(SỐ LƯỢNG TIẾT DO KẾ HOẠCH TỰ XÂY DỰNG TỪNG TRƯỜNG)
CHỦ ĐỀ HỌC KÌ 1 NGỮ VĂN 6 THEO CV3280 NĂM 2020
Ngày dạy:
Tiết: 9 tiết
CHỦ ĐỀ: VĂN BẢN TỰ SỰ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Phẩm chất:
- Biết yêu thiên nhiên, đất nước với những biểu hiện phong phú trong cuộc sống
cũng như trong văn học;
- Yêu quý và tự hào về truyền thống của đất nước, kính trọng, biết ơn người có
công với đất nước; biết trân trọng và bảo vệ cái đẹp;
- Giới thiệu và gìn giữ các giá trị văn hóa, các di tích lịch sử, có lý tưởng sống và
có ý thức sâu sắc về chủ quyền quốc gia và tương lai dân tộc.
- Chăm chỉ học tập...
2. Năng lực:
+ Năng lực chung: Tự học, giao tiếp, sáng tạo.
+ Năng lực chuyên biệt: đọc - hiểu văn bản, phân tích chi tiết, hình ảnh, nhận xét
nghệ thuật, cảm thụ tác phẩm văn học
Qua bài học, HS biết:
a. Đọc hiểu:
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản
- Nhận biết được câu chuyện và tóm tắt một cách ngắn gọn
- Nhận biết được nhân vật sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại
truyền thuyết về đề tài giữ nước.
- Xác định được đặc điểm của nhân vật chính trong truyền thuyết Thánh Gióng;
nhận biết cốt truyện; kể lại được câu chuyện này; phát hiện ra các yếu tố hoang
đường và sự thực lịch sử để hiểu quan niệm của nhân dân ta về hình tượng
Thánh Gióng; nhận biết đặc điểm của thể loại truyền thuyết.
- Hiểu được những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của
ông cha ta được kể trong một tác phẩm truyền thuyết.
- Nhận biết được nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh.
Hoạt động
Cách thức tổ chức
ĐỌC HIỂU ( TIẾT)
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: THÁNH GIÓNG
1.Hoạt động khởi động và tạo tâm
thế
* Dự kiến kết quả
- Bức tranh trên vẽ hình ảnh Thánh
Gióng cưỡi ngựa sắt khổng lồ cao
ngàn trượng nhổ tre bên đường, đánh
đuổi, quét sạch giặc ân bảo vệ nước
nhà. Hình ảnh gióng trong bức tranh
chính là hình ảnh của nhân dân, kiên
cường bất khuất trước kẻ thù. Hình
tượng khổng lồ, đẹp và khái quát như
Thánh Gióng đã nói lên được lòng yêu
nước, khả năng và sức mạnh quật khởi
của toàn dân tộc trong cuộc đấu tranh
chống giặc ngoại xâm.
- Chi tiết mà mình ấn tượng nhất
chính là chi tiết Gióng đánh giặc
xong, cởi áo giáp sắt để lại và bay
thẳng về trời. Bởi lúc này hình ảnh
Gióng bay về trời đó tựa như hóa và
thiên nhiên đất trời, núi non đất Việt
sống. Gióng là non nước, đất trời, là
biểu tượng của người dân Văn Lang.
Gióng sống mãi.
Thánh
thuyết
thuyết
Gióng
Thánh
Gióng
Thánh
Gióng
1.3. Dẫn dắt vài bài
2. Đọc và tìm hiểu chung về văn bản 2.1. Hướng dẫn đọc và tìm hiểu
* Dự kiến kết quả
chung về văn bản
a. Đọc- chú thích
- GV cho hs đọc toàn bộ văn bản
- Gv yêu cầu học sinh nêu ấn tượng
nổi bật về văn bản
- Gv hướng dẫn học sinh tìm hiểu từ
ngữ khó. Trao đổi với các bạn bên
cạnh về những từ ngữ mình không
hiểu hoặc chưa hiểu bằng cách dự
đoán nghĩa của từ tỏng ngữ cảnh, có
thể tham khảo phần chú thích trong
sách giáo khoa.
b. Tìm hiểu chung về văn bản
- Gv hướng dẫn hs tìm hiểu những
(h) Gióng cùng ngựa sắt lên núi Sóc
Sơn và bay lên trời
(i) Vua nhớ công ơn, lập đền thờ
- Hs thực hiện nhiệm vụ, giáo viên
chốt ý
- Bố cục:4 phần
- P1: từ đầu… nằm đấy : Sự ra đời kỳ
lạ của Gióng
- P2: Tiếp… cứu nước: Gióng cất
tiếng nói đầu tiên xin đi cứu nước; cả
làng góp gạo nuôi Gióng.
- P3: Tiếp… lên trời: Gióng đánh tan
giặc và bay về trời
- P4: Còn lại: Những vết tích còn lại
của Gióng.
3. Đọc hiểu chi tiết văn bản
3.1 Hình tượng nhân vật Thánh
Gióng
* Dự kiến kết quả
- Nhân vật chính: Thánh Gióng.
- Những chi tiết kì ảo trong của nhân
vật chính là:
+ Bà mẹ giẫm lên vết chân to, lạ ngoài
đồng và thụ thai.
+ Mười hai tháng sau sinh ra một đứa
bé rất khôi ngô.
+ Lên ba tuổi, Gióng không biết nói,
cười, đặt đâu nằm đấy.
Gv tổ chức thảo luận nhóm, chia lớp
thành 4 nhóm, các nhóm tiến hành
thảo luận các nhiệm vụ
a. Tìm hiểu về sự ra đời của
Gióng
- Mẹ ra đồng, ướm thử bàn chân to
về nhà thụ thai
- 12 tháng sinh một cậu bé khôi ngô
- Lên 3 tuổi không biết nói, cười, đặt
đâu nằm đấy
Kì lạ, khác thường, đượm màu
huyền thoại
Gióng là một vị thần, đây là sự
thần thánh hóa của tác giả dân gian
để đề cao người anh hùng
- Nhân vật ra đời kì lạ: Sọ Dừa,
chàng Cóc
b. Thánh Gióng trở thành tráng sĩ
b1. Tiếng nói đầu tiên
- Gọi mẹ mời sứ giả vào nói chuyện
- Đòi ngựa sắt, giáp sắt, roi sắt để
đánh giặc- là tiếng nói đòi đánh giặc
- Giọng nói đĩnh đạc, cứng cỏi
Chi tiết thần kì; ca ngợi ý thức
đánh giặc, tình yêu nước của Gióngmột cậu bé lên ba nhưng trước cảnh
nước nhà nguy nan đã nuôi ý chí đánh
giặc cứu nước
- Những hình ảnh ngựa sắt , roi sắt ,
giặc của nhân dân ta lúc bấy giờ?
- HS thảo luận nhóm, báo cáo kết
quả; hs nhóm khác nhận xét, bổ
sung
- Gv chốt kiến thức
b2. Gióng lớn nhanh như thổi nhờ
sự đóng góp của bà con
Nhóm 3: Sau khi yêu cầu và trong
lúc chờ đợi vũ khí, Gióng có sự thay
cầu cứu nước
- Ý nghĩa chi tiết " bà con làng xóm
vui lòng góp gạo nuôi cậu bé": Gióng
không chỉ là con của bố mẹ cậu nữa
mà Gióng trở thành là đứa con của
nhân dân, được nhân dân nuôi nấng.
Gióng lớn lên nhờ tình yêu thương,
giúp đỡ của mọi người. Tình yêu
thương ấy chính là sức mạnh của
nhân dân, sức mạnh của tinh thần
đồng sức, đồng lòng. Bên cạnh đó,
Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai
thành tráng sĩ. Đây cũng là chi tiết thể
hiện sức mạnh của nhân dân, sức
mạnh của dân tộc. Khi hoà bình là
những người lao đông rất bình
thường, nhưng khi chiến tranh xảy ra,
sự đoàn kết đã hoá thành sức mạnh
cầu
- Gióng vươn vai một cái biến thành
tráng sĩ
-> Sức sống mãnh liệt và kì diệu của
nhân dân mỗi khi gặp khó khăn. Hình
ảnh này trở thành một tượng đài bất
hủ về sự trưởng thành vượt bậc của
một dân tộc trước nạn ngoại xâm
- Vũ khí: Gậy sắt, ngựa sắt, áo giáp sắt * Gióng đánh giặc
* Gióng đánh giặc
Nhóm 5: Đọc đoạn văn và tìm
- Thúc ngựa, phi thẳng, đón đầu để
đánh giặc
- Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre bên
đường để đánh giặc
-> Cách tả gọn, rõ, khẩn trương, gấp
gáp
->Trận đánh quyết liệt, khẩn trương,
hình ảnh Gióng hiện ra oai phong,
dũng mãnh
- Ý nghĩa chi tiết: Roi sắt gãy, Gióng
nhổ tre bên đường để đánh giặc
-> ý chí, quyết tâm diệt giặc đến cùng.
Gậy sắt là vũ khí của người anh hùng
nhưng khi cần thì cả cỏ cây cũng biến
thành vũ khí.
* Kết quả
- Kết quả: Giặc chết như ngả rạ. Giẫm
hs cả lớp thảo luận:
Nhận xét về kết quả trận đánh? Có
ý kiến cho rằng Gióng chiến thắng
giặc là bởi Gióng là người tài giỏi,
mạnh khỏe. Em có đồng ý với yes
kiến đó không, vì sao?
- Học sinh trao đổi, tranh luận, phản
biện
- Gv định hướng
c2. Gióng về trời
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm
hiểu hình ảnh Gióng về trời phương
pháp tạo tình huống có vấn đề cho
hs cả lớp thảo luận: Sau khi đánh
đuổi giặc ngoại xâm ra khỏi bờ cõi,
G bay về trời. Hãy nhận xét về sự ra
mộ và ngợi ca
- Ý nghĩa:
+ Gióng cũng như nhân dân hay chính
là nhân dân, đánh giặc vì lòng yêu
nước, căm thù giặc, sẵn sàng hi sinh
thân mình mà không đòi hỏi được
khen thưởng hay ban cho danh lợi.
Gióng bay về trời đó tựa như hóa và
thiên nhiên đất trời, núi non đất Việt
sống. Gióng là non nước, đất trời, là
biểu tượng của người dân Văn Lang.
+ Gióng ra đời phi thường và ra đi
thật, do nhân dân tưởng tượng ra.
Nhưng trong truyện, những chi tiết
nào liên quan đến TG vẫn còn lưu
giữ khiến ra tin đó là câu chuyện có
thật? Những chi tiết ấy có ý nghĩa
gì
3.2. Tìm hiểu ý nghĩa hình tượng
nhân vật Thánh Gióng
HS HĐ cá nhân, Gv sử dụng kĩ
thuật Trình bày 1 phút
Từ những điều vừa phân tích, em
hãy nêu ý nghĩa của hình tượng
nhân vật TG (Gióng đại diện cho ai?
Mang sức mạnh của ai? Hình tượng
được nhân dân nuôi dưỡng, mang sức
mạnh của cộng đồng, của thiên nhiên,
văn hóa, kĩ thuật.
- TG thể hiện quan niệm và ước mơ
của nhân dân về người anh hùng dân
tộc: Mong muốn có một sức mạnh
siêu nhiên để đánh giặc.
Gióng thể hiện ước mơ gì của nhân
dân?)
HS suy nghĩ, trả lời
GV chốt
4. Tìm hiểu ý nghĩa khái quát của
- Hình tượng Thánh Gióng được tạo
bởi nhiều yếu tố thần kì. Với em,
chi tiết nào là ấn tượng nhất. Vì
sao?
- Hs trình bày ca nhân
Giáo viên hướng dẫn học sinh
những lưu ý khi đọc hiểu văn bản tự
sự dân gian
+ Khi đọc hiểu một văn bản tự sự
dân gian ta cần phải lưu ý điều gì?
5. Hướng dẫn cách đọc hiểu văn
bản tự sự dân gian
- Xác định bố cục
- Hệ thống nhân vật chính, phụ, đặc
điểm các nhân vật...
- Diễn biến câu chuyện, các sự việc
xảy ra...
- chi tiết kì ảo, hoang đường
- cốt lõi lịch sử...
6. Liên hệ, mở rộng
- Hội Gióng được tổ chức ở đâu?
* Dự kiến kết quả
Vào thời gian nào?
Hội Gióng là một lễ hội truyền thống - Mục đích của Hội Gióng là gì?
hàng năm để tưởng niệm và ca ngợi
chiến công của người anh hùng truyền
thuyết Thánh Gióng, một trong tứ bất
tử của tín ngưỡng dân gian Việt Nam.
Có 2 hội Gióng tiêu biểu ở Hà Nội là
nhân dân. Em hãy tìm những câu
nói hoặc kể lại một câu chuyện thể
hiện sự coi trọng nhân dân của Bác
7. Thực hành đọc hiểu
7.1 Hoạt động khởi động
* Dự kiến sản phẩm
VĂN BẢN SƠN TINH THỦY
TINH
7.1 Hoạt động khởi động
a. Quan sát các hình ảnh dưới đây
và nêu suy nghĩ của em?
HS tự bộc lộ
b. Giáo viên phát cho học sinh
Phiếu học tập số 5 được thiết kế
theo kĩ thuật KWL và yêu cầu học
sinh hoàn thành các cột K và W
trong khoảng thời gian 5 phút. Sau
đó gọi một số học sinh trình bày
K
W
L
Điều tôi
Điều tôi
Điều tôi
đã biết về muốn
đã học
truyền
Phần 2 : tiếp theo đến “ thần nước
đành rút quân”
->Sơn Tinh- Thuỷ Tinh cầu hôn và
cuộc giao tranh giữa hai vị thần.
+ Phần 3: còn lại
–> Sự trả thù hằng năm về sau của
Thuỷ Tinh và chiến thắng của Sơn
Tinh
- Đọc- chú thích
- Thể loại
- Bố cục:
+ Sơn Tinh Thủy Tinh gồm mấy
phần? Nêu ý chính của mỗi phần.
7.3 Tìm hiểu chi tiết văn bản
a. Hùng Vương thứ 18 kén rể
- Hùng Vương có người con gái tên
Mị Nương, xinh đẹp, hiền dịu, được 7.3 Tìm hiểu chi tiết văn bản
vua yêu thương hết mực
a. Hùng Vương thứ 18 kén rể
-> muốn kén cho con một người Theo em, hoàn cảnh và mục đích
chồng xứng đáng.
nào để Hùng Vương tổ chức kén
rể ?
* Sơn Tinh và Thủy Tinh cùng đến Ai là người đã đến cầu hôn?
cầu hôn
* Sơn Tinh và Thủy Tinh cùng đến
NHÂN VẬT
SƠN
NHÂN VẬT
Nghệ thuật miêu
tả
Nhận xét về hai
nhân vật
THUỶ
TINH
ĐẶC ĐIỂM
Nguồn gốc
Nhân vật được giới
thiệu bằng các chi tiết
nghệ thuật kỳ ảo, bay
bổng
Hai thần đều có tài
cao phép lạ, ngang tài
ngang sức,đều xứng
SƠN
TINH
Tài năng
Nghệ thuật miêu
tả
………
- Sơn Tinh, vì đều là sản vật trên cạn
- Sính lễ có lợi cho Sơn Tinh vì đó là
các sản vật nơi núi rừng, thuộc đất đai
của Sơn Tinh. Vả lại, tuy khó kiếm,
nhưng một phần của sính lễ là sản
phẩm của lao động, của trí tuệ, gần
gũi với đời sống nhân dân.
=> Sự thiên vị của vua Hùng thể hiện
thái độ của người Việt cổ với núi rừng
và lũ lụt.
+ Núi rừng là bạn bè, là ân nhân, đem
lại nhiều ích lợi cho con người,…
+ Lũ lụt là kẻ thù, chỉ đem lại tai hoạ
cho con người.
*. Cuộc giao tranh giữa ST và TT
……………………...
Nhận xét về hai
nhân vật
……………………....
………..
…………………........
....................................
..................
- Trước sự cầu hôn của 2 thần,
vua Hùng có thái độ ra sao?
Nguyên
nhân
Diễn biến
Tính chất
cuộc giao
tranh
Kết quả
- Sơn Tinh là ước mơ chiến thắng
thiên tai của người Việt cổ. Tầm vóc
vũ trụ, tài năng khí phách của Sơn
Tinh là biểu tượng sinh động cho
chiến công của người Việt cổ trong
cuộc đấu tranh chống bão lụt ở lưu
vực sông Đà và sông Hồng. Đây cũng
chính là kỳ tích dựng nước của thời
đại các vua Hùng.
* Sự trả thù của TT hằng năm
- Hằng năm, TT dâng nước đánh ST
để cướp lại Mị Nương ;
- Nhưng không năm nào TT thắng
đành rút quân về.
=> Đây chính là lời giải thích cho hiện
tượng lũ lụt hằng năm ở lưu vực sông
Đà và sông Hồng
b. Ý nghĩa hình tượng nhân vật
- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là những nhân
năm. Tầm vóc vũ trụ, tài năng và khí
phách của ST là biểu tượng sinh động
cho chiến công của người Việt cổ.
-> Thể hiện ước mơ của nhân dân ta
trong việc chiến thắng thiên tai.
7.4 Ý nghĩa khái quát văn bản
a. Nội dung- ý nghĩa:
-Truyện giải thích hiện tượng mưa
bão, lũ lụt xảy ra hằng năm ở đồng
bằng Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng
nước;
- đồng thời thể hiện sức mạnh, ước
mơ chế ngự thiên tai, bảo vệ cuộc
sống của người Việt cổ.
b. Nghệ thuật:
- Xây dựng hình tượng nhân vật mang
dáng dấp thần linh, chi tiết tưởng
tượng kì ảo
- Tạo sự việc hấp dẫn
- Dẫn dắt, kể chuyện lôi cuốn, sinh
động.
7.5 Liên hệ, mở rộng
-C¸c c«ng tr×nh thuû ®iÖn :
- Đó đồng thời cũng là lời giải thích
cho hiện tượng thiên nhiên nào?
b. Tìm hiểu ý nghĩa hình tượng
nhân vật
Thảo luận nhóm (3p)
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
cng c ờ iu, nghiờm cm nn phỏ
rng ca nc ta:
- Hin trng nn l lt, phỏ rng, chỏy
rng:
+ Xy ra liờn tip
+ Gõy thit hi v ngi v ca
- Ch trng: ỳng n, thit thc th
hin ý nguyn ca cha ụng ta xa:
khụng khut phc trc thiờn tai dự
sc tn phỏ ca nú khng khip n
õu
8. Tớch hp tp lm vn
8.1 Tỡm hiu chung v vn t s
D kin sn phm
- VD: Truyn thuyt Thỏnh Giúng,
Sn Tinh Thy Tinh.
7.5 Liờn h, m rng
- K tờn cỏc cụng trỡnh thy in
nhằm chế ngự TN và đem
lại nguồn điện năng cho
đất nớc.
- Cho HS tho lun nhúm bn, gi
i din cỏc nhúm lờn trỡnh by: T
truyn Sn Tinh,Thu Tinh, em suy
ngh gỡ v ch trng xõy dng
cng c ờ iu, nghiờm cm phỏ
rng, trng hng triu ha rng,
8.2 Sự việc và nhân vật trong văn tự
sự
a. Đặc điểm của sự việc trong văn tự
sự
* Sự việc trong văn tự sự
- Gồm 7 sự việc:
+ Sự việc khởi đầu (1)
+ Sự việc phát triển (2,3,4)
+ Sự việc cao trào (5,6)
+ Sự việc kết thúc (7)
8.2 SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT
TRONG VĂN TỰ SỰ
a. Đặc điểm của sự việc trong văn
tự sự
* Sự việc trong văn tự sự
Phân tích ngữ liệu trang 37, văn bản
STTT
- Gv tổ chức cho hs thảo luận theo
nhóm bàn trong thời gian 3 phút:
Trong các sự việc trên, em hãy chỉ
ra sự việc khởi đầu, sự việc phát
triển và sự việc kết thúc? Trong số
các sự việc đó, em bỏ bớt đi sự việc
nào được không? Vì sao?
Vậy các sự việc trên được kết hợp
với nhau theo mối quan hệ nào? Có
thể thay đổi trật tự của các sự việc
được không?
- Hướng dẫn hs tìm hiểu 6 yếu tố
của sự việc bằng cách tổ chức thảo
luận nhóm
Nhóm 1: hoàn thiện phiếu học tập
số 10 (phụ lục)
- Sơn Tinh: Có tài xây lũy chống lũ.
- Món đồ sính lễ là sản vật của núi
rừng, có lợi cho Sơn Tinh mà khó cho
Thủy Tinh. Sơn Tinh đến sớm lấy
được vợ, thắng trận tiếp theo và mãi
mãi về sau năm nào cũng chiến thắng.
Nhóm 5: Em hãy cho biết những
chi tiết trong truyện thể hiện mối
thiện cảm của người kể đối với Sơn
Tinh?
Nhóm 2: Theo em, có thể bỏ yếu tố
thời gian (đời Hùng Vương thứ 18)
địa điểm (thành Phong Châu) được
kể trong truyện được không ? Vì
sao? Việc giới thiệu Sơn Tinh là
người tài giỏi có cần thiết không?
Vì sao?
- Không thể bỏ, vì các sự việc sẽ thiếu Nhóm 3: Nếu ta bỏ sự việc vua
tính liên tục, sự việc sau đó sẽ không Hùng ra điều kiện kén rể đi có được
được giải thích rõ.
không ? Vì sao?
- Việc ghen tuông là có lý, vì Thuỷ
trật tự thể hiện tư tưởng, chủ đề của
người kể muốn biểu đạt
* Đặc điểm của sự việc
Qua những phần phân tích, hãy nêu
đặc điểm của sự việc trong văn tự
sự
HS suy nghĩ, trả lời
GV chốt
b. Nhân vật trong văn tự sự
- Nhân vật:
+ Nhân vật chính: ST, TT
+ Nhân vật phụ: vua Hùng, Mị
Nương, Lạc Hầu
- Vài trò:
+ Nhân vật chính: Được nói tới nhiều,
có vai trò quan trọng thể hiện tư
tưởng, chủ đề của văn bản.
+ Nhân vật phụ xuất hiện ít hơn, thậm
chí chỉ nói qua nhưng vẫn không thể
thiếu, giúp nhân vật chính hoạt động,
giúp làm nổi bật nhân vật chính...
- Nhân vật trong văn tự sự được kể
bằng cách:
+ Gọi tên, đặt tên
b. Nhân vật trong văn tự sự
- Nhân vật trong văn tự sự là gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
1. Giáo viên giao nhiệm vụ hướng dẫn tìm
hiểu đề (1 tiết)
Đề bài: Đóng vai một người ở làng Gióng vào
đời Hùng Vương thứ mười sáu kể lại truyện
Thánh Gióng- - Tìm hiểu yêu cầu của đề
+ Đề yêu cầu viết kiểu bài gì?
+ Nội dung và phạm vi bài viết như thế nào?
- Gợi ý ý tưởng cho hs: có thể vào vai một người
hàng xóm, một người bạn đồng trang lứa
- Hướng dẫn hs xác định mục đích và người đọc
bằng các câu hỏi:
+ Bài viết của em hướng tới ai?
+ Tại sao em muốn kể về câu chuyện này?
- Hướng dẫn hs tìm ý cho bài viết
+ Viết nháp theo trí tưởng tượng bằng kĩ thuật
5W-H: Điều gì đã xảy ra? Ai đã ở đó?, Nó xảy ra
khi nào? Nó xảy ra ở đâu? Nó xảy ra như thế
nào?
+ Hướng dẫn học sinh tìm ý tưởng cho bài viết
bằng hoạt động trải nghiệm trước khi viết
. Đến thăm đền Gióng hoặc xem phim tư liệu,
đọc sách báo, internet liên quan đến câu chuyện.
- Hướng dẫn học sinh lập dàn ý
2. Viết bài
3. Chỉnh sửa, hoàn
thiện bài viết
truyền cảm hứng thể hiện như thế nào ở các yếu
tô phi ngôn ngữ, âm lượng, nhịp điệu, giọng nói,
cách phát âm..)
+ Gv hướng dẫn hs thực hành nói: Cần phát huy
những đặc điểm của các yếu tố kèm lời và phi
ngôn ngữ trong khi nói như ngữ điệu, tư thế, ánh
mắt, cử chỉ, điệu bộ.
- Gv yêu cầu hs luyện nói trước lớp:
+Gv cho 2 hoặc 3 cặp hs trình bày trước lớp(57'); những hs còn lại thực hiện hoạt động nhóm:
theo dõi, nhận xét đánh giá (vào phiếu)
3. Đánh giá bài nói
- Gv hướng dẫn hs lắng nghe, đánh giá bài của bạn bằng
phiếu đánh giá (mức độ 5 là mức độ tốt nhất)
Tiêu
chí
Biểu hiện
Mức độ
đạt được
1 2 3 4 5
1.
Khả
năng
thành
hay, hấp dẫn, ấn
tượng
4. Sử 4.1 Dáng vẻ, tư thế,
dụng ánh mắt, nứt mặt
p.tiện phù hợp với nội
phi
dung thuyết trình