CHỦ ĐỀ MƠN NGỮ VĂN 8 HỌC KÌ 2
CHỦ ĐỀ: CÂU HỎI TU TỪ TRONG VĂN BẢN TRỮ TÌNH
PHẦN I: XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ:
A. CƠ SỞ LỰA CHỌN CHỦ ĐỀ.
- Căn cứ vào “Công văn 3280/BGD ĐT-GDTrH về việc hướng dẫn thực hiện điều
chỉnh nội dung dạy học cấp THCS, THPT, ngày 27 tháng 8 năm 2020 để xây dựng
chủ đề tích hợp văn bản – tiếng Việt - làm văn trong học kì I để xây dựng nên chủ đề:
Câu hỏi tu từ trong văn bản trữ tình
- Qua việc xây dựng chủ đề, góp phần giúp học sinh hình thành mối quan hệ gắn kết
gữa các phần văn bản-tiếng việt-tập làm văn, giúp cho các em học tốt mơn Ngữ văn,
qua đó cũng giúp các em học sinh hiểu được:
+ Hiểu và cảm nhận được những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật trong một số
bài thơ của một số nhà thơ yêu nước tiến bộ và cách mạng Việt Nam trong phong
trào thơ mới giai đoạn 1930-1945.
+ Hiểu được nét đặc sắc cảu từng bài thơ: Khí phách cảu ngưởi chiến sĩ yêu nước,
nỗi chán ghét thực tại, niềm khao khát tự do, cảm hứng lãng mạn, lịng u nước
thầm kín, sự trân trọng truyền thống văn hóa nỗi cảm thương lớp nhà nho khơng hợp
thời.
+ Biết một số đổi mới về thể loại, đề tài, cảm hứng, sự kết hợp giữa truyền thống và
hiện đại của thơ ca Việt Nam giai đoạn 1930-1945.
+ Củng cố và nâng cao kiến thức về kiểu câu nghi vấn: Nhớ được đặc điểm, hình
thức, chức năng, nhận biết và phân tích được giá trị biểu đạt của kiểu câu nghi vấn.
- Hình thành cho học sinh các kĩ năng: nghe – nói – đọc - viết thành thạo, sử dụng
thành thạo các câu văn, từ ngữ liên kết với nhau để tạo nên một văn bản hoàn chỉnh,
văn bản khi tạo nên phải có bố cục rõ ràng, mạch lạc.
- Tích hợp kiến thức liên mơn tạo hứng thú học tập cho học sinh. Các em có cái nhìn
hồn chỉnh và thấy được mối liên hệ giữa các mơn học. Từ đó có ý thức tìm tịi, học
hỏi và vận dụng kiến thức đã học vào đòi sống sinh động.
B. CÁC NỘI DUNG TÍCH HỢP THÀNH CHỦ ĐỀ, THỜI GIAN DỰ KIẾN:
Tuần
19
Câu nghi vấn
78
Câu nghi vấn (tt)
C. MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ
1.Kiến thức:
Qua chủ đề “ Câu hỏi tu từ trong văn bản trữ tình ” học sinh nắm được một
số đặc điểm của văn bản trữ tình được thể hiện qua các văn bản, các tiết học: Nhớ
rừng, ông đồ, câu nghi vấn, câu nghi vấn (tt)
- Cảm nhận được niềm khao khát tự do mãnh liệt và tâm sự yêu nước được diễn tả
sâu sắc qua lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú
- Hiểu được giá trị đặc sắc nghệ thuật, bút pháp lãng mạn rất truyền cảm của nhà thơ,
từ đó cùng rung động với niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc của
thực tại tù túng, tầm thường, giả dối-tâm trạng đầy bi ai, phẫn uất của nhân vật trữ
tình.
- Cảm nhận được tình cảnh tàn tạ của ơng đồ đồng thời thấy được lịng thương cảm
và niềm hồi cổ của nhà thơ được thể hiện qua lói viết bình dị, gợi cảm.
- Củng cố và nâng cao kiến thức về câu nghi vấn.
2.Kỹ năng:
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn.
- Đọc diễn cảm thể thơ tám chữ liền vần, tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp
lãng mạn.
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm.
- Nhận diện và sử dụng câu nghi vấn
- Tích hợp, liên hệ thực tế cuộc sống, xã hội và tâm hồn thanh niên Việt Nam trong
những năm 30 của thế kỉ XX.
3. Thái độ:
- Giáo dục HS tình u, sự trân trọng một nét văn hố cổ truyền rất đẹp của dân tộc
+ Năng lực phân tích ngơn ngữ ,giao tiếp ...
+ Năng lực làm bài tâp. ,lắng nghe ,ghi tích cực ...
+ Năng lực làm việc độc lập , trình bày ý kiến cá nhân.
+ Năng lực giải quyết tình huống, năng lực phát hiện, thể hiện chính kiến, giao tiếp,
năng lực biết làm thành thạo công việc được giao, năng lực thích ứng với hồn cảnh
D. BẢNG MƠ TẢ CÁC MỰC ĐỘ
Nhận biết
Thông hiểu
Nhận biết được Hiểu thế nào là
tác giả, tác phẩm. phong trào thơ
mới
Nhận biết được
các văn bản trong Hiểu được tâm
giai đoạn 1930- trạng của con hổ
1945
trong vườn bách
thú, tác giải dùng
Nhận diện được biện pháp nghệ
thể thơ mới: thơ 8 thuật ẩn dụ để nói
chữ và thơ 5 chữ. về nỗi đau của
Vận dụng thấp
Trình bày suy nghĩ
quan điểm, tư
tưởng của mình về
những hình ảnh
thực tế trong văn
bản bằng một
đoạn văn.
dân tộc.
thơ mộng, tràn trề,
hùng vỹ.
Niềm ngao ngán
thực tại và lời
nhắn gửi thống Vận dụng kiến
thiết của con hổ.
thức, nội dung từ
2 văn bản văn học,
Hình ảnh ông đồ phần tiếng Viêt để
trong mùa xuân viết được một
năm xưa. Hình đoạn văn có sử
ảnh ơng đồ trong dụng câu nghi vấn
mùa xuân hiện tại. để nói lên tâm
trạng và cảm xúc
Qua hình ảnh ơng của tác giả.
đồ, nhà thơ thể
hiện nỗi tiếc nuối
những giá trị cổ
truyền của dân tộc
đang bị tàn phai.
tập làm văn để tạo
lập lên một văn bản
có tính liên kết, chủ
chủ đề, có bố cục rõ
ràng và mạch lạc.
Tạo lập văn bản,
trình bày suy nghĩ,
NHỚ RỪNG
Tiết:
Thế Lữ
VĂN BẢN
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Biết đọc – hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn tiêu biểu của phong trào Thơ mới.
- Thấy được một só biểu hiện của sự đổi mới về thể loại, đề tài, ngôn ngữ, bút pháp
nghệ thuật được thể hiện trong bài thơ.
- Chiều sâu tư tưởng thầm kín của lớp thế hệ trẻ tri thức Tây học chán ghét thực tại,
vươn tới cuộc sống tự do.
2. Kĩ năng
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn.
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn.
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm.
3. Thái độ
- Yêu tự do, hoà bình. Biết trân trọng tự do hồ bình do ơng cha đem lại bằng sự
đánh đổi cả xương máu.
4. Kiến thức tích hợp
- Tích hợp Tiếng Việt, Tập làm văn
- Tích hợp lịch sử: XH Việt Nam đầu TK XX
5. Định hướng phát triển năng lực
a. Các phẩm chất:
- Yêu quê hương đất nước.
5
xét, thuyết trình
bách thú.
- Nghe, suy nghĩ, trao đổi
- Nêu yêu cầu: Những hình - 1 HS trình bày, dẫn vào
ảnh trên gợi cho em liên hệ bài mới
vấn đề gì? Em hiểu gí về
v/đề đó?
- Từ phần trình bày của
HS, dẫn vào bài mới.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
6
- Mục tiêu: Hiểu được giá trị nội dung và nghệ thuật của bài
- PPDH: Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thơng tin, giải thích
- Kĩ thuật: Động não, trình bày 1 phút
- Thời gian:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Chuẩn KTKN cần đạt
Gv cho hs đọc chú thích
I. ĐỌC – HIỂU CHÚ
* sgk/5.
Hs đọc
THÍCH
H: Em hãy nêu vài nét - Trả lời theo chú thích.
1.Tác giả:
về tác giả Thế Lữ ?
(1907-1989), tên thật là
GV: Sau 1930, một số
Nhớ rừng?
b. Từ khó
GV: Cần đọc chính xác, - Tìm hiểu chú thích.
thể hiện cảm xúc phù - HS nghe hướng dẫn cách
hợp với từng đoạn, lúc đọc
bực tức, căm hờn, lúc - Đọc bài.
tiếc nhớ và có khi hào - Nhận xét cách đọc.
hùng.
- Đây là sự sáng tạo độc đáo
nhưng dựa trên cơ sở kế thừa
GV: Chú ý các chú thích thơ 8 chữ.
1, 3, 4.
- HS trả lời
GV đọc 1 đoạn, gọi HS
7
đọc tiếp.
- 1 HS đọc
- HS trả lời, HS khác nhận
xét bổ sung.
+Đoạn 1: chủ yếu tâm trạng
của hổ
+Đoạn 4: chủ yếu thể hiện
cái nhìn của hổ về thực tại c. Bố cục
cảnh vườn bách thú.
- Bố cục: 5 đoạn:
+ Đoạn 1,4: nỗi căm hờn,
? Bố cục bài thơ được
- Gọi HS đọc đoạn 1, 4
? Nêu ý chính của từng
khổ
Yêu cầu hs theo dõi khổ
1?
? Tâm trạng của hổ
được diễn tả qua hình
ảnh thơ nào?
- Theo dõi khổ 1, tìm hình
ảnh thơ.
- HS thảo luận , tìm hiểu
nghĩa từ.
+khối căm hờn : nỗi căm
hờn, nhục nhằn như đúc lại
thành hình khối.
+gậm : nhai, nghiến nghiền
8
? Em hiểu ntn về các từ tan khối căm hờn ấy.
- Lời thơ như dằn ra thành
ngữ gậm một khối căm +nằm dài : sự chán nản, bất từng tiếng, giọng điệu buồn
hờn và nằm dài ?
lực, buông xuôi.
chán.
-Khinh bỉ đám người nhỏ
- Khái quát.
bé, coi thường bọn gấu,
? Nhận xét gì về lời thơ, - HS suy nghĩ, trả lời trước báo.
Dải nước đen giả suối...
thường giả dối
? Dưới con mắt của hổ ...những mơ gị thấp kém
cảnh vườn bách thú hiện Dăm vừng lá hiền lành...
ra ntn?
Cũng học đòi bắt chước vẻ
?
hoang vu
Của chốn ngàn năm cao cả
9
âm u
- HS phát hiện hình ảnh thơ
- Nhận xét nghệ thuật.
- HS trả lời trước lớp
-> Giọng điệu chế giễu, mỉa
Em có nhận xét gì về ->HS khác nhận xét bổ sung. mai, khinh bỉ; một loạt từ
giọng điệu, cách ngắt - Nghe//ghi.
ngữ liệt kê liên tiếp, cách
nhịp và biện pháp nghệ
ngắt nhịp ngắn; hai câu cuối
thuật của đoạn thơ?
đọc liền như kéo dài ra.
=> cảnh vườn bách thú là
? Qua đó cho biết tâm
cảnh tầm thường, giả dối,
trạng của hổ trước cảnh - Thảo luận, trả lời:
đáng chán, đáng khinh và
vườn bách thú?
dụng từ ngữ trong những - Nghe//ghi.
những động từ chỉ đặc điểm
lời thơ này? Tác dụng?
của hành động Gợi tả cảnh
giang sơn núi rừng hùng vĩ,
- Tìm chi tiết miêu tả con hổ đầy hoang vu bí ẩn.
- Lượn tấm thân như sóng
? Trên cái nền thiên cuộn..
nhiên hùng vĩ đầy bí ẩn …mắt thần khi đã quắc
10
đó, con hổ được miêu tả …mọi vật đều im hơi
ntn?
Ta…chú tể cả mn lồi
- Nhận xét nghệ thuật
? Từ ngữ miêu tả con hổ Trên nền thiên nhiên hùng vĩ
có gì đặc sắc?
ấy con hổ hiện ra với tư thế
và vẻ đẹp oai phong lẫm liệt,
? Hình ảnh chúa tể mn vừa uyển chuyển vừa uy
lồi mang vẻ đẹp ntn?
nghi - vẻ đẹp của vị chúa sơn
? Từ cảnh núi rừng đó lâm.
hổ đã nhớ lại cuộc sống
xưa ntn?
- Nào đâu những đêm
vàng…
? Trong đoạn thơ này, Ta say mồi…uống ánh trăng
nét, âm thanh cụ thể.
GV: Thế Lữ đã từng học
Cao đẳng MT Đông
Dương -> vận dụng kiến
11
thức hội hoạ để tăng
cường hiệu lực diễn tả
của văn chương -> dựng
lên chân dung tâm hồn
của vị chúa tể rừng xanh.
Đoạn 3 của bài có thể
coi như một bộ tranh tứ
bình đẹp lộng lẫy. Bốn
cảnh, cảnh nào cũng có
núi rừng hùng vĩ, tráng - Nghe, tiếp thu.
lệ với con hổ uy nghi > tác giả đã diễn tả thấm thía
làm chúa tể.
nỗi nhớ tiếc da diết, khơn
ngi của con hổ về một thời
? Tìm và phân tích tác vàng son, oanh liệt, huy
dụng của phép tu từ hoàng.
trong đoạn thơ?
- Than ôi! Thời oanh liệt
? Sự tiếc nuối da diết của nay còn đâu?
con hổ được kết thúc
bằng câu thơ nào? Em
có suy nghĩ gì về câu thơ - Tìm phân tích hiệu quả
cảnh nơ lệ, bị nhục nhằn tù
hãm, trong họ cũng trào
dâng nỗi căm hờn và tiếc
nhớ thời oanh liệt với
những chiến công vẻ vang
12
trong lịch sử. Lời con hổ
như chính tiếng lịng sâu
kín của họ.
3. Giấc mộng ngàn của hổ
- Gọi HS đọc đoạn cuối
? Giấc mộng ngàn của
hổ hướng về một không
gian ntn?
? Giấc mộng ngàn to lớn
ấy phản ánh khát vọng gì
của hổ?
-> Đoạn thơ thể hiện khát
- Đọc khổ cuối
vọng được giải phóng, khát
vọng tự do, tâm sự nhớ
- Trả lời:
rừng.
Oai linh, hùng vĩ, thênh - Hỡi cảnh rừng ghê gớm
13
thơ?
? Bài thơ nói về tâm
trạng của con hổ bị giam
cầm rất sâu sắc nhưng có
phải tác giả chỉ nói
chuyện con hổ không?
Tác giả nghĩ đến tâm
trạng của ai?
1. Nghệ thuật:
- Bút pháp lãng mạn, cảm
hứng lãng mạn.
- Xây dựng hình ảnh thơ
mang ý nghĩa biểu tượng
(con hổ và tâm sự của con
hổ).
- Từ ngữ gợi hình gợi cảm.
- Ngơn ngữ nhạc điệu phong
phú.
- Kết hợp nhiều biện pháp
nghệ thuật: nhân hóa, ẩn dụ,
đối lập, điệp từ, câu hỏi tu
từ…
2. Nội dung:
- Mượn lời con hổ ở vườn
bách thú, bài thơ diễn tả nỗi
xô đẩy, bị dằn vặt bởi một
sức mạnh phi thường”
Em hiểu sức mạnh phi
thường ở đây là gì ?
hàng đầu. Từ đó kéo theo sự
phù hợp của hình thức câu thơ
=> Cảm xúc mãnh liệt kéo theo
những chữ bị xô đẩy.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
- Mục tiêu:
+ Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
+ Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo khi sử dụng
- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc
- Kỹ thuật: Động não, hợp tác
- Thời gian: 2 phút
Chuẩn KTKN cần
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
đạt
Gv giao bài tập
Lắng nghe, tìm hiểu, ……….
- Hs : Viết đoạn văn cảm nhận về bài nghiên cứu, trao đổi,làm
thơ
bài tập, trình bày....
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TỊI, MỞ RỘNG
- Mục tiêu:
+ Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tịi mở rộng kiến thức
+ Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
+ Các từ ngữ được sử dụng trong
bài Nhớ rừng đều xuất phát từ tâm
trạng khinh ghét, căm phẫn cuộc
sống hiện thời.
+ Giọng điệu thơ linh hoạt lúc
dồn dập oai hùng, lúc trầm lắng
suy tư.
+ Bài thơ thể hiện khao khát tự
do, vượt thoát khỏi thực tại tầm
thường, tù túng.
+ Bài thơ xây dựng thành cơng
ba hình tượng với nhiều ý nghĩa
( con hổ, vườn bách thú, núi rừng).
+ Thế Lữ cũng là cây bút tiên
phong cho phong trào Thơ Mới vì
thế sự thơi thúc vượt thốt khỏi
những chuẩn mực cũ giúp ông chủ
động khi sử dụng ngôn từ.
Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà (2’)
1. Bài cũ:
- Nắm vững phần ghi nhớ + làm hồn chỉnh các BT
- Hãy đóng vai con hổ ghi lại tâm trạng lúc bị nhốt trong vườn bách thú.
2. Bài mới: Chuẩn bị bài: Ông đồ
16
Tuần:
c. Các năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực cảm thụ văn học.
II – CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Soạn bài, tư liệu về tác giả, tác phẩm. (Chân dung nhà thơ, tư liệu về cuộc đời, sự
nghiệp, lời bình, lời đánh giá về bài thơ.
- Tranh vẽ ơng đồ của tác giả Bùi Xuân Phái, một số tư liệu về ông đồ hiện đại.
- Hướng dẫn HS sưu tầm trên mạng.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Soạn bài, tìm hiểu về nghệ thuật chơi câu đối Tết của người xưa.
- Tìm hiểu tư liệu về tác giả, tác phẩm trên mạng theo hướng dẫn của GV
17
III – TIỂN TRÌNH DẠY HỌC
* Bước 1: Ổn định tổ chức
* Bước 2: Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở đồ dùng của học sinh
* Bước 3: tổ chức dạy và học bài mới
HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý
- Phương pháp: Tạo tình huống
- Kĩ thuật: Động não.
- Thời gian: 1 phút
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Chuẩn KTKN cần đạt
* GV quan sát một số Hình thành kĩ năng q/sát Kĩ năng quan sát nhận
tranh. Nêu y/cầu: Những nhận xét, thuyết trình
Dương.
- Chủ yếu sinh sống ở phố
Chuẩn KTKN cần đạt
I. ĐỌC – HIỂU CHÚ
THÍCH
1. Tác giả,
Vũ Đình Liên (19131996)
- Q gốc: thơn Châu
Khê, xã Thúc Kháng,
huyện Bình Giang, tỉnh
18
dung nhà thơ và bổ sung:
* Phong trào “Thơ
Mới”: Từ đầu chỉ là
những sáng tác của tầng
lớp trí thức trẻ, trở thành
một phong trào thơ lãng
mạn, phát triển rực rỡ với
sự đổi mới, cách tân về
ngôn ngữ, đề tài, thể loại
và cả nội dung trong thơ.
* Về phong cách sáng
tác: Khi giới thiệu về Vũ
Đình Liên, nhà nghiên
cứu phê bình văn học
Hoài Thanh trong cuốn
“Thi nhân Việt Nam”
cuộc kháng chiến chống
Pháp trong Hội văn nghệ
liên khu 3.
- Ông từng tham gia giảng
dạy văn học nhiều năm,
từng là Chủ nhiệm khoa
tiếng Pháp của Đại học
Quốc gia Hà Nội. Hiện nay
một hội trường lớn của Đại
học quốc gia HN mang tên
Vũ Đình Liên
- Ngồi sáng tác thơ, ơng
cịn nghiên cứu, dịch thuật.
- Là hội viên sáng lập nên
Hội Nhà văn Việt Nam.
- 1990: ông được nhận
danh hiệu: “Nhà giáo
Nhân dân”.
* Phong cách sáng tác:
Thơ ơng thường mang
nặng lịng thương người và 2. Tác phẩm
niềm hoài cổ
a. Xuất xứ
Bài thơ ra đời lần đầu vào
Bài thơ được ra đời trong - HS trả lời cá nhân, HS năm 1935
19
hồn cảnh nào? Có vị trí
như thế nào trong sự
đọc,
gọi HS khác nhận xét, GV
uốn nắn cách đọc
- Giọng điệu: Vui tươi,
phấn khởi ở khổ 1, 2.
Chậm, buồn, xúc động ở
khổ 3, 4. Bâng khuâng,sâu
lắng ở khổ 5.
-Ngắt nhịp: 2/3, 3/2, 2/1/2
Cho HS đọc các chú thích.
- Quan sát trên máy chiếu
một số tác phẩm của Vũ
Đình Liên.
HS nêu yêu cầu về cách
đọc văn bản, nghe GV đọc
mẫu, 2 HS đọc, cả lớp
nghe, nhận xét cách
đọc của bạn
- Hoàn cảnh ra đời: Bài thơ
ra đời lần đầu vào năm
1935, lúc đầu có khổ 1 và
mùa xuân năm 1936 mới
xong 4 khổ tiếp theo.
- Bài thơ được đăng trên
báo “Tinh hoa”-1936 do
chính tác giả làm chủ biên.
- Vị trí: Là bài thơ tiêu
biểu nhất của hồn thơ giàu
chi phối đến giọng điệu bằng, vần trắc xen kẽ hoặc
của bài thơ như thế nào?
nối tiếp nhau.
+ Ngơn ngữ giản dị, hình
ảnh thơ lãng mạn, bay
bổng thích hợp nhất với
việc diễn tả những tình
cảm, cảm xúc sâu lắng,
tâm tình
- PTBĐ : biểu cảm, kết
hợp tự sự, miêu tả
- Cảm xúc chủ đạo: Qua
h/ảnh đáng thương của ông
đồ, tác giả đã bộc lộ niềm
xót thương đối với một lớp
người đang tàn lụi và nỗi
nhớ tiếc cảnh cũ người xưa
- Giọng điệu : chủ yếu là II. ĐỌC – HIỂU VĂN
trầm lắng, ngậm ngùi thể BẢN
hiện được tâm trạng buồn 1. Hình ảnh ơng đồ trong
thương, tiếc nuối một cái mùa xn năm xưa
gì đó đến tội nghiệp.
- Thời gian: hoa đào nở
-> báo hiệu Tết đến, xuân
về
- Không gian: bên hè
Đọc lại hai khổ thơ đầu,
phố, đông người qua lại.
21
xưa.
- Ngày Tết, dù người sang
hay kẻ hèn đều tìm đến
những người văn hay, chữ
đẹp để xin chữ, đem về
làm vật trang trí trong nhà,
cầu mong những điều tốt
đẹp nhất đến trong năm và
thường treo ở những nơi
trang trọng nhất. Hoặc => Sự tồn tại của ông đồ
người viết chữ đẹp thường trong xã hội là không thể
đem tặng, đem biếu chữ thiếu, rất quen thuộc
của mình cho người thân . với mọi người và góp
- Người ta viết lên giấy phần làm nên nét đẹp
điều hay mảnh lụa, phiến văn hoá truyền thống
gỗ...
dân tộc.
Trong khổ thơ đầu, tác giả
sử dụng cặp từ “mỗi- lại” ->Sự lặp lại trở thành nếp, * Tài năng của ông đồ:
22
và hai hình ảnh sóng đơi thành quy luật tuần hồn Bao nhiêu ... rồng bay.
là “hoa đào” và “ơng của thời gian, không gian
đồ”.
và con người
? Em hãy phân tích giá trị
sử dụng của hai cặp từ
này?
- > Nghệ thuật: Hoán dụ,
Là trung tâm của mọi sự
người đời?
chú ý. Ông được sáng tạo,
? Qua hai khổ thơ đầu, em
sự sáng tạo của ơng có ích
có suy nghĩ gì về hình ảnh
cho mọi người.
ơng đồ?
-> Đây thực sự là những
ngày huy hoàng, đắc ý
23
? Vì sao lúc này ơng đồ
được mọi người mến mộ
như vậy?
nhất của cuộc đời ông
khi Nho học vẫn thịnh
hành. (Chữ thánh hiền
vẫn còn được coi trọng)
Cho HS thảo luận: Đọc
hai khổ thơ đầu, có người
cho rằng: Đây là những
ngày huy hồng đắc ý
nhất của ơng đồ. Nhưng
lại có người bảo rằng:
Ngay từ đầu bài thơ đã
cho ta thấy những ngày
chỉ là kẻ sĩ sinh bất phùng thời. Quả thực là đau xót biết chừng nào. Nhưng thơi, kẻ
mướn, người th nhộn nhịp cũng là vui rồi, âu đó cũng là cái tình mà người đời
dành cho ơng, an ủi ơng phần nào. Đó cũng là dịp để ơng gửi hồn vào chữ, được hoá
thân làm nghệ sĩ, để máu nghệ sĩ được nổi lên qua nét bút tài hoa.
GV chuyển. Nhưng cuộc đời đã khơng như thế mãi, cái ý thích của người đời cũng
thay đổi theo thời cuộc. Lớp người mới lớn khơng có liên hệ gì để mà quyến luyến
cái thứ chữ tượng hình kia. Cái tài, cái chữ của ông, họ không cần biết đến. Vậy
trong hiện tại hình ảnh ơng đồ ntn?
12. GV gọi đọc hai khổ HS đọc, so sánh, trình bày. 2. Hình ảnh ơng đồ trong
24
3,4.
Nêu yêu cầu:
- Từ “nhưng” được tác giả
đặt ở đầu khổ tho có tác
dụng gì?
- Hãy chỉ ra sự tương
phản trong 2 khổ thơ này
so với 2 khổ tho đầu? Qua
đó giúp em hình dung gì
về khung cảnh xuất hiện
của ông đồ vào lúc này?
mùa xuân hiện tại.
- “Nhưng” – tạo sự tương - Xuất hiện trong cảnh
phản, đối lập.
tượng vắng vẻ, thưa dần.
+ Xưa : Bao nhiêu người Ông đồ lúc này ế hàng
thuê viết, tấm tắc ngợi
vào, nên đọng lại trở thành
nghiên sầu
- Ơng đồ: vẫn ngồi đấy ...
khơng ai hay -> ông đồ
không thay đổi, vẫn cố
bám lấy sự sống, vẫn muốn
- Lúc này ơng rơi vào tình
cảnh người nghệ sĩ hết
cơng chúng.
- BPNT: nhân hố: ->
tâm trạng buồn xót xa
thấm vào cảnh vật của
ơng đồ.
=> Ơng đồ già nua, sầu
tủi, trở nên xa lạ, lạc
lõng, lẻ loi, cơ độc giữa
dịng đời.
25