nhằm đạt được mục tiêu công việc đặt ra.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục bảng biểu, tài liệu tham khảo
thơi thúc, kích thích khiến cho con người nỗ lực làm việc để đạt được những hiệu
quả cao nhất cho công việc. Động lực chỉ được tạo ra thông qua cơ chế tác động và
kích thích có điều kiện nhằm thoả mãn nhu cầu của người lao động làm nảy sinh
động lực, vậy muốn có động lực thì phải tạo ra động lực. Vậy tạo động lực làm việc
là gì?
1.1.1.3 Tạo động lực làm việc
Động lực là yếu tố xuất phát từ bên trong nội tại của mỗi cá nhân người lao động.
Vì vậy, để xuất hiện động lực làm việc thì phải tìm cách tạo ra được những động lực
đó. Xung quanh vấn đề tạo động lực cũng có nhiều quan niệm khác nhau. Theo tác giả
Bùi Anh Tuấn (2003), “tạo động lực lao động được hiểu là hệ thống các chính sách,
biện pháp, thủ thuật quản lý tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao
động có động lực trong làm việc” [18, tr.91]. Tác giả Nguyễn Thị Phương Lan (2015),
cho rằng: “tạo động lực là quá trình sử dụng tổng hợp cách thức, biện pháp nhằm
khuyến khích, động viên, khơi dậy niềm khát khao, tinh thần
10
tự giác, tự nguyện của người lao động để họ nỗ lực, phấn đấu cho mục tiêu hồn
thành cơng việc được giao với kết quả tốt nhất, qua đó góp phần nâng cao năng
suất, hiệu quả, sự thành công của tổ chức” [13, tr.32].
Như vậy, mỗi tác giả đều có những định nghĩa khác nhau về tạo động lực làm
việc, tuy nhiên cả hai tác giả đều thống nhất tạo động lực làm việc là việc sử dụng
những biện pháp hợp lý để tạo ra động lực làm việc cho người lao động. Theo tác
giả, tạo động lực là quá trình vận dụng các biện pháp để khơi dậy tinh thần tự
giác, tự nguyện của người lao động để họ hăng say, gắn bó và nỗ lực cho mục tiêu
của tổ chức nhằm góp phần nâng cao hiệu quả làm việc của tổ chức.
1.1.2 Tạo động lực làm việc cho viên chức các trường THCS
1.1.2.1 Tạo động lực làm việc cho VC trong đơn vị sự nghiệp GD công lập
- VC trong đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập
Theo Điều 2 Luật Viên chức năm 2010 quy định: “Viên chức là công dân Việt
chuẩn, yêu cầu khác nhau phù hợp với vị trí việc làm mà họ đảm nhận. Chính vì
vậy, bản thân mỗi VC đều có những động lực xuất phát từ nhu cầu và môi trường
làm việc khác nhau. Viên chức làm việc tại các trường THCS trên địa bàn quận 1
TP. HCM được chia thành 2 khối cơ bản: VC khối hành chính và VC là GV. Thực
tế, viên chức làm việc trong các trường THCS chủ yếu là giáo viên và hoạt động
giảng dạy của loại hình VC này có ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động của các
trường THCS. Vì vậy, trong khn khổ luận văn này, tác giả xin tập trung luận bàn
về tạo động lực cho VCGV các trường THCS để có thể tìm hiểu cụ thể hơn về thực
trạng động lực làm việc của họ và từ đó dựa trên nền tảng cơ sở này để đề xuất các
giải pháp hiệu quả và phù hợp nhất đối với công tác tạo động lực làm việc cho
VCGV các trường THCS trên địa bàn quận 1, TP. HCM. Từ đây, các vấn đề liên
quan đến viên chức được trình bày trong luận văn, tác giả đều ngụ ý đến VC là giáo
viên. Để tìm hiểu về hoạt động tạo động lực cho VCGV các trường THCS trên địa
bàn quận 1, trước hết cần làm rõ đặc điểm công vụ của loại hình viên chức này.
- Đặc điểm cơng vụ của VCGV trong các trường THCS
VCGV THCS có những đặc điểm cơ bản của các các viên chức làm trong các
đơn vị sự nghiệp công lập khác. Tuy nhiên do đặc thù nghề nghiệp, VCGV trong
các trường THCS cũng có những đặc điểm cơng vụ rất riêng biệt được thể hiện cụ
thể thơng qua các tiêu chí như sau:
12
+
Chế độ làm việc: Thời gian lên lớp của VCGV THCS vừa linh hoạt nhưng
cũng khá cố định. Sở dĩ có đặc điểm như vậy vì VCGV THCS giảng dạy theo tiết, theo
thời khóa biểu. Tuy nhiên trong quỹ thời gian đứng lớp, VCGV lại hồn tồn có
thức, các biện pháp mà nhà quản lý sử dụng để tác động lên VCGV THCS nhằm thúc
đẩy họ làm việc một cách hăng say, và đạt hiệu quả cao trong cơng việc. Như vậy, có
thể nói đội ngũ VCGV các trường THCS khi có động lực, biết hành động sáng tạo sẽ
đóng góp rất nhiều vào sự phát triển chung của giáo dục các trường trung học. Do