(Luận văn thạc sĩ) - Nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn Thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên - Pdf 71

ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM

TRẦN MẠNH HỒNG

NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO
LAO ĐỘNG NÔNG THÔN THỊ XÃ PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Thái Nguyên - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM

TRẦN MẠNH HỒNG

NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO LĐNT THỊ XÃ PHỔ YÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số ngành: 60.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Minh Thọ

Thái Nguyên -2015

cứu đề tài.
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 08 năm 2015
Tác giả luận văn

Trần Mạnh Hoàng


iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
MỤC LỤC .................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................... vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................ 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 2
3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
3.1. Ý nghĩa khoa học ..................................................................................... 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................... 4
1.1.1. Các khái niệm cơ bản ........................................................................... 4
1.1.1.1. Nghề nghiệp, chuyên môn và lao động .............................................. 4
1.1.1.2. Khái niệm về đào tạo và đào tạo nghề cho lao động........................... 8
1.1.2. Phân loại và các loại hình đào tạo nghề cho lao động ......................... 10

2.4.3. Phƣơng pháp chuyên gia ..................................................................... 35
2.4.4. Phƣơng pháp xử lý số liệu .................................................................. 35
2.4.5. Phƣơng pháp phân tích đánh giá ......................................................... 36
2.5. Các chỉ tiêu nghiên cứu ......................................................................... 36
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................... 38
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Thị xã Phổ Yên .............................. 38
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trƣờng ..................................... 38
3.1.1.1. Vị trí địa lí ....................................................................................... 38
3.1.1.2. Địa hình, địa mạo ............................................................................ 38


v

3.1.1.3. Khí hậu ............................................................................................ 39
3.1.1.4. Thủy văn.......................................................................................... 39
3.1.1.5. Tài nguyên đất ................................................................................. 40
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội.................................................................... 42
3.1.2.1. Điều kiện kinh tế ............................................................................. 42
3.1.2.2. Đặc điểm xã hội ............................................................................... 44
3.1.3. Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Thị xã Phổ Yên ảnh
hƣởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội........................................................ 46
3.1.3.1. Thuận lợi ......................................................................................... 46
3.1.3.2. Khó khăn ......................................................................................... 47
3.2. Thực trạng đào tạo nghề cho LĐNT trên địa bàn Thị xã Phổ Yên ......... 47
3.2.1. Mạng lƣới cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn Thị xã .............................. 47
3.2.2. Các yếu tố cơ bản của các đơn vị đào tạo nghề ................................... 48
3.2.2.1. Trang thiết bị của cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn Thị xã ................ 48
3.2.2.2. Đội ngũ cán bộ, giảng viên tham gia công tác đào tạo nghề ............. 50
3.2.2.3. Nguồn tài chính trong hoạt động đào tạo nghề ................................. 53
3.2.2.4. Nội dung, chƣơng trình, giáo trình đào tạo nghề .............................. 54

Thị xã Phổ Yên ............................................................................................ 71
3.3.2.2. Phát triển mạng lƣới cơ sở dạy nghề và đa dạng hóa hoạt động đào
tạo nghề cho lao động nông thôn Thị xã Phổ Yên ........................................ 72
3.3.2.3. Đầu tƣ phát triển đội ngũ giáo viên đào tạo nghề ............................. 72
3.2.2.4. Tăng cƣờng Quản lý Nhà nƣớc trong lĩnh vực đào tạo nghề ............ 72
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 74
1. Kết luận .................................................................................................... 74
2. Kiến nghị .................................................................................................. 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Nghĩa của từ viết tắt

CNH

Cơng nghiệp hóa

HĐH

Hiện đại hóa

LĐNT


Bảng 3.4. Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông
thôn của Thị xã Phổ Yên .................................................................... 44
Bảng 3.5. Cơ sở vật chất, trang thiết bị Trƣờng TC nghề Nam Thái Nguyên .... 49
Bảng 3.6. Đánh giá chất lƣợng trang thiết bị dạy nghề ....................................... 50
Bảng 3.7.Trình độ chun mơn giáo viên giảng dạy của các cơ sở dạy nghề..... 51
Bảng 3.8. Trình độ nghiệp vụ sƣ phạm giáo viên của các cơ sở dạy nghề trên địa
bàn Thị xã năm 2014 .......................................................................... 52
Bảng 3.9. Chi phí đào tạo nghề trên địa bàn Thị xã Phổ Yên qua các năm ....... 53
Bảng 3.10. Cơ cấu thời gian khung chƣơng trình đào tạo nghề .......................... 54
đang thực hiện trên địa bàn Thị xã Phổ Yên ....................................................... 54
Bảng 3.11. Số lớp và số lao động đƣợc đào tạo nghề trên địa bàn Thị xã Phổ
Yên, tỉnh Thái Nguyên từ 2010 - 2014 ............................................... 56
Bảng 3.12. Số lƣợng các lớp nghề đào tạo LĐNT Thị xã Phổ Yên .................... 57
Bàng 3.13. So sánh kết quả đào tạo nghề của Thị xã Phổ Yên với một số huyện
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2014 ........................ 58
Bảng 3.15. Tình hình việc làm sau đào tạo của LĐNT ....................................... 61
Bảng 3.16. Thu nhập của ngƣời lao động sau đào tạo nghề................................ 61
Bảng 3.17. Đánh giá của ngƣời lao động về nội dung chƣơng trình đào tạo sau
khi đƣợc tham gia đào tạo nghề .......................................................... 62
Bảng 3.18. Đánh giá chung của ngƣời lao động sau khi tham gia học nghề
(n=90) ................................................................................................. 62
Bảng 3.19. Mức độ đáp ứng yêu cầu công việc của ngƣời LĐ sau khi tốt nghiệp ..63
Bảng 3.20. Dự báo tổng cầu lao động qua đào tạo nghề giai đoạn 2015-2020 ... 69


ix

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Biểu đồ so sánh cơ cấu kinh tế TX Phổ Yên năm 2010 và năm 2014 ........43
Hình 3.2. Biểu đồ so sánh số lƣợng lao động đã qua đào tạo nghề trên địa bàn

khi khoa học công nghệ phát triển và đƣợc áp dụng rộng rãi vào sản xuất thì lại
chính là khó khăn lớn của Thị xã. Một bộ phận lớn LĐNT có xu hƣớng dơi dƣ
nhƣng lại rất khó để có thể bố trí việc làm cho họ. Vấn đề cơ cấu lại lực lƣợng
LĐNT cũng gặp nhiều khó khăn do số lao động này chƣa đƣợc đào tạo nghề khi
tham gia vào lao động sản xuất phi nơng nghiệp; số ít đã đƣợc đào tạo nghề thì


2

trình độ nghề chƣa cao, chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu ngày càng tăng về số lƣợng
và chất lƣợng của sản xuất và xã hội. Chính vì vậy, có rất nhiều câu hỏi đặt ra
với công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn Thị xã Phổ Yên hiện nay:
Việc triển khai các hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT Thị xã thời gian qua diễn
ra nhƣ thế nào? Có những yếu tố nào ảnh hƣởng chính đến chất lƣợng đào tạo
nghề cho ngƣời LĐNT Thị xã? Để nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho ngƣời
LĐNT Thị xã Phổ Yên trong thời gian tới cần thực hiện những giải pháp chủ yếu
nào?... Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành lựa chọn nghiên cứu
đề tài: “Nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn Thị xã Phổ
Yên, tỉnh Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Tìm hiểu thực trạng đào tạo nghề cho LĐNT Thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái
Nguyên thời gian từ 2010 - 2014. Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng
cao chất lƣợng đào tạo nghề cho ngƣời LĐNT của Thị xã trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội thị xã Phổ Yên
- Đánh giá thực trạng đào tạo nghề cho LĐNT của Thị xã Phổ Yên, tỉnh
Thái Nguyên trong 5 năm 2010 - 2014.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho
LĐNT của Thị xã Phổ Yên trong những năm tới.

hiện ở sự hiểu biết về lý thuyết, về kỹ thuật sản xuất và kỹ năng lao động để
hồn thành những cơng việc có trình độ phức tạp nhất định thuộc một nghề, một
chuyên môn nào đó.
Trình độ lành nghề liên quan chặt chẽ tới lao động phức tạp. Lao động có
trình độ lành nghề là lao động có chất lƣợng cao hơn, là lao động phức tạp hơn.
Trong cùng một đơn vị thời gian, lao động lành nghề thƣờng tạo ra một giá trị
lớn hơn so với lao động giản đơn.
Để đạt tới trình độ lành nghề nào đó, trƣớc hết phải đào tạo nghề cho
nguồn nhân lực, tức là trang bị kỹ thuật sản xuất cho ngƣời lao động, để họ nắm
vững một nghề, một chun mơn, bao gồm cả ngƣời đã có nghề, có chun mơn
rồi hay học để làm nghề, chun mơn khác.
Ở một khía cạnh khác: Nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong
đó, nhờ đƣợc đào tạo, con ngƣời có đƣợc những tri thức, những kỹ năng để làm
ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng đƣợc những nhu cầu
của xã hội. [17].


5

b. Chun mơn
Chun mơn là hình thức phân cơng lao động sâu sắc hơn do sự chia nhỏ
của nghề [16]. Do đó nó địi hỏi kiến thức lý thuyết và thói quen thực hành trong
phạm vi hẹp và sâu hơn.
Những chun mơn có những đặc điểm chung, gần giống nhau đƣợc xếp
thành một nhóm chun mơn và đƣợc gọi là nghề. Nghề là tập hợp của một
nhóm chun mơn cùng loại, gần giống nhau.
Chuyên môn là một dạng lao động đặc biệt, mà qua đó con ngƣời dùng
sức mạnh vật chất và sức mạnh tinh thần của mình để tác động vào những đối
tƣợng cụ thể nhằm biến đổi những đối tƣợng đó theo hƣớng phục vụ mục đích,
u cầu và lợi ích của con ngƣời.

những ngƣời trong độ tuổi lao động có khả năng lao động và những ngƣời ngồi
tuổi lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân.
Số lƣợng lao động: là toàn bộ những ngƣời trong độ tuổi lao động có khả
năng lao động. ở nƣớc ta theo quy định của Bộ Luật lao động ngƣời trong độ
tuổi lao động là: nam từ 15 - 60 tuổi; Nữ từ 15 - 55 tuổi.
Chất lƣợng lao động: thể hiện qua trình độ lành nghề, hiểu biết, vận dụng
khoa học - kỹ thuật, sức khoẻ...
* Thị trường lao động
Thị trƣờng lao động là biểu hiện quan hệ lao động diễn ra một bên là
ngƣời lao động và một bên là sử dụng lao động, dựa trên nguyên tắc thoả thuận,
thông qua các hợp đồng lao động.
Cung về lao động: đƣợc biểu hiện khối lƣợng lao động sống (số lƣợng,
chất lƣợng và cơ cấu của lực lƣợng lao động) tham gia vào thị trƣờng lao động
trong một thời gian nhất định. Nắm cung cầu và sự biến động cung cầu lao động
làm cơ sở quyết định chính sách quốc gia, quy hoạch, kế hoạch về nguồn nhân
lực, phân bố và sử dụng lao động toàn xã hội.
Cung thực tế: bao gồm tất cả những ngƣời trong độ tuổi lao động đang
làm việc và những ngƣời thất nghiệp.


7

Cung tiềm năng: bao gồm tất cả những ngƣời trong độ tuổi lao động đang
làm việc và những ngƣời đang thất nghiệp, những ngƣời trong độ tuổi lao động
có khả năng lao động đang đi học, đang làm công việc nội trợ trong gia đình
mình và nhƣng ngƣời khơng có nhu cầu làm việc.
Cầu về lao động là khả năng thuê mƣớn lao động trên thị trƣờng lao động
với các mức tiền lƣơng, tiền công tƣơng ứng.
Cầu thực tế là nhu cầu thực tế cần sử dụng lao động tại một thời điểm nhất
định bao gồm cả chỗ làm việc trống và chỗ làm việc mới. Chỗ làm việc trống là

* Khái niệm về đào tạo: Đào tạo là việc huấn luyện, giảng dạy, tập huấn
cho một nhóm ngƣời, một tổ chức, một xã hội về một vấn đề hoặc nội dung nào
đó, và nhằm đạt đến một mục tiêu nhất định [25].
* Hình thức đào tạo:
- Đào tạo truyền thống (đào tạo theo niên chế): Thầy (cô) giáo giảng, học
sinh (sinh viên) nghe và ghi. Giảng viên truyền đạt, giảng giải đúng và đủ kiến thức
đã đƣợc quy định trong từng bài, từng chƣơng của giáo trình vốn đƣợc thiết kế phù
hợp với u cầu của chƣơng trình mơn học và kế hoạch đào tạo của niên chế.
+ Ƣu điểm: Thuận tiện với mơ hình cũng nhƣ điều kiện hiện tại, và sử
dụng giáo trình cũ, thầy và trị quen với việc đào tạo và học một chiều.
+ Nhƣợc điểm: Hình thức này khiến học sinh (sinh viên) bị thụ động
không phát huy sáng tạo kém linh hoạt.
- Đào tạo theo tín chỉ (modun): Học chế tín chỉ là hình thức đào tạo tiên
tiến trên thế giới, cho phép ngƣời học chủ động hơn và việc đánh giá sát thực tế,
hạn chế đƣợc tình trạng đào tạo và học theo lối "kinh viện". Ngay từ năm học
2001-2002, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã khuyến khích các trƣờng Đại học, Cao
đẳng thực hiện đào tạo theo hình thức này. Thế nhƣng sau một năm hồ hởi tiếp
cận, đến nay, dƣờng nhƣ các trƣờng khơng mấy mặn mà với hình thức đào tạo
này, bởi gặp khó khăn trong khâu quản lý cũng nhƣ cơ sở vật chất chƣa đồng bộ.
Tín chỉ là đơn vị căn bản để đo khối lƣợng kiến thức và đánh giá kết
quả học tập của sinh viên. Lƣợng kiến thức dành cho sinh viên gồm hai khối
cơ bản: Giáo dục đại cƣơng và giáo dục chuyên môn. Mỗi khối kiến thức có 2


9

nhóm học phần: Học phần bắt buộc là những kiến thức tiên quyết bắt buộc
sinh viên phải học và thi đạt mới đƣợc học tiếp sang học phần khác; nhóm
học phần tự chọn gồm những kiến thức cần thiết nhƣng sinh viên đƣợc chọn
theo hƣớng dẫn của nhà trƣờng. Một tín chỉ đƣợc quy định bằng 15 tiết học lý

- Cán bộ trên Đại học: Là cán bộ có trình độ cao, có khả năng nghiên cứu
khoa học và thực tiễn.
Việc đào tạo cán bộ chuyên môn đƣợc tiến hành dƣới nhiều hình thức
khác nhau nhƣ:
- Đào tạo chính quy dài hạn.
- Đào tạo tại chức, chuyên tu.
- Đào tạo từ xa vv...
1.1.2. Phân loại và các loại hình đào tạo nghề cho lao động
1.1.2.1. Phân loại theo hình thái nghề
Phân loại theo hình thái nghề trong lao động: Tuỳ thuộc vào mục đích
nghiên cứu và dịng sản phẩm làm ra, nghề trong xã hội thƣờng đƣợc phân
loại thành:
- Nghề lao động giản đơn và nghề lao động phức tạp:
+ Nghề lao động giản đơn là lao động không cần qua đào tạo, huấn luyện
chun mơn; là sự hao phí sức lực lao động của con ngƣời khơng có trình độ
chuyên môn, lao động không thành thạo. Trong điều kiện sản xuất hàng hoá, tất
cả các loại nghề lao động đều đƣợc quy trở thành nghề lao động giản đơn và lấy
nghề lao động giản đơn là đơn vị đo lƣờng của các loại nghề lao động phức tạp.
+ Nghề lao động phức tạp là sự lao động của những ngƣời qua huấn
luyện, đào tạo chuyên môn.
- Nghề lao động cụ thể và nghề lao động trừu tƣợng
+ Nghề lao động cụ thể là những lao động nhằm mục đích nhất định; lao
động để tạo ra giá trị sử dụng. Để tạo ra mỗi loại giá trị sử dụng cần phải có
những loại nghề nhất định, sự phân biệt các loại nghề trong lao động căn cứ vào
phƣơng pháp lao động, công cụ lao động và kết quả lao động.
+ Nghề lao động trừu tƣợng là những lao động xã hội, tính chất xã hội


11


12

trƣờng chính quy của Nhà nƣớc; các cơ sở đào tạo nghề của tƣ nhân; các đơn vị
đào tạo nghề của chính quyền địa phƣơng, các cơ sở tổ chức xã hội; các cơ sở
đào tạo nghề thông qua hợp tác quốc tế.
Phân loại đào tạo nghề.
* Căn cứ vào nghề đào tạo với ngƣời học:
- Đào tạo mới: Đây là hình thức đào tạo nghề áp dụng cho những ngƣời
chƣa có chun mơn, chƣa có nghề.
- Đào tạo lại: Là quá trình đào tạo nghề áp dụng cho những ngƣời đã có
nghề, có chun mơn song vì lý do nào đó nghề của họ khơng phù hợp nữa địi
hỏi phải chuyển sang nghề khác, chuyên môn khác.
- Đào tạo nâng cao trình độ lành nghề: Là quá trình bồi dƣỡng nâng cao
kiến thức và kinh nghiệm làm việc để ngƣời lao động có thể đảm nhận đƣợc
những cơng việc phức tạp hơn.
* Căn cứ vào thời gian đào tạo nghề:
- Đào tạo ngắn hạn: Thời gian đào tạo nghề dƣới một năm, chủ yếu đối
với phổ cập nghề.
- Đào tạo dài hạn: Thời gian đào tạo nghề từ một năm trở lên, chủ yếu đối
với đào tạo công nhân kỹ thuật và nhân viên nghiệp vụ.
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến đào tạo nghề
1.1.3.1. Năng lực của các cơ sở đào tạo nghề
a. Giáo viên đào tạo nghề
Giáo viên đào tạo nghề là ngƣời giữ trọng trách truyền đạt kiến thức kỹ
năng, kỹ xảo, kinh nghiệm của mình cho các học viên trên cơ sở thiết bị đào tạo
nghề. Vì vậy, năng lực giáo viên đào tạo nghề tác động trực tiếp lên chất lƣợng
công tác đào tạo nghề.
Đào tạo nghề có những nét khác biệt so với các cấp học khác trong nền
giáo dục quốc dân, đó là ngành nghề đào tạo rất đa dạng, học viên vào học nghề
có rất nhiều cấp trình độ văn hố khác nhau. Cấp trình độ đào tạo nghề ở các cơ

công nghệ hiện đại của các cơ sở sản xuất khi mới đƣợc tuyển dụng và các
doanh nghiệp.


14

c. Nguồn tài chính trong hoạt động đào tạo nghề
Nguồn tài chính trong đào tạo nghề chiếm vị trí quan trọng trong hoạt động
đào tạo nghề. Nguồn tài chính của các cơ sở đào tạo nghề đƣợc nhận theo chỉ tiêu
hàng năm, xong hiện nay vấn đề này chƣa đƣợc Nhà nƣớc quan tâm hoặc có thì
cũng chỉ đƣợc cấp thêm dƣới hình thức các dự án; ngồi ra cịn thu từ khoản đóng
học phí của học viên và sự hỗ trợ của các doanh nghiệp sử dụng lao động.
d. Nội dung - chương trình - giáo trình đào tạo nghề
Nội dung, chƣơng trình - giáo trình đào tạo đối với công tác đào tạo nghề
đƣợc thống nhất quản lý và biên soạn của Tổng cục dạy nghề (Bộ lao động Thƣơng binh - Xã hội) kết hợp với Bộ Giáo dục - Đào tạo. Về phƣơng thức đào
tạo, đã kết hợp và phân công giữa nhà trƣờng với cơ sở sản xuất. Nhà trƣờng đào
tạo cho ngƣời công nhân có một cái “nền” về kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, có
tác phong cơng nghiệp, kỹ thuật lao động, biết cách ứng xử trong sản xuất. Còn
ở cơ sở sản xuất hƣớng dẫn về vận hành, quy trình, quy phạm, kỹ thuật, tiêu
chuẩn sản phẩm.
1.1.3.2. Nhu cầu học nghề của người lao động
Các cơ sở đào tạo nghề đang ngày càng phát triển mạnh mẽ, để đáp ứng
nhu cầu học nghề của ngƣời lao động. Chất lƣợng các cơ sở đào tạo nghề đang
dần đƣợc cải thiện nhƣng vấn đề đặt ra hiện nay là liệu ngƣời học đã biết cách
tận dụng khoảng thời gian cũng nhƣ nhìn nhận ra năng lực và sở trƣờng của
mình hay chƣa?
Nhu cầu của ngƣời lao động học nghề đã đƣợc đáp ứng với rất nhiều hình
thức khác nhau và chất lƣợng cũng đa dạng không kém. Nhƣng không phải ai
cũng trung thành với mục tiêu học nghề và nâng cao tay nghề của mình. Những
lớp học học nghề tại các cơ sở, trung tâm luôn sôi nổi bởi lý thuyết với nhiều chủ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status