Giáo án (kế hoạch bài học) chủ đề kì 1 môn ngữ văn 6 theo CV 3280 năm 2020 - Pdf 71

CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
MƠN NGỮ VĂN 6 HỌC KÌ 1
PHẦN I: XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ .
A. CƠ SỞ LỰA CHỌN CHỦ ĐỀ .
- Căn cứ vào “Công văn 3280/BGD ĐT-GDTrH về việc hướng dẫn thực hiện điều
chỉnh nội
dung dạy học cấp THCS, THPT, ngày 27 tháng 8 năm 2020 để xây dựng chủ đề tích
hợp văn bản - làm văn trong học kì I.
- Chủ đề góp phần giúp học sinh học thấy được mối quan hệ giữa học văn bản và làm
văn trong nhà trường. Qua các hoạt động học tập, học sinh biết thể hiện lòng biết ơn
với những người có cơng với nước; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân
tộc; bảo vệ di sản văn hóa, di tích lịch sử, nghĩa vụ bảo vệ Tổ Quốc. Biết bày tỏ suy
nghĩ, hành động của bản thân một cách cụ thể và thiết thực.
- Tích hợp kiến thức đọc hiểu văn bản và kĩ năng thực hành nghe- nói- viết trong mỗi
bài học tạo hứng thú học tập cho học sinh. Các em có cái nhìn hồn chỉnh và thấy
được mối liên hệ giữa các mơn học. Từ đó có ý thức tìm tịi, học hỏi và vận dụng kiến
thức đã học vào đòi sống sinh động.
- Các văn bản truyện truyền thuyết được sử dụng trong hoạt động đọc hiểu sẽ trở
thành nguồn ngữ liệu để hướng dẫn HS tiếp thu các tri thức cơ bản về tiếng Việt và
cách sử dụng tiếng Việt, cách tạo lập các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt.
B. THỜI GIAN DỰ KIẾN :
Tuần
Tiết
Bài dạy
Ghi chú
2
5
- Những vấn đề chung về chủ đề
6
- Thánh Gióng
7-8

nhau để thực hiện một hoạt động phức hợp.
- Lựa chọn những thông tin, kiến thức, kỹ năng cần cho học sinh thực hiện được các
hoạt động thiết thực trong các tình huống học tập, đời sống hàng ngày, làm cho học
sinh hòa nhập vào thế giới cuộc sống.
II. MỤC TIÊU CỤ THỂ CHỦ ĐỀ
1. Kiến thức/ kỹ năng/ thái độ
1.1.Đọc- hiểu
1.1.1. Đọc hiểu nội dung: Qua chủ đề truyện truyền thuyết, học sinh hiểu, cảm nhận
được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của một số truyền thuyết Việt Nam
tiêu biểu (Sơn Tinh, Thủy Tinh; Thánh Gióng ). Đó là những thiên truyện phản ánh
hiện thực đời sống văn hoá, lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước, khát vọng
chinh phục thiên nhiên, yêu chuộng hồ bình của nhân dân.
1.1.2. Đọc hiểu hình thức: Nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện, một số chi tiết
nghệ thuật tiêu biểu và ý nghĩa của từng truyện giải thích các hiện tượng tự nhiên và
xã hội (Sơn Tinh, Thủy Tính; ); tinh thần yêu nước và khát vọng hịa bình (Thánh
Gióng).
- Nhận biết nghệ thuật sử dụng các yếu tố hoang đường, mối quan hệ giữa các yếu tố
hoang đường với sự thực lịch sử
1.1.3. Liên hệ, so sánh, kết nối: Tích hợp liên mơn: Mơn lịch sử,Giáo dục cơng dân,
mĩ thuật vào tìm hiểu, khai thác, bổ sung kiến thức và phát huy vốn hiểu biết về văn
hoá dân tộc, làm phong phú và làm sáng tỏ thêm chương trình.
- Tích hợp giáo dục tư tưởng, tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh qua những việc làm,
câu nói liên quan đến lịch sử, đến tinh thần đoàn kết dân tộc của Người.
- Quan niệm của Bác : nhân dân là nguồn gốc sức mạnh bảo vệ Tổ quốc.( Liên hệ)
- Có kĩ năng vận dụng phương pháp học tập vào Đọc - Hiểu những truyền thuyết
khác:

2



-Năng lực tự chủ và tự học: sự tự tin và tinh thần lạc quan trong học tập và đời sống,
khả năng suy ngẫm về bản thân, tự nhận thức, tự học và tự điều chỉnh để hoàn thiện
bản thân.
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận, lập luận, phản hồi, đánh giá về các vấn đề
trong học tập và đời sống; phát triển khả năng làm việc nhóm, làm tăng hiệu quả hợp
tác.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết đánh giá vấn đề, tình huống dưới những
góc nhìn khác nhau.
3


2.2.2. Năng lực đặc thù:
-Năng lực đọc hiểu văn bản: Cảm nhận vẻ đẹp ngôn ngữ, nhận ra những giá trị thẩm
mĩ trong văn học.
- Năng lực tạo lập văn bản: Biết vận dụng kiến thức tiếng Việt cùng với những trải
nghiệm và khả năng suy luận của bản thân để hiểu văn bản;Trình bày dễ hiểu các ý
tưởng ; có thái độ tự tin khi nói; kể lại mạch lạc câu chuyện; biết chia sẻ ý tưởng khi
thảo luận ý kiến về bài học.
- Năng lực thẩm mỹ: Trình bày được cảm nhận và tác động của tác phẩm đối với bản
thân. Vận dụng suy nghĩ và hành động hướng thiện. Biết sống tốt đẹp hơn.
D. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI,
BÀI TẬP.
1. Bảng mô tả các mức độ nhận thức theo định hương phát triển
năng lực
VẬN DỤNG
NHẬN BIẾT
THÔNG HIỂU
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
- Khái niệm truyền - Hiểu ý nghĩa nhân - Kể lại đoạn - Năng lực bày tỏ

sản văn hoá, lễ hội
truyền thống, chống
sống, lịch sử đấu - Hiểu ý nghĩa hình thiên tai, yêu chuộng Ý thức tự cường
tranh dựng nước và tượng nhân vật: anh hồ bình.
trong dựng, giữ
giữ nước, khát vọng hùng văn hố, anh - Giải thích cách kết nước... Từ đó có
chinh phục thiên hùng chống ngoại thúc truyện và giá trị hành động thiết
nhiên.
xâm.
tác phẩm đến ngày thực trong phát
- Biết tóm tắt cốt - Biết xác định sự nay.
huy truyền thống
4


truyện.Nêu ý nghĩa
truyện.
- Giúp hs nắm bắt
được mục đích giao
tiếp của tự sự,
- Học sinh hiểu
được đặc điểm, ý
nghĩa của sự việc...

việc trong văn tự sự
- Hiểu được đặc
điểm, vai trò của
nhân vật trong văn
tự sự .
-Xác định được nhân

truyền nghĩa của các chi nghệ thuật của truyện, sáng tạo một truyện
thuyết.
tiết kì ảo
- Nêu quan điểm / suy truyền thuyết đã học
-Tóm tắt cốt -Phân tích nhân nghĩ riêng về nội dung, hoặc đã đọc
truyện,
nắm vật, những nét ý nghĩa của truyện.
- Viết bài về những
vững nhân vật. đặc sắc về nghệ -Rút ra những bài học câu chuyện tương tự
- Chỉ ra được thuật của các và liên hệ, vận dụng - Vẽ tranh, sáng tác
các chi tiết kì ảo truyện (qua việc vào thực tiễn cuộc sống thơ,… theo chủ đề
hoang đường,… sử dụng hình của bản thân.
của truyện
-Hiểu được khái ảnh, chi tiết,...).
-Kết nối được bài học - Nói trước lớp
niệm tự sự và -Nhận diện được nhân dân gửi gắm đoạn, bài văn văn tự
mục đích, ý phương thức tự trong truyện,…
sự.
nghĩa của văn tự sự, nhân vật.Xác - Xây dựng được nhân -Viết các đoạn văn,
sự.
định được hệ vật trong văn tự sự.
bài văn kể chuyện
-Hiểu thế nào là thống sự việc
-Xây dựng được hệ - Đề xuất được giải
sự việc, nhân -Có hiểu biết về thống sự việc cho bài pháp giải quyết tình
vật trong văn tự thế giới tự nhiên văn tự sự.
huống đề ra.
sự.
và xã hội đề cập - Phân tích được tình - Thực hiện giải
- Có khả năng trong bài.

- Kĩ thụât viết tích cực: Hs viết các đoạn văn .
6


- Gợi mở
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Thảo luận nhóm
- Giảng bình, thuyết trình
2.Phương tiện dạy hoc:
-Sách giáo khoa, máy tính có kết nối mạng, máy chiếu... -Bài soạn ( in và điện tử)
PHẦN II. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TUẦN 2-TIẾT 6
THÁNH GIÓNG
Ngày
soạn ..................
Ngày
dạy:...................
A. MỤC TIÊU DẠY HỌC
1. Kiến thức:
- Môn ngữ văn: Học sinh nắm được những nội dung chính và đặc điểm nổi bật về
nghệ thuật truyện Thánh Gióng: nhân vật, sự việc, cốt truyện trong tác phẩm thuộc
thể loại truyền thuyết về đề tài giữ nước. Củng cố kiến thức về thể loại truyền thuyết.
Cảm nhận được một số chi tiết nghệ thuật đặc sắc. Tích hợp kiến thức về văn tự sự
và từ mượn.
- Tích hợp liên mơn: Mơn lịch sử: Qua bài học, học sinh bước đầu nắm được sự phát
triển khoa học kỹ thuật thời Hùng Vương (Lịch sử tiết 14 bài 13 “Đời sống vật chất
và tinh thần của cư dân Văn Lang”), tích hợp với cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp của dân tộc (sức mạnh về vũ khí thơ sơ, tinh thần đồn kết cộng đồng: hũ gạo
kháng chiến, tuần lễ vàng..., ) Giáo dục công dân: học sinh được tìm hiểu, có kiến
thức về di sản văn hố (Đền Gióng), lễ hội truyền thống (Hội Gióng), lịng biết ơn...

trước lớp hệ thống tác phẩm văn học).
-Năng lực cảm thụ thẩm mĩ (nhận ra giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản).
B. CHUẨN BỊ
- Tư liệu, hình ảnh liên quan đến bài học
-Soan bài theo hướng dẫn
SGK.
- Phần chuẩn bị theo yêu cầu ở tiết trước.
- Video lễ hội Gióng
PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC
-Kĩ thuật động não, thảo luận:
- PP trực quan, vấn đáp, thuyết trình, giảng bình, đọc diễn cảm, nêu vấn đề ...
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC,
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG )
Hoạt động của giáo viên-học sinh
Nội dung cần đạt
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
- Trình chiếu video clips “ Lễ hội
làng Gióng”. Em cảm nhận được gì
từ đoạn phim trên?
-HS qua sát và phát biểu ý kiến
- Gọi Hs trao đồi và bổ sung ý kiến.
-GV tổng hợp, giới thiệu bài.
Hội Gióng là một lễ hội văn hóa cổ truyền mơ phỏng rõ một cách sinh động và khoa
học diễn biến các trận đấu của Thánh Gióng và nhân dân Văn Lang với giặc Ân. Yêu
nước chống ngoại xâm là một chủ đề lớn xuyên suốt tiến trình phát triển của Văn học
Việt Nam. Nhiều tác phẩm đã tạc vào thời gian những người anh hùng bất tử với non
sơng. Thánh Gióng là một trong những truyền thuyết bất hủ như vậy. Điều gì đã làm
nên sức hấp dẫn của thiên truyện?
Trong thời gian 2 tuần học, chúng ta tìm hiểu chủ đề tích hợp với 4 bài trong SGK
đề qua đó thấy được “ Trách nhiệm với đất nước” là bổn phận và trách nhiệm của

- GV tổng hợp ý kiến.
cũng như tương lai sau này của các em;
II.ĐỌC -HIỂU VĂN BẢN
Hoạt động của giáo viên-học sinh
Nội dung cần đạt
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
1. Đọc văn bản- Tìm hiểu chú thích
(1) Gv hướng dẫn và gọi học sinh đọc - Chú thích: SGK.
văn bản.Gv hướng dẫn đọc, đọc mẫu. 2. Bố cục: Văn bản chia làm 4 phần
Giải thích từ khó ( chú thích SGK)
- Phần 1: Từ đầu đến “…đặt đâu nằm đấy”
(2) Nêu bố cục của văn bản?Có thể (Sự ra đời của Thánh Gióng)
chia theo cách khác?
- Phần 2: Tiếp đến“…cứu nước”(Sự lớn lên
- HS phát biểu ý kiến
của Thánh Gióng)
- Tổ chức cho HS trao đổi ý kiến, - Phần 3: Tiếp đến“...bay lên trời” (Thánh
nhận xét, bổ sung?
Gióng đánh giặc và về trời)
- GV tổng hợp ý kiến, kết luận.
- Phần 4: Còn lại ( các dấu tích cịn lại)

9


THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
3. Nhân vật và sự việc:
(1)Truyện Thánh Gióng ai là nhân vật - Nhận vật chính: Thánh Gióng
chính của truyện? Trong truyện, nhân vật - Sự việc chính:
chính được xây dựng bằng nhiều chi tiết (1) Sự ra đời kì lạ

Theo quan niệm của dân gian, đã là bậc anh hùng thì phi thường, kì lạ trong mọi
biểu hiện, kể cả lúc mới được sinh ra. Điều đó thể hiện sự kì vọng vào những việc
làm có ý nghĩa của người đó.
HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ TIẾT TIẾP THEO:
(1)Tìm hiểu ý nghĩa của các chi tiết kì ảo trong truyện?
(2) tìm hiểu ý nghĩa của hình tượng thánh Gióng trong đời sống người Việt?
(3) Tìm hiểu về tứ bất tử trong truyền thuyết Việt Nam?
--------------------

TUẦN 2 - TIẾT 7
Ngày
soạn ..................

THÁNH GIÓNG (tiếp)
( Truyền thuyết)
10


Ngày
dạy:...................
A. MỤC TIÊU DẠY HỌC
Đã trình bày ở tiết 6
B. CHUẨN BỊ
- Tư liệu, hình ảnh liên quan đến bài học
-Soan bài theo hướng dẫn
SGK.
- Phần chuẩn bị theo yêu cầu ở tiết trước.
- Phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP (1)
Nhóm....... Nhóm trưởng:..................................................


D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Kết nối: - Tổ chức cho HS chia sẻ một nội dung tâm đặc nhất trong phần chuẩn bị ở
nhà để kết nối tiết học và tạo tâm thế cho HS.
Khám phá: Tiếp tục tìm hiểu bài học.
4.2. Sự lớn lên của Thánh Gióng
Hoạt động của giáo viên-học sinh
Nội dung cần đạt
HOẠT ĐỘNG NHĨM
-Tiếng nói đầu tiên xin đi đánh giặc
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm - phiếu -Gióng địi roi sắt, ngựa sắt, giáp sắt
học tâp theo câu hòi SGK.
- Bà con dân làng góp gạo ni Gióng
- Tổ chức cho các nhóm thảo luận. GV
- Gióng vươn vai trở thành tráng sĩ
quan sát, khích lệ HS.
- Gióng nhổ tre bên đường đánh giặc
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo
-Giặc tan, Gióng cởi bỏ giáp sắt rồi bay
luận qua phiếu học tập
về trời
- Tổ chức cho HS nhận xét
Dự kiến sản phẩm của học sinh
-Nhóm1: trình bày kết quả thống a.Tiếng nói đầu tiên, Gióng xin đi đánh giặc.
nhất .
+ Ca ngợi lòng yêu nước tiềm ẩn...
- khái quát và liên hệ tới một số tấm + Nguyện vọng, ý thức tự nguyện đánh giặc
gương trong lịch sử: tuổi nhỏ trí lớn: cứu nước, yêu nước tạo khả năng kì lạ.
Trần Quốc Toản, Kim Đồng, Lê Văn + Sức mạnh tự cường và niềm tin chiến thắng.
Tám, Võ Thị Sáu...

- Quan sát hình ảnh.
(GV nhận xét và cho điểm khuyến khích
tinh thần học tập của các em)

* GV tổng hợp: Gióng lớn lên bằng cơm gạo của nhân dân. Sức mạnh của Gióng là
sức mạnh của cả cộng đồng, tồn dân chung sức, đồng lịng đánh giặc. Đó là tinh
thần đồn kết dân tộc. Trong những năm kháng chiến chống Pháp, dân tộc ta cùng
lúc phải đwơng đấu với giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm. Để nuôi quân đánh Pháp,
Bác Hồ đã phát động toàn dân xây dựng “ Hũ gạo kháng chiến”, bớt khẩu phần ăn
chung tay góp sức ủng hộ kháng chiến (H1). Tinh thần ấy ngày càng được phát huy
cao độ với những hành động cụ thể và thiết thực. Nhiều trường học đã phát động
phong trào:“ Hũ gạo tình thương vì bạn nghèo hiếu học” rất ý nghĩa (H2,3). Đó là
truyền thống đạo lí tốt đẹp của dân tộc Việt Nam ta.
4.3. Thánh Gióng đánh giặc và bay về trời
- Khi sứ giả mang những thứ Gióng cần (d)-Vùng dậy vươn vai biến thành tráng sĩ .
đến, Gióng thay đổi như thế nào? ý -> sự lớn dậy phi thường về thể lực của
nghĩa ?
Gióng để đáp ứng yêu cầu cứu nước.
- Tìm những chi tiết miêu tả việc Gióng - Gióng mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt, cưỡi
ra trận đánh giặc ? Nhận xét?
ngựa sắt ... đánh hết lớp này đến lớp khác.
- Người anh hùng chiến trận mang ->Đó là vẻ đẹp dũng mãnh.
màu sắc sử thi.
* Gv tổng hợp : Ngày xưa nhân dân ta quan niệm rằng, người anh hùng phải khổng
lồ về thể xác, sức mạnh và chiến công. Cái vươn vai của Gióng để đạt đến độ phi
thường ấy. Gióng trở thành tượng đài bất hủ về sự trưởng thành vượt bậc, về hùng
khí và sức trỗi dậy của dân tộc trước hoạ xâm lăng.Nhà thơ Chế Lan Viên từng chia
sẻ trong bài “Tổ Quốc bao giờ đẹp thế này chăng?”:
- Khơng ai có thể ngủ n
trong đời chật

* Gv tổng hợp :Gióng chính là tổng hợp của nhiều nguồn sức mạnh. Có sức mạnh về
tinh thần và thể lực, có sức mạnh của nhân dân và sức mạnh về vũ khí... Gióng đánh
giặc phi thường và phi thường trong sự ra đi. Đó chính là sự vơ tư, trong sáng của
người anh hùng. Điều kì diệu đó làm lên thiên huyền thoại anh hùng bất tử về sự
nghiệp chống ngoại xâm của dân tộc.
5. TỔNG KẾT.
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
- Hình ảnh người anh hùng bất tử trong
(1) Hình tượng Thánh Gióng có ý nghĩa cơng cuộc chống ngoại xâm.
gì?
- Gióng ra đời kì lạ, lớn lên và đánh giặc kì
(2) Vai trị của các yếu tố kì ảo trong
lạ, bay về trời kì lạ...
việc thể hiện hình tượng nhân vật?
* Ghi nhớ: GGK
- Gọi HS trao đổi thảo luận
- Gọi HS nhận xét - đọc ghi nhớ
- GV khắc sâu kiến thức trọng tâm.
14


* Gv tổng hợp : Thánh Gióng là hình tượng hố lực lượng vũ trang mà nổi bật là
người nơng dân mặc áo lính. Các yếu tố kì ảo góp phần nâng cao chất sử thi của
truyện. Trong sự nghiệp chống thực dân Pháp, Bác Hồ kính yêu từng nhận xét:
Ttrong lịch sử ta còn ghi truyện vị anh hùng dân tộc Thánh Gióng đã dùng gốc tre
đuổi giặc Ân. Trong những năm đầu kháng chiến, Đảng ta đã lãnh đạo hàng
nghìn, vạn anh hùng noi gương Thánh Gióng dùng gậy tầm vông mà đấu tranh
với thực dân pháp.( Đảng ta vĩ đại thật)
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
- Việc lập đền thờ và hàng năm mở hội Gióng thể

bóng tre.
trên đường làng mát rượi bóng tre.
Hãy so sánh, nhận xét về hai cách kết thúc -> khi đất nước thanh bình, các em
ấy ?
vẫn là nhưng cậu bé chăn trâu thổi
-Xung phong trả lời câu hỏi
sáo hiền lành,
- Tham gia nhận xét, bổ sung...
15


-GV tổng hợp, kết luận,
* GV tổng hợp: - Hình ảnh Thánh Gióng bay về trời phù hợp với sự ra đời thần kì
của nhân vật : Gióng là thần được trời cử xuống giúp vua Hùng đuổi giặc, xong việc
Gióng lại trở về trời. Gióng hố thân vào trời mây non nước quê hương và trở thành
bất tử.
- Hình ảnh Gióng trong phần kết thúc bộ phim “ Ơng Gióng” của Tơ Hồi nêu
bật ý nghĩa tượng trưng của nhân vật. Khi đất nước có giặc “ Mỗi chú bé đều nằm
mơ ngựa sắt”, đều “ Vụt lớn lên đánh đuổi giặc Ân” (Tố Hữu). Nhưng khi đất nước
thanh bình, các em vẫn là nhưng cậu bé chăn trâu thổi sáo hiền lành, hồn nhiên,
trong sáng:“ Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa”. Đó là truyền thống yêu chuộng
hồ bình của dân tộc Việt Nam ta.

HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
- Thi những hoạt động thể thao nhằm nâng
(1).Tại sao hội thi thể thao trong nhà cao thể lự để học tập và lao động tốt.
trường mang tên“Hội khỏe Phù - Hoạt động thể thao dành cho tuổi học trị
Đổng”?
để khích lệ tinh thần rèn luyện, tác phong thi
(2) Nếu đóng vai sứ giả kể ngắn gọn đấu, ươm những hạt giống tài năng thể chất

- Tham gia nhận xét, bổ sung... binh, chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ, làm tốt công tác
- Gv tổng hợp -khái quát kiến đền ơn đáp nghĩa.
thức
=> Từ sự kiện lịch sử trên ta nhận ra được tinh thần yêu nước ngàn đời của nhân dân
ta. Đứng trước hoàn cảnh đất nước nguy nan, nhân dân đã cùng nhau đồn kế chung
tay góp sức để bảo vệ đất nước quyết không để lũ giặc ngoại xâm đạt được ước muốn
thơn tính của mình. Mỗi học sinh chúng ta mang trong mình dịng máu Lạc Hồng có
trách nhiệm kế thừa và phát huy truyền thống dân tộc: Sống có trách nhiệm với bản
thân và đất nước.
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TỊI, SÁNG TẠO
(1) Tiếp tục tìm hiểu về truyền thuyết Thánh Gióng từ nguồn tài liệu khác: Internrt.
Xem thêm về lễ hội Gióng.
(2) Vẽ tranh minh hoạ cho truyện - Nhóm có thể tạo thành tập truyện tranh.
(3) Tập làm hướng dẫn viên du lịch: Giới thiệu (qua trình chiếu) về hội Gióng qua các
hình ảnh sưu tầm.
(4) Hs trình bày và quan sát các hình ảnh, clips về lũ lụt, thử giải thích nguyên nhân
của các hiện tượng đó.
------------------------

TUẦN 2 - TIẾT 7

SƠN TINH, THUỶ TINH
17


Ngày
( Truyền thuyết)
soạn ..................
Ngày
dạy:...................

- Kĩ thuật trình bày một phút
- Kĩ thụât viết tích cực.
- PP trực quan, vấn đáp, thuyết trình, giảng bình, đọc diễn cảm, nêu vấn đề ...
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1. KHỞI ĐỘNG.
Hoạt động của giáo viên-học sinh
Nội dung cần đạt
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
Đến với thế giới của truyền thuyết,
- Trị chơi: “ Ai thơng minh hơn”.
chúng ta đã gặp tổ tiên của dân tộc
- Chọn và điển từ vào chỗ trống trong đoạn văn Việt là cha Long Quân, mẹ Âu Cơ,
sau:
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là thần thoại
18


Đến với thế giới của truyền thuyết, chúng ta cổ đã được lịch sử hoá trở thành
đã gặp tổ tiên của dân tộc Việt là cha ....(1), một truyền thuyết tiêu biểu trong
mẹ ...(2..).
...(3...) là thần thoại cổ đã được chuỗi truyền thuyết về thời đại các
lịch sử hoá trở thành một truyền thuyết tiêu vua Hùng dựng nước. Đó là câu
biểu trong chuỗi truyền thuyết về thời đại các chuyện tưởng tượng hoang đường
vua Hùng dựng nước. Đó là câu chuyện tưởng nhưng có cơ sở thực tế. Truyện rất
tượng hoang đường nhưng có cơ sở thực tế. giàu giá trị về nội dung và nghệ
Truyện rất giàu giá trị về nội dung và nghệ thuật. Nhà thơ Nguyễn Nhược Pháp
thuật. Nhà thơ Nguyễn Nhược Pháp đã lấy đã lấy cảm hứng hình tượng từ tác
cảm hứng hình tượng từ tác phẩm để sáng tác phẩm để sáng tác thơ ca:
thơ ca.
-Gv thống nhất là giới thiệu bài



(2) Tìm bố cục văn bản?
Đ1: Từ đầu=> “ xứng đáng”: Vua Hùng
-H thực hiện theo y/c của G
kén rể.
-Gọi HS nhận xét ý kiến của bạn?
Đ2: Tiếp => “ rút quân”: Cuộc giao chiến
-GV tổng hợp - kết luận
Đ3: Cịn lại: ý nghĩa truyện.
Truyện cũng có thể chia làm 4 phần:
- Từ “Hùng Vương thứ mười tám” đến “thật xứng đáng”: Giới thiệu vua Hùng và
việc kén chồng cho cơng chúa Mị Nương.
- Từ “Một hơm có hai chàng trai” đến “rước Mị Nương về núi”: Cuộc kén rể và
chiến thắng thuộc về Sơn Tinh.
- Từ “Thủy Tinh đến sau” đến “đành rút quân”: Cuộc giao tranh dữ dội và quyết liệt
của hai thần, cuối cùng Thủy Tinh phải rút quân về.
- Từ “Từ đó” đến “đành rút quân về”: Chuyện lũ lụt thiên tai hằng năm .
3. PHÂN TÍCH.
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
a. Vua Hùng kén rể
(1) Phần mở truyện giới thiệu với chúng - Mị Nương xinh đẹp như hoa, tính nết
ta sự việc gì? Nhận xét về cách giới thiệu hiền dịu...
đó?
-> giới thiệu đầy đủ, ngắn gọn nhưng hé
-HS xung phong trả lời câu hỏi
mở kịch tính câu chuyệnk
- Tham gia nhận xét, bổ sung...
-GV tổng hợp, kết luận
b.Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn và cuộc giao tranh giữa hai thần:

-> Đồ sính lễ của vua Hùng kì lạ và khó kiếmSự phong phú, độc đáo của sản vật ...
* Sính lẫ đều là những thứ có ở ở trên cạn - lãnh
địa của Sơn Tinh. Qua đó ta thấy vua Hùng ngầm
đứng về phía Sơn Tinh, vua đã bộc lộ sự thâm
thuý, khôn khéo
GV: Người Việt thời cổ cư trú ở vùng ven núi chủ yếu sống bằng nghề trồng lúa
nước. Núi và đất là nơi họ xây dựng bản làng và gieo trồng, là quê hương, là ích lợi,
là bè bạn. Sơng cho ruộng đồng chất phù sa cùng nước để cây lúa phát triển những
nếu nhiều nước q thì sơng nhấn chìm hoa màu, ruộng đồng, làng xóm. Điều đó đã
trở thành nỗi ám ảnh đối với tổ tiên người Việt. Họ ln trân q những gì bảo vệ họ
tránh thiên tai.
HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ TIẾT TIẾP THEO:
(1)Thảo luận với bạn: Tìm hệ thống sự việc trong truyện?
(2)Sưu tầm những hình ảnh về thiên trai, lũ lụt tàn phá cuộc sống của nhân dân,
huỷ hoại mơi trường?Hình ảnh nhân dân chống thiên tai?
(3) Vận dụng kiến thức, hiểu biết cuả bản thân và tìm kiếm sự giúp đỡ của người
thân về nguyên nhân của những tình trạng trên?
(4) Tìm đọc “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh ”của Nguyễn Nhược Pháp. So sánh hia cách
giới thiệu nhân vật chính trong truyền thuyết SGK và thơ Nguyễn Nhược pháp?
-----------------------

TUẦN 2 - TIẾT 8
SƠN TINH, THUỶ TINH (Tiếp)
Ngày
( Truyền thuyết)
soạn ..................
Ngày
dạy:...................
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Đã trình bày ở tiết 7

HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
(1) Vua Hùng kén rể
- Trò chơi: “ Ai thông minh hơn”.
(2) Sơn Tinh và Thủy Tinh đến cầu
Trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh có các sự hôn
việc sau. Hãy sắp xếp lại theo diễn biến câu (3) Vua Hùng phán đồ sính lễ.
chuyện:
(4) Sơn Tinh đến trước, rước Mị
(...) Vua Hùng kén rể
Nương về.
(...) Vua Hùng phán đồ sính lễ.
(5) Thủy Tinh đến sau khơng lấy
(...) Sơn Tinh và Thủy Tinh đến cầu hôn
được Mị Nương đùng đùng tức giận
(...) Sơn Tinh đến trước, rước Mị Nương về.
đánh Sơn Tinh
(...) Hai bên giao chiến dữ dội, kéo dài hàng (6) Hai bên giao chiến dữ dội, kéo
tháng trời
dài hàng tháng trời.
(...) Thủy Tinh đến sau không lấy được Mị (7) Cuối cùng Thủy Tinh thua, đành
Nương đùng đùng tức giận đánh Sơn Tinh
rút quân về
22


(....) Cuối cùng Thủy Tinh thua, đành rút quân
về
-Gv thống nhất là giới thiệu bài
- Tiết trước, chúng ta đã tìm hiểu sự việc 1-2-3. Qua đó, ta thấy câu chuyện đang ở
hồi kịch tích. Hai vị thần tài giỏi khiến vua Hùng phải đặt ra yêu cầu sính lễ. Vậy

trời
Kết quả

Nhận xét

-Sức đã kiệt- đành rút quân
-Vẫn vững vàng
-Các chi tiết tưởng tượng kì ảo, màu sắc thần thoại.
- Cuộc chiến chống thiên tai vô cùng khốc liệt, dai dẳng...

-Đại diện cho thế lực thiên nhiên -Đại diện cho nhân dân, kiên trì
khắc nghiệt, hung bạo, là kẻ thù đắp đê, ngăn lũ chống bão lụt,
hung dữ-> Hung thần
chiến thắng thiên tai=> Phúc thàn
Sơn Tinh-Thuỷ Tinh là nhân vật tưởng tượng nhưng lại có ý nghĩa thực vì đã khái
qt hố, hình tượng hố hình tượng lũ lụt và sức mạnh chế ngự thiên tai của người
Việt cổ. Sơn Tinh là biểu tượng sinh động cho công cuộc chống thiên tai của người
Việt cổ. Đó là kì tích dựng nước thời vua Hùng và được phát huy mạnh mẽ về sau...
c.Mối hận thù muôn thuở
23


Hoạt động của giáo viên-học
sinh
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
(1) Kể miệng chi tiết kết thúc văn
bản. Chi tiết kết thuc scó ý nghĩa
gì?
- Tổ chức cho HS thảo luận. Gv
quan sát, khích lệ HS.

linh, có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo.
(3) Truyện thể hiện nhận thức, - Tạo sự việc hấp dẫn: hai thần cùng cầu hơn MN.
nguyện vọng gì của nhân dân lao - Dẫn dắt, kể chuyện lôI cuốn, sinh động.
động ?
3. ý nghĩa văn bản:
- Gọi HS nêu khái quát nội ST, TT giải thích hiện tượng mưa bão, lũ lụt xảy ra
dung, nghệ thuật văn bản?
ở đồng bằng Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng
- Gọi HS nhận xét-đọc ghi nhớ
nước; đồng thời thể hiện sức mạnh, ước mơ chế
- GV khắc sâu kiến thức trọng
ngự thiên tai, bảo vệ cuộc sống của người Việt cổ.
tâm.
Hoạt động 3. LUYỆN TẬP
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
- Đảng và nhà nước ta đã ý thức được tác
(1) Từ truyện ST,TT, em suy nghĩ gì về hại to lớn do thiên tai gây ra nên đã chỉ đạo
chủ trương xây dựng, củng cố đê điều, nhân dân ta có những biện pháp phòng
nghiêm cấm nạn phá rừng trồng thêm... chống hữu hiệu, biến ước mơ chế ngự
(2) Vì sao văn bản ST,TT được coi là
thiên tai của nhân dân thời xưa trở thành
truyền thuyết?
hiện thực.
- Phát hiện chi tiết. Xung phong trả lời - Thể hiện đầy đủ các đặc điểm của truyền
24


câu hỏi
- Tham gia nhận xét, bổ sung...
-GV tổng hợp, kết luận

Trích đoạn Cách thể hiện của nhân vật:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status