SKKN kinh nghiệm vận dụng dạy học tích hợp liên môn để nâng cao hiệu quả bài học biển và đại dương địa lý lớp 6 - Pdf 57

MỤC LỤC
Nội dung

Trang

1

1. Mở đầu

1

2

1.1.Lí do chọn đề tài

1

3

1.2.Mục đích nghiên cứu

1

4

1.3.Đối tượng và thời gian nghiên cứu

2

5


2.2.2. Khó Khăn

4

11

2.3. Các biện pháp tiến hành giải quyết vấn
đề

5

12

2.3.1. Xác định và tìm hiểu kiến thức tích hợp,
liên môn có liên quan đến bài hoc.

5

13

3.2.2. Tài liệu, học liệu:

6

14

3.2.3. Thiết bị dạy học cần thiết cho bài học:

6



1.Mở đầu
1.1.Lí do chọn đề tài
Như chúng ta đã biết giáo dục hiện nay đang đổi m ới đ ồng bộ
phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định h ướng phát tri ển
năng lực của học sinh trên tinh thần nghị quyết 29-NQ/TƯ về đổi mới căn
bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Mục tiêu dạy h ọc phát tri ển năng l ực
học sinh đòi hỏi phải yêu cầu học sinh vận dụng kiến th ức vào gi ải quy ết
những vấn đề thực tiễn. Khi giải quyết một số vấn đề trong thực tiễn bao
gồm cả tự nhiên và xã hội, đòi hỏi học sinh phải vận dụng kiến th ức tổng
hợp, liên quan đến nhiều môn học. Vì vậy dạy học cần ph ải tăng c ường
theo hướng tích hợp và liên môn.
Dạy học tích hợp là đưa những nội dung giáo dục có liên quan vào quá
trình dạy học các môn học như: Tích hợp giáo dục đạo đ ức, lối sống; giáo
dục pháp luật; giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển, đ ảo; giáo
dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường, an toàn
giao thông…Còn dạy học liên môn là phải xác định các n ội dung ki ến th ức
liên quan đến hai hay nhiều môn học để dạy học.
Các chủ đề tích hợp, liên môn giúp cho học sinh không ph ải học l ại
nhiều lần cùng một nội dung kiến thức ở các môn học khác nhau, v ừa gây
quá tải, nhàm chán vừa không có được sự hiểu biết tổng quát cũng nh ư
khả năng ứng dụng của kiến thức tổng hợp vào thực tiễn. Hơn n ữa trong
quá trình dạy học môn học của mình, giáo viên v ẫn th ường xuyên ph ải d ạy
những kiến thức có liên quan đến các môn học khác và vì vậy đã có s ự am
hiểu những kiến thức liên môn đó một cách cơ bản. Trong th ực tế gi ảng
dạy bài: Biển và Đại Dương ( SGK Địa lí lớp 6 ) các năm học tr ước bản
thân vẫn phải sử dụng kiến thức các môn học liên quan để h ướng d ẫn học
sinh tìm hiểu bài. Tuy nhiên mới dừng lại ở mức độ đơn giản và ch ưa hiểu
được bản chất của vấn đề. Bên cạnh đó ch ưa ch ỉ rõ đ ơn vị kiến th ức đó
thuộc lĩnh vực nào.Từ đó việc vận dụng kiến thức vào giải quy ết các tình

Học sinh khối 6 trường THCS Cẩm Vân năm học 2015 – 2016
1.4.Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp lí luận: Nghiên cứu tài liệu
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi với đồng nghiệp, thăm dò ý ki ến
học sinh.
- Phương pháp thực tế: Trải nghiệm thực tế, thống kê.
- Phương pháp điều tra: nhằm đánh giá thực trạng h ọc sinh đ ược tr ải
nghiệm và không được trải nghiệm đề tài.
-Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Thông qua kết quả các
bài kiểm tra có thể đánh giá chất lượng và hiệu quả vận dụng tích h ợp liên
môn trong dạy học.
2. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
2.1. Cơ sở lí luận của vấn đề:
Theo từ điển Tiếng Việt: “ Tích hợp là sự kết hợp những hoạt động,
chương trình hoặc các thành phần khác nhau thành một khối chức năng.
Tích hợp có nghĩa là sự thống nhất, sự hoà hợp, sự kết hợp” [9].
Theo từ điển giáo dục học: “Tích hợp là hành động liên kết các đối
tượng nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực ho ặc vài lĩnh
vực khác nhau trong cùng một kế hoạch dạy học”.[10]
Trong dạy học các môn, tích hợp được hiểu là s ự k ết h ợp, t ổ h ợp các
nội dung từ các môn học, lĩnh vực học tập khác nhau thành m ột “ môn h ọc”
mới hoặc lồng ghép các nội dung cần thiết vào những nôi dung vốn có c ủa
môn học. Tích hợp là một trong những quan điểm giáo dục đã tr ở thành xu
2


thế trong việc xác định nội dung dạy học trong nhà tr ường ph ổ thông và
trong xây dựng chương trình môn học ở nhiều nước trên thế giới. Quan
điểm tích hợp được xây dựng trên cơ sở những quan niệm tích c ực về quá
trình học tập và quá trình dạy học. Đưa tư tưởng sư phạm tích h ợp vào quá

đang đẩy mạnh rộng rãi.Vai trò của giáo viên không còn là người truy ền
thụ kiến thức mà là người tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt đ ộng h ọc
của học sinh cả ở trong và ngoài lớp học, Vì vậy, giáo viên các bộ môn liên
quan có điều kiện và chủ động hơn trong sự phối h ợp, hỗ trợ nhau trong
dạy học.
+ Trong những năm qua bản thân cũng đã được trang bị thêm nhiều
kiến thức mới về phương pháp và kĩ thuật dạy học tích c ực: nh ư ph ương
3


pháp bàn tay nặn bột, kĩ thuật khăn trải bàn, bản đồ tư duy, d ạy học theo
dự án …Đó là tiền đề tốt để vận dụng dạy học theo h ướng tích h ợp liên
môn.
+ Hiện nay không gian “ Trường học kết n ối” r ất thu ận l ợi đ ể giáo
viên học hỏi, trao đổi kinh nghiệm, đổi mới trong dạy tích h ợp, liên môn.
+ Trường trung học cơ sở Cẩm Vân là trường chuẩn quốc gia nên c ơ
sở vật chất cơ bản đã đáp ứng đủ nhu cầu dạy học. Bên cạnh đó đã đầu t ư
nhiều phương tiện dạy học có thể đáp ứng một phần đổi mới ph ương
pháp dạy học hiện nay.
- Đối với học sinh:
Học sinh có hứng thú tìm hiểu kiến thức các bộ môn nhất là các b ộ
môn tự nhiên ngày càng nhiều hơn, sách giáo khoa được trình bày theo
hướng “ mở ” vì vậy cũng tạo điều kiện, cơ hội cũng như môi tr ường thuận
lợi cho học sinh phát huy tư duy sáng tạo.
2.2.2. Khó Khăn:
- Đối với giáo viên:
+ Với nhiều giáo viên, dạy học tích hợp liên môn là khái ni ệm m ới và
thật sự gặp nhiều khó khăn trong việc hướng dẫn học sinh kĩnh h ội ki ến
thức. Dạy học theo chủ đề liên môn giáo viên phải tìm hiểu sâu hơn nh ững
kiến thức thuộc các môn học khác.

- Đối với học sinh
+ Dạy học tích hợp, liên môn là khái niệm m ới mẻ đối v ới h ọc sinh,
lâu nay học sinh vẫn quen học tập kiến th ức theo lối đơn môn. Vì vậy, khi
giáo viên tổ chức dạy học theo hướng tích hợp liên môn cũng khi ến nhiều
học sinh bỡ ngỡ, lúng túng trong quá trình lĩnh hội kiến th ức đ ặc bi ệt là
những học sinh tiếp thu chậm.
Việc học tập theo hướng tích hợp liên môn yêu cầu học sinh ph ải
nắm vững kiến thức tổng hợp của nhiều môn học có liên quan, cũng có
những đơn vị kiến thức học sinh nắm chưa vững nên khó khăn trong vi ệc
giải quyết vấn đề đặt ra trong thực tiễn.
Học tập theo hướng tích hợp liên môn yêu cầu học sinh ph ải h ọc tập
một cách chủ động theo sự hướng dẫn của giáo viên. Tuy nhiên vẫn còn
một số học sinh chưa thật sự tích cực và tự giác trong học tập nên cũng
ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình giảng dạy của giáo viên.
2.3. Các biện pháp tiến hành giải quyết vấn đề:
2.3.1. Xác định và tìm hiểu kiến thức tích hợp,liên môn có liên quan
đến bài học.
Trong bài học: “ Biển và Đại Dương” giáo viên và học sinh cần s ử
dụng các kiến thức tích hợp, liên môn để giải quyết các vấn đề đặt ra
trong bài học cụ thể như sau:
* Kiến thức vật lí: Nguyên nhân sinh ra thủy triều.
Địa chỉ tích hợp: Mục 2. Sự vân động của nước Biển và Đại dương
Giáo viên nắm vững hiên tượng thủy triều là do sức hút của M ặt
Trăng và một phần từ Mặt Trời lên Trái Đất trong khi Trái Đất quay đã tạo
nên hiện tượng nước lên( triều lên), nước rút( triều xuống)vào nh ững
khoảng thời gian nhất định trong một ngày. Lực đó gọi là l ực h ấp d ẫn.
Trái đất vừa quay, vừa lắc. Thủy triều đạt cực đại khi mà cả Mặt
trăng và Mặt trời cùng nằm về một phía so với Trái đất, và m ức tri ều phía
đối diện lúc đó sẽ xuống điểm cực tiểu. Thủy triều có nhiều loại, ph ổ biến
nhất là bán nhật triều. Bán nhật triều là hiện tượng trong một ngày trăng

con người trên Trái Đất và vì sao phải bảo vệ n ước biển và đ ại d ương kh ỏi
bị ô nhiễm.
- Biết nguyên nhân gây ô nhiễm nước biển và đại dương và hậu quả
- Có ý thức bảo vệ, không làm ô nhiễm n ước biển và đ ại d ương;
phản đối hành vi làm ô nhiễm nước biển và đại dương.
* Tích hợp giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả,
ứng phó với biến đổi khí hậu.
Địa chỉ tích hợp: Mục 2. Sự vân động của nước Biển và Đại dương
Giáo dục cho học sinh biết có thể khai thác các vận động c ủa n ước
biển như sóng và thủy triều để tạo ra năng lượng sạch thay thế năng
lượng truyền thống.Từ đó giúp chúng ta sử dụng nguồn năng lượng m ột
cách hiệu quả giúp giảm thiểu biến đổi khí hậu.
Học sinh có kĩ năng nhận biết những dấu hiệu khi s ắp x ảy ra sóng
thần để có biện pháp phòng tránh hiệu quả.
6


3.2.2. Tài liệu, học liệu:
- Sách giáo khoa Vật lí lớp 6,7,8 NXB Giáo dục.
- Sách giáo khoa Lịch sử lớp 6,7 NXB Giáo dục.
THCS
THCS

- Tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kỹ năng môn Đ ịa lí
- Tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến th ức kỹ năng môn Vật lí
3.2.3. Thiết bị dạy học cần thiết cho bài học:
- Bản đồ tự nhiên thế giới
- Bản đồ các dòng biển trong Đại Dương thế giới
- Tranh, ảnh về thủy triều, sóng biển....


4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự
học...
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, năng lực s ử
dụng bản đồ, năng lực sử dụng hình ảnh...
II. PHƯƠNG TIỆN CẦN THIẾT:
- Giáo viên: Bản đồ tự nhiên thế giới, tranh ảnh về thủy triều, sóng
biển…
- Học sinh:Tìm hiểu bài ở nhà, sưu tầm các tranh ảnh về vận động của
nước biển và đại dương.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định tổ chức ( 1’ )
2. Kiểm tra bài cũ.( 4’ )
? Sông và Hồ khác nhau như thế nào?
? Thế nào là Hệ thống Sông, lưu vực Sông?
3. Nội dung bài mới
a. Đặt vấn đề:( 1’)
Trên bề mặt Trái Đất, biển và đại dương chiếm ph ần quan tr ọng
nhất
(71% diện tích bề mặt Trái Đất ). Trong thủy quyển chủ yếu là n ước mặn
(97% toàn bộ khối nước ). Các biển và nhất là các đại dương lưu thông v ới
nhau, nhưng vẫn mang những đặc tính khác nhau. Vậy biển và đ ại d ương
có những đặc điểm gì và có các hình th ức vận đ ộng nào ? Đó là n ội dung
bài học hôm nay.
b. Triển khai bài dạy.
Nội dung tích
Hoạt động của thầy và trò
hợp liên môn
Hoạt động 1: Tìm hiểu độ muối
của biển (10’)

nhỏ)
GV: Tại sao nước Biển ở các vùng Chí
tuyến như biển Hồng Hải lại mặn
hơn các vùng khác?
HS: ( Đây là vùng khí áp cao nên khi
bốc hơi lên bị gió mang đi )
GV: Độ mặn trung bình của biển
nước ta là bao nhiêu? Vì sao biển
nước ta có độ mặn thấp?
GV: Em hãy tìm trên bản đồ thế giới
các biển: Ban Tích, Hồng Hải.
HS: Chỉ trên bản đồ
Hoạt động 2:Tìm hiểu các vận
động của nước biển và đại dương
( 24’)
*Phương pháp/ kĩ thuật: Đàm
thoại, phát vấn, trực quan/ đặt
câu hỏi
* HĐ cặp/cả lớp
HS Quan sát H.61 SGK trang 73.
GV: Sóng là gì?
GV: Nguyên nhân tạo ra sóng?
Yêu cầu nghiên cứu thông tin SGK.
GV: Em hãy cho biết nguyên nhân sinh
ra sóng thần?
GV: Sức phá hoại của sóng thần như
thế nào?
* Tích hợp giáo
dục ứng phó với
biến đổi khí

động
của
nước Biển và
Đại dương.

a. Sóng:
+ Là hình
thức dao động
tại chỗ của
nước biển và
đại dương
+
Nguyên
nhân sinh ra
sóng biển chủ
yếu là gió.
Động
đất
ngầm
dưới
đáy biển sinh
ra sóng thần.
9


những dấu hiệu
khi sắp xảy ra
sóng thần để có
biện pháp phòng
tránh hiệu quả.

74
GV: Nhận xét sự thay đổi của ngấn
* Tích hợp kiến nước Biển ven bờ?
thức vật lí:
Học sinh vận
dụng kiến thức
liên môn vật lí để
giải thích hiên
tượng thủy triều
là do sức hút của
Mặt Trăng và một
phần từ Mặt Trời
10


lên Trái Đất trong
khi Trái Đất quay
đã tạo nên hiện
tượng
nước
lên( triều lên),
nước rút ( triều
xuống) vào những
khoảng thời gian
nhất định trong
một ngày. Lực đó
gọi là lực hấp
dẫn.
Thủy triều
có nhiều loại, phổ

tượng nước
lên
GV: Hiện tượng nước biển lúc dâng Biển
xuống
theo
cao, lúc lùi xa hạ thấp gọi là gì?
chu kì.
HS: Gọi là hiện tượng thủy triều.
GV: Vậy thủy triều là gì:
GV: Thủy triều có mấy loại?
HS (- Bán Nhật triều: Mỗi ngày thủy
- Nguyên nhân
triều lên xuống 2 lần.
- Nhật triều: mỗi ngày thủy triều lên là do sức hút
của Mặt Trăng
xuống đều đặn một lần.
- Thủy triều không đều: Có ngày một và 1 phần Mặt
Trời làm cho
lần, có ngày 2 lần )
nước
biển
GV: Nguyên nhân sinh ra Thủy triều?
HS: Do sức hút của Mặt Trăng và Mặt vận động lên
xuống.
Trời lên Trái Đất.
GV. Mặt Trăng tuy nhỏ hơn Mặt Trời
rất nhiều nhưng do ở gần Trái đất
hơn nên sức hút mạnh hơn.Lực đó
gọi là lực hấp dẫn
GV: Bằng kiến thức lịch sử em hãy

triều để tạo ra nguồn năng lượng
thân thiện với môi trường ( than
Giáo dục cho học xanh ), giúp giảm thiểu biến đổi khí
sinh biết có thể hậu.
khai thác các vận
động của nước
biển như sóng và
thủy triều để tạo
ra năng lượng
3. Dòng biển.
sạch thay thế
năng
lượng
truyền thống. Từ
đó giúp chúng ta
sử dụng nguồn
năng lượng một HS: Quan sát H.64 trang 75
cách hiệu quả
giúp giảm thiểu
biến đổi khí hậu.
- Là hiện
tượng chuyển
động của lớp
nước
biển
trên mặt, tạo
thành
các
dòng
chảy

nhân gây ô nhiễm
nước biển và đại
dương và hậu quả

Biển?
GV: Quan sát H.64: Em hãy đọc tên
các dòng biển nóng, lạnh và cho
nhận xét về sự phân bố các dòng
biển nói trên?
GV. Nhận xét, bổ sung, kết luận:
- Dòng Biển nóng chảy từ xích đạo
lên vùng vĩ độ cao.
- Dòng biển lạnh chảy từ vĩ độ cao
về vùng vĩ độ thấp
GV. Gợi ý HS trả lời vai trò của các
dòng Biển?
( Điều hòa khí hậu, giao thông, đánh
bắt hải sản )
GV: ? Chúng ta vừa nghiên cứu về đặc
điểm của biển và đại dương, thấy
được vai trò của chúng trong đời
sống , song hiện nay hiện tượng ô
nhiễm biển đang ở mức báo động
vậy theo em nguyên nhân hiện tượng
này là gì ?
HS: Chất thải từ các nhà máy đổ
ra.Hiện tượng đắm tàu và tràn dầu
của tàu chở dầu.Ý thức của người
dân chưa tốt trong bảo vệ môi
trường biển. Chất thải nông

phản đối hành vi
làm ô nhiễm nước
biển

đại
dương.
IV. TỔNG KẾT, HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
13


1. Tổng kết ( 4’)
GV yêu cầu HS tổng hợp kiến thức cơ bản của bài học thông qua bản đồ
tư duy.

2. Hướng dẫn học tập ( 1’)
- Học bài và làm bài tập cuối bài SGK trang 76.
- Đọc bài đọc thêm.
- Chuẩn bị trước bài 25 " Thực hành ": Tìm hiểu về h ướng chảy c ủa
các dòng biển và ảnh hưởng của các dòng biển nơi nó ch ảy qua.
V. RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI HỌC
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
........................................................................
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm:
Kết quả học tập môn Địa lý lớp 6 ở trường THCS Cẩm Vân, C ẩm
Thủy qua việc áp dụng đề tài“ Kinh nghiệm vận dụng dạy học tích hợp,
liên môn để nâng cao hiệu quả bài học: Biển và Đại Dương - Đ ịa lí l ớp
6”, tôi thấy đã thu được kết quả tốt, khả quan: Qua thực tế dạy học, tôi
thấy rằng việc kết hợp kiến thức liên môn vào để giải quyết m ột vấn đề
nào đó trong một môn học là việc làm hết sức cần thi ết, h ữu ích. Đi ều đó

sinh

41

Giỏi

Khá

Trung bình

Yếu, kém

Số
lượng

%

Số
lượng

%

Số
lượng

%

Số
lượn
g

Khá
%

Số
lượng

Trung bình
%

Số
lượng

%

Yếu, kém
Số
lượn

%

15


g
43

12

27.9


- Với học sinh, các kiến thức liên môn áp dụng trong bài h ọc sẽ t ạo
hứng thú cho các em để các em vừa hiểu được nội dung bài h ọc l ại v ừa
hiểu thêm những kiến thức của các môn học khác, đồng thời có th ể v ận
dụng các kiến thức đó để giải quyết các vấn đề trong th ực ti ễn, t ừ đó các
em phát triển toàn diện hơn về mọi mặt. Phương pháp dạy học tích hợp,
liên môn không phải là mới, nhưng nếu biết v ận dụng h ợp lý, ng ười giáo
viên sẽ làm cho bài giảng thêm sinh động, có tính hấp dẫn v ới h ọc sinh.
- Qua kết quả thực nghiệm của bản thân, tôi thấy vận dụng nguyên
tắc liên môn trong dạy học địa lí theo phương pháp tích h ợp đã kích thích
hứng thú học tập trong học sinh, giúp các em lĩnh hội bài t ốt nh ằm nâng
cao hiệu quả của bài học. Việc vận dụng phương pháp trên kết hợp v ới các
hình thức dạy học tích cực khác sẽ làm học sinh thêm yêu thích môn Đ ịa lí,
truyền cho các em lòng yêu nước, tự hào với truyền thống dân tộc, t ừ đó có
ý thức hơn trong học tập và rèn luyện.
-Từ kết quả thực nghiệm đề tài“ Kinh nghiệm vận dụng dạy học
tích hợp, liên môn để nâng cao hiệu quả bài học: Biển và Đ ại D ương Địa lí lớp 6”, qua kiểm tra đánh giá thực tế kết quả học tập của h ọc sinh
cho thấy tính hiệu quả của đề tài là hoàn toàn có cơ s ở th ực tiễn và có khả
16


năng áp dụng tốt trong quá trình giảng dạy môn Địa lí, trên c ơ sở đó có th ể
áp dụng tương tự cho nhiều bài học khác.
Với nội dung nghiên cứu và đưa vào áp dụng c ụ th ể sáng ki ến kinh
nghiệm trên, bản thân rút ra được những bài học kinh nghiệm cụ th ể nh ư
sau :
- Nâng cao hiểu biết của mình về đường lối chỉ đạo của Đảng và Nhà
nước về “ Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục”. Nắm vững các chỉ đạo
của ngành giáo dục trong công tác dạy và học.Tích c ực tham gia các l ớp
chuyên đề, tự học bồi dưỡng thường xuyên để không ngừng nâng cao trình
độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của giáo d ục.

17


viên nắm vững định hướng và cách thức thực hiện cần phải được quan tâm
hàng đầu.Các đợt tập huấn cần được thực hiện đảm bảo thời gian và ch ất
lượng.Nếu có những chuyên đề khó cần mời những chuyên viên cao c ấp v ề
trực tiếp truyền tải cho giáo viên cơ sở.Bên cạnh đó cần nâng cao công tác
tuyên truyền đến chính quyền địa phương và phụ huynh học sinh đ ể hỗ
trợ tích cực cho nhà trường trong nhiệm vụ giảng dạy.
- Đề nghị PGD&SGD hàng năm tổng hợp các sáng kiến kinh nghi ệm
được xếp giải cao biên soạn lại và phổ biến về các cơ sở tr ường h ọc đ ể
giáo viên tham khảo và vận dụng nhằm tăng tính khả thi của các đ ề tài
nghiên cứu.
Trên đây là kết quả nghiên cứu và thực nghiệm bước đầu của đề tài
“ Kinh nghiệm vận dụng dạy học tích hợp, liên môn để nâng cao hi ệu
quả bài học: Biển và Đại Dương - Địa lí lớp 6”. Rất mong nhận được ý
kiến nhận xét, đánh giá và đóng góp của Hội đồng khoa h ọc nhà tr ường
cũng như các đồng nghiệp để đề tài từng bước hoàn ch ỉnh và áp dụng có
hiệu quả hơn nữa. Xin chân thành cảm ơn !
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ

Phạm Hồng Quân

Cẩm Vân, ngày 20 tháng 03 năm 2017
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung
của người khác.

Lý Xuân Quý

Tên đề tài SKKN

Cấp đánh
giá xếp
loại

1.

"Nâng cao kĩ năng vẽ biểu đồ - Phòng
hình tròn cho học sinh lớp 9". giáo dục

2.

“Sử dụng tích hợp kiến thức
liên môn để nâng cao hiệu
quả bài học : Sự vân động tự
quay quanh trục của Trái Đất
và các hệ quả”

- Sở giáo
dục và đào
tạo

Kết
quả
Năm học
đánh
đánh giá
giá xếp
xếp loại

............. .....................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
........................... .......................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
......................................... .........................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
....................................................... ...........................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
....................................................................


ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI SKKN CỦA HĐKH SỞ GIÁO DỤC
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
............. .....................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
........................... .......................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status