Các biện pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty cơ khi Mai Động - Pdf 71

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
ặc điểm lớn nhất của sản phẩm là sản xuất ra để bán nhằm thực hiện
những mục tiêu đề ra của doanh nghiệp.Đ
Tiêu thụ sản phẩm là khâu quan trọng trong quá trình tái sản xuất của
doanh nghiệp, là khâu quyết định chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp và cũng là khâu giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp cũng nh giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong nền kinh tế
thị trờng. Thật vậy, chỉ khi doanh nghiệp tiêu thụ đợc sản phẩm của mình sản
xuất ra thì lúc đó doanh nghiệp mới có thu nhập để trang trại những chi phí về
nguyên vật liệu, nhân công, vốn vay... cũng nh có tiền để mở rộng sản xuất. Vì
vậy, nếu không tiêu thụ đợc sản phẩm thì mọi hoạt động của doanh nghiệp sẽ
bị ngừng trệ. Trong cơ chế hoá tập trung, các doanh nghiệp nhà nớc chỉ hoạt
động theo các kế hoạch do cấp trên giao cho nh sản xuất các gì? ở đâu? khối l-
ợng bao nhiêu ? ... Do vậy mà doanh nghiệp không chủ động trong các khâu,
đặc biệt là khâu mua đầu vào và tiêu thụ sản phẩm đầu ra. Dẫn đến khi chuyển
sang nền kinh tế thị trờng khi mà các doanh nghiệp phải tổ chức mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh để tồn tại và phát triển thì gặp rất nhiều khó khăn
nhất là tìm kiếm thị trờng tiêu thụ sản phẩm. Công ty cơ khí Mai Động cũng
không nằm ngoài số đó. Công ty Mai động cũng gặp rất nhiều khó khăn khi
chuyển sang hoạt động trong nền kinh tế thị trờng nơi mà doanh nghiệp cạnh
tranh gay gắt và quyết liệt, nhất là ở khâu tiêu thụ sản phẩm.
Là một doanh nghiệp nhà nớc chuyên sản xuất các loại sản phẩm: Búa
máy các loại, máy đột dập, máy ép thuỷ lực, đúc các loại ống gang, đúc các
chi tiết máy bằng gang, thép....
Cũng nh các doanh nghiệp cơ khí khác, công ty Mai động gặp rất nhiều
khó khăn trong khâu tìm kiếm thị trờng tiêu thụ sản phẩm, tìm kiếm bạn hàng
bởi công nghệ sản xuất lạc hậu, vốn ít và trình độ quản lý cha thích ứng với cơ
chế quản lý mới. Chính vì vậy, qua quá trình thực hiện ở công ty cơ khí Mai
Động tôi đã chọn đề tài cho chuyên đề của mình: "Một số biện pháp nhằm
đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm ở công ty cơ khí Mai Động".

mắt xích chặt chẽ, khâu trớc là tiền đề, là cơ sở cho khâu sau. Để quá trình đó
diễn ra thờng xuyên liên tục thì doanh nghiệp phải thông suốt các khâu, trong
đó tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng và cũng là khâu rất quan trọng, chỉ khi
nào tiêu thụ đợc sản phẩm thì chu kỳ sản xuất kinh doanh mới đợc tiếp tục, kết
quả thu đợc ở kỳ trớc tạo điều kiện để thực hiện kỳ tiếp theo. Tiêu thụ sản phẩm
có ý nghĩa quyết định đối với chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp. Dựa vào
khả năng tiêu thụ của doanh nghiệp có thể xây dựng kế hoạch mua đầu vào và
dự trữ tài chính, dự trữ nguyên vật liệu.
Tiêu thụ sản phẩm còn là quá trình thực hiện các giá trị sản phẩm hàng
hoá, qua thị trờng hàng hoá đợc chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền
tệ và vòng chu chuyển vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc hoàn
thiện. Chu kỳ sản xuất kinh doanh chỉ kết thúc khi mà sản phẩm hàng hoá đợc
tiêu thụ và thu đợc tiền, đồng thời quyền sở hữu đợc thay đổi. Nh vậy:
" Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh
doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp".
2. Thực chất quan niệm về thị trờng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
Thị trờng chứa tổng số cung, tổng số cầu và cơ cấu tổng cung và tổng cầu
về một loại hàng hoá hay một nhóm hàng hoá nào đó. Thị trờng bao gồm cả yếu
tố không gian và thời gian . Trên thị trờng luôn diễn ra các hoạt động mua bán
và các quan hệ hàng hoá tiền tệ.
Tái sản xuất hàng hoá bao gồm các khâu: sản xuất, phân phối, trao đổi và
tiêu dùng. Thị trờng là khâu tất yếu của sản xuất hàng hoá. Thị trờng chỉ mất đi
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
khi sản xuất hàng hoá không còn. Nh vậy, không nên và không thể coi phạm trù
thị trờng chỉ gắn với nền kinh tế t bản chủ nghĩa. Thị trờng là chiếc cầu nối giữa
sản xuất và tiêu dùng. Thị trờng là mục tiêu của quá trình sản xuất hàng hoá.
Thị trờng là khâu quan trọng nhất của quá trình sản xuất hàng hoá.
Thị trờng không chỉ là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, nó còn thể hiện
các quan hệ hàng hoá tiền tệ. Do đó, thị trờng còn đợc coi là môi trờng kinh

vô cùng quan trọng để hình thành nên cơ cấu sản phẩm, các quan hệ và tỷ lệ về
kinh tế trên thị trờng.
c. Chức năng kích thích điều tiết.
Nhu cầu thị trờng là mục đích của quá trình sản xuất. Thị trờng là tập hợp
các hoạt động của các quy luật kinh tế thị trờng. Do đó, thị trờng vừa là mục
tiêu, vừa tạo ra động lực để thực hiện những mục tiêu đó. Đó là cơ sở quan
trọng để thị trờng thực hiện mục tiêu điều tiết và kích thích.
d. Chức năng thông tin:
Thông tin thị trờng có vai trò vô cùng quan trọng đối với quản lý kinh tế.
Trong quản lý kinh tế, một trong những nội dung quan trọng nhất là việc ra
quyết định. Ra quyết định cần phải có thông tin mới đảm bảo tính chính xác,
kịp thời của nó. Các dữ kiện thông tin quan trọng nhất là từ thị trờng bởi các dữ
kiện thông tin đó khách quan, đợc xã hội thừa nhận. Trong quản lý kinh tế phủ
nhận vai trò của thị trờng cũng có nghĩa là phủ nhận vai trò của thông tin đối
với việc ra quyết định.
II. Vai trò và ý nghĩa của việc tiêu thụ sản phẩm đối với doanh
nghiệp công nghiệp.
1. ý nghĩa của việc tiêu thụ sản phẩm đối với DNCN
a) Tiêu thụ sản phẩm là một khâu quan trọng trong quá trình tái sản
xuất của doanh nghiệp:
Tái sản xuất chỉ diễn ra liên tục khi các khâu của quá trình sản xuất diễn ra
liên tục tức là: sản xuất ra hàng hoá, hàng hoá đem tiêu thụ đợc H - T, từ đó có
thu nhập để mua các yếu tố đầu vào, chi phí cho bộ máy quản lý để tiếp tục quá
trình tái sản xuất mới. Nh vậy, tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng và có tính
chất quyết định đối với quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp.
b) Tiêu thụ sản phẩm là khâu quyết định chu kỳ sản xuất kinh doanh:
Chu kỳ sản xuất kinh doanh bắt đầu từ khi chúng ta bỏ tiền ra mua đầu
vào, sản xuất và bán hàng hoá. Chu kỳ sản xuất kinh doanh chỉ kết thúc khi
hàng hoá đợc bán và thu đợc tiền. Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của sản
xuất kinh doanh. Chỉ khi nào quá trình bán hàng kết thúc thì chu kỳ sản xuất

nhập từ tiêu thụ phải cao, thời gian tiêu thụ ngắn, khối lợng tiêu thụ lớn và chi
phí tiêu thụ nhỏ. Do vậy, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đợc đánh giá
thông qua kết quả hoạt động của tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ của doanh
nghiệp.
b. Đối với việc duy trì mối quan hệ chặt chẽ giữa khách hàng và doanh
nghiệp: Đây chính là mối quan hệ giữa cung và cầu hàng hoá tiêu thụ trên thị
trờng. Doanh nghiệp sản xuất và cung ứng ra thị trờng nhằm đáp ứng nhu cầu
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
của khách hàng trên thị trờng. Qua tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp sẽ định h-
ớng sản xuất kinh doanh của mình sao cho có hiệu quả và quán triệt nguyên tắc
"Chỉ bán những gì thị trờng cần chứ không bán những gì mình có".
III. Yêu cầu của việc tiêu thụ sản phẩm đối với doanh nghiệp
công nghiệp.
Trong điều kiện kinh tế thị trờng, hoạt động tiêu thụ sản phẩm là một quá
trình tìm hiểu nhu cầu khách hàng trên thị trờng, tổ chức mạng lới bán hàng,
xúc tiến với một loạt các hoạt động hỗ trợ việc thực hiện những dịch vụ sau bán
hàng. Quá trình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp công nghiệp đảm bảo thực
hiện những yêu cầu sau:
1. Bảo đảm tăng thị phần của doanh nghiệp:
Tiêu thụ sản phẩm không ngừng làm cho phạm vi và quy mô thị trờng
hàng hoá của doanh nghiệp đợc mở rộng. Mức độ thực hiện yêu cầu này phụ
thuộc vào nhiều nhân tố, trong đó tập trung nhất là doanh nghiệp phải có khả
năng cạnh tranh trên thị trờng. Thật vậy, để tiêu thụ ngày càng nhiều sản phẩm
trên thị trờng thì doanh nghiệp cần phải có lợi thế so với đối thủ cạnh tranh khác
nh: mẫu mã, kiểu dáng, giá bán, sự phục vụ khách hàng... khi đã có một lợi thế
cạnh tranh nào đó thì doanh nghiệp phải phát huy nó trớc các đối thủ cạnh tranh
và không ngừng hạn chế những lợi thế cạnh tranh của đối thủ. Có nh vậy mới
ngày càng tiêu thụ đợc nhiều sản phẩm.
2. Bảo đảm tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp:

số lợng ngời tiêu dùng sẽ giảm đáng kể để tiêu dùng sản phẩm khác hoặc không
tiêu dùng hàng hoá nào nữa. Sản phẩm không tiêu thụ đợc bị ứ đọng, tồn kho
dẫn đến ngừng trệ sản xuất.
Tỷ giá hối đoái, lãi suất ngân hàng:
Nhân tố này có tác động tích cực trong việc luân chuyển hàng hoá, chu kỳ
sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trờng hay xuất khẩu hàng hoá. Để mở rộng thị
trờng cần tăng năng lực sản xuất tức là phải cần vốn. Do vậy, nếu lãi suất ngân
hàng cao thì không thể vay vốn để đầu t tăng năng lực sản xuất từ đó không thể
tăng khối lợng hàng hoá tiêu thụ đợc.
Quy mô dân số và nhu cầu của dân về các loại hàng hoá sẽ là yếu tố mạnh
mẽ kích thích tiêu dùng về hàng hoá, từ đó doanh nghiệp sẽ tiêu thụ nhiều hàng
hoá hơn.
Thu nhập quốc dân trên đầu ngời cao thì nhu cầu tiêu dùng cũng lớn.
Số lợng các đối thủ cạnh tranh, mức độ cạnh tranh trên thị trờng ảnh hởng
trực tiếp tới tốc độ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Hơn nữa tốc độ tiêu thụ
của doanh nghiệp phụ thuộc vào thị phần của doanh nghiệp trên thị trờng.
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thị hiếu ngời tiêu dùng cũng ảnh hởng mạnh tới lợng cầu trên thị trờng
hàng hoá. Nếu hàng hoá phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng thì dĩ nhiên khách
hàng sẽ mua nhiều hơn và từ đó làm cho doanh nghiệp tiêu thụ đợc nhiều hàng
hoá.
2. Nhân tố thuộc về doanh nghiệp:
Giá thành và giá cả: là nhân tố trực tiếp ảnh hởng tới lợng cung và cầu trên
thị trờng. Do vậy, doanh nghiệp cần phải xác định đợc một chiến lợc giá phù
hợp cho từng loại sản phẩm và từng thời kỳ hoạt động của doanh nghiệp. Mặt
khác, trong cùng thời kỳ kinh doanh cũng cần áp dụng các mức giá khác nhau
để kích thích sự tiêu thụ: giảm giá nếu mua với khối lợng lớn. Dùng giá cả để
kích thích tiêu thụ là phơng pháp rất hữu hiệu song cũng rất phức tạp bởi giá cả
là công cụ cạnh tranh rất mạnh. Bất kỳ sự thay đổi nào của doanh nghiệp về giá

1. Nghiên cứu nhu cầu thị trờng
Để thành công trên thơng trờng, đòi hỏi bất cứ một doanh nghiệp nào cũng
phải thực hiện công tác nghiên cứu, thăm dò và xâm nhập thị trờng của doanh
nghiệp nhằm mục tiêu nhận biết và đánh giá khái quát khả năng xâm nhập về
tiềm năng của thị trờng để định hớng quyết định lựa chonj thị trờng tiềm năng
và chiến lợc tiêu thụ của doanh nghiệp.
Đây là công việc phức tạp và tốn kém vì vậy phải tuân thủ chặt chẽ từng b-
ớc để tránh sai lầm và tốn kém vô ích.
Bớc 1: Tổ chức thu thập hợp lý các nguồn thông tin về nhu cầu của thị tr-
ờng: Các thông số đó bao gồm địa điểm, sức mua, sức bán giá cả, yêu cầu của
từng loại thị trờng, từng loại sản phẩm. Để xác định hớng kinh doanh mới, phát
huy đợc lợi thế vốn, các doanh nghiệp phải xác định đợc là không thể đạt đợc
mục tiêu nếu không thiết lập đợc tổ chức thông tin kinh doanh của mình. Vì
vậy, việc thu thập đủ thông tin là việc hết sức cần thiết, nắm vững đặc điểm
thông tin là cơ sở cho việc đề ra các quyết định kinh doanh đúng đắn là tiền đề
cho sự phát triển kinh doanh của doanh nghiệp.
Bớc 2: Phân tích và sử dụng thông tin
Phân tích và xử lý đúng thông tin để thu thập đợc về nhu cầu các loại thị
trờng. Doanh nghiệp phải biết lựa chọn những thông tin đáng tin cậy để tránh
sai lầm khi ra quyết định. Việc xử lý thông tin phải đảm bảo tính khả thi trên
các thông tin của doanh nghiệp.
Bớc 3: Xác định nhu cầu thị trờng: Xác định nhu cầu thị trờng mà doanh
nghiệp có khả năng đáp ứng. Khi nhu cầu thị trờng là rất lớn song doanh nghiệp
phải biết lựa chọn phù hợp với khả năng của mình. Qua nghiên cứu nhu cầu thị
trờng phải giải quyết các vấn đề sau:
- Thời gian cung cấp hàng hoá đúng dịp.
- Xác định dung lợng thị trờng.
- Sản xuất cái gì? đặc điểm của sản phẩm?
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

chuyển, thời tiết...
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đối với khách hàng: Không bán đợc hàng, không sử dụng đợc hàng hoá,
cha trả tiền đúng hạn... Và dự kiến những biến động có thể xảy ra trên thị trờng
từ đó, dự kiến chơng trình dự phòng và nguyên tắc ứng xử nếu xảy ra các biến
động.
b. Căn cứ để hoạch định kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
công nghiệp.
- Nhu cầu thị trờng về sản phẩm: sản phẩm chất lợng, cơ cấu, giá cả hiện
tại và xu thế vận động của nó trong tơng lai.
- Phơng án kinh doanh mà doanh nghiệp lựa chọn đặc biệt là chơng trình
sản xuất để triển khai thực hiện phơng án kinh doanh.
- Chiến lợc và chính sách kinh doanh của doanh nghiệp với t cách là quan
điểm chỉ đạo, nguyên tắc chi phối chơng trình bán hàng của doanh nghiệp công
nghiệp.
- Đơn đặt hàng, hợp đồng tiêu thụ đã ký kết.
- Các căn cứ khác: dự kiến về tăng chi phí Marketing. Sự thay đổi mạng lới
bán hàng, khả năng thu hút thêm khách mới, khả năng mở rộng thị trờng, chính
sách điều tiết vĩ mô của nhà nớc...
c. Quá trình hoạch định kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
công nghiệp.
Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm là một kế hoạch hành động của doanh nghiệp
công nghiệp đợc dùng một lần để thực hiện những mục tiêu kinh doanh của
doanh nghiệp. Chơng trình bán hàng không chỉ đề ra các mục tiêu bán hàng cần
đạt đợc mà còn xác định trình tự tổ chức và các điều kiện để thực hiện mục tiêu
nhiệm vụ. Muốn lập chơng trình bán hàng có hiệu quả cần thực hiện các bớc
sau:
B1. Tập hợp các thông tin, căn cứ cần thiết làm cơ sở cho việc xác định
nhiệm vụ, mục tiêu. Trong đó, đặc biệt chú ý tới đơn đặt hàng, hợp đồng tiêu

quá trình vận động hàng hoá. Đối với công tác bán hàng của doanh nghiệp công
nghiệp cần tập trung quan tâm đến đại lý tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
chứ không phải là đại lý cho ngời bán buôn hay bán lẻ.
- Ngời môi giới: Ngời môi giới là ngời cần thiết trong mạng lới bán hàng
của doanh nghiệp vì: Sự phức tạp trong quan hệ cung cầu, tính cạnh tranh ngày
càng gay gắt, sự bất lực của ngời mua và ngời bán trong việc nắm bắt nhanh,
nhạy và chính xác các thông tin trên thị trờng. Ngời môi giới có 3 chức năng cơ
bản sau: Giúp ngời bán tìm đợc ngời mua và ngợc lại, giúp cách thức mua bán,
thực hiện mua bán uỷ thác.
- Các loại kênh tiêu thụ:
Kênh ngắn.
13
Người sản xuất
Người bán lẻ
Người tiêu dùng
1
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Kênh 1: Kênh này doanh nghiệp trực tiếp đa hàng tới ngời tiêu dùng
cuối cùng không qua khâu trung gian.
Ưu điểm: Đẩy nhanh tốt độ lu thông hàng hoá, đảm bảo sự chặt chẽ trong
giao tiếp doanh nghiệp về khách hàng. Doanh nghiệp đợc lợi nhuận cao trên
một đơn vị sản phẩm.
Nhợc điểm: Hạn chế về trình độ chuyên môn hoá, tổ chức quản lý về kênh
phân phối phức tạp, chu chuyển vốn chậm, nhân lực phân tán, kênh này chiếm
tỷ trọng nhỏ, quan hệ thị trờng hẹp.
* Kênh 2: Kênh rút gọn hay kênh trực tiếp: Kênh này sử dụng một trong
một số trờng hợp: trình độ chuyên môn hoá và quy mô của công ty bán lẻ cho
phép xác lập quan hệ trao đổi trực tiếp với ngời sản xuất trên cơ sở tự đảm nhận
chức năng tự buôn bán.

mục đích bán đợc hàng nhiều nhất, hiệu quả bán hàng cao nhất. Quá trình tác
động tâm lý khách hàng gồm nhiều giai đoạn:
15
DNSX
Người
bán buôn
Người bán lẻ
Người
môi giới
Người tiêu dùng
cuối cùng
Đại lý bán buôn, bán lẻ
Sự chú ý
Quan tâm
hứng thú
Nguyện vọng
mua
Quyết định
mua
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Diễn biến này chỉ có xuôi không có ngợc lại. Vì vậy mà tác động của ngời
mua đến ngời mua cũng theo trình tự đó. Nghệ thuật của ngời bán là có làm chủ
đợc quá trình bán hay không. Quá trình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp có
các bớc sau:
b1. Đàm phán ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm. Trong nền kinh tế thị tr-
ờng hợp đồng tiêu thụ sản phẩm không chỉ là căn cứ pháp lý quy định trách
nhiệm và quyền hạn mỗi bên tham gia hợp đồng mà còn là căn cứ quan trọng để
doanh nghiệp lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ đạt độ an toàn cao.
b2. Tổ chức kho thành phẩm:
Đây là công việc đảm bảo quản lý chất lợng sản phẩm trớc khi đem tiêu

đợc nhu cầu và những phản ứng của thị trờng nhanh hơn. Quảng cáo là phơng
tiện hỗ trợ đắc lực cho cạnh tranh. Sản xuất hàng hoá càng phát triển, tiến bộ
khoa học kỹ thuật ngày càng nhanh, nhu cầu càng đa dạng phức tạp thì quảng
cáo càng quan trọng. Sự phát triển của kinh tế, văn hoá, xã hội nghệ thuật, trình
độ dân trí quyết định sự tồn tại và phát triển của quảng cáo.
b. Xúc tiến bán hàng: Khái quát qua sơ đồ sau:
Xúc tiến bán hàng tập trung giải quyết một số nội dung sau:
b1. Xây dựng mối quan hệ "quần chúng". Mục tiêu là tạo lòng tin với
khách hàng, tranh thủ ủng hộ và tạo ra sự ràng buộc vô hình (mối quen biết) với
khách hàng, tổ chức hội nghị khách hàng, hội thảo, tặng quà.
b2. In ấn và phát hành tài liệu để ngời mua hiểu rõ hơn về mặt hàng, hớng
dẫn sử dụng để tạo thuận lợi cho ngời sử dụng.
- Bán thử: Thông qua bán thử để biết quy mô và cờng độ mua hàng qua đó
có thể dự đoán nhu cầu, biết đợc phản ứng của khách hàng về hàng hoá và
chính sách của doanh nghiệp, bán thử là lần tập dợt để bán chính thức.
- Yểm trợ: hoạt động yểm trợ bán hàng đợc thông qua việc sử dụng hoạt
động của hiệp hội kinh doanh, cửa hàng giới thiệu sản phẩm, hội chợ...
- Kích thích tiêu dùng khuyến mãi: bằng phơng pháp bán hàng nh trả góp
thờng đợc áp dụng với những mặt hàng có giá trị nh ô tô, xe máy, nhà... ngoài
ra còn các đợt giải thởng lớn nhằm kích thích tiêu dùng.
- Tổ chức dịch vụ sau bán hàng:
17
Thăm dò, điều tra
chuẩn bị điều kiện
Thăm dò ý
kiến bước đầu
Tiếp cận
Trình bày và
giới thiệu chư
ơng trình

mặt hàng sau:
Búa máy các loại từ 75 kg - 150 kg
Máy đột dập các loại từ 5 tấn - 160 tấn
Đúc các loại ống gang từ 100-600
Đúc các chi tiết máy bằng gang thép.
Việc lấy tên là nhà máy cơ khí Mai Động không thể hiện đợc đầy đủ
những mặt hàng sản xuất khác của công ty không thuộc về cơ khí nh ông gang
các loại... ảnh hởng lớn đến quá trình tiêu thụ của Công ty.
Năm 1998 theo quyết định của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội số
2424/QĐ-UB đổi tên mới thành Công ty Mai Động. Tên giao dịch: MAI DONG
CORPORATION, viết tắt là MC. Trực thuộc Sở Công nghiệp thành phố Hà
Nội.
Công ty Mai Động là doanh nghiệp nhà nớc hoạt động theo luật doanh
nghiệp nhà nớc. Công ty có t cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, có con
dấu và đợc mở tài khoản tại kho bạc Nhà nớc và các ngân hàng trong nớc.
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đến năm 2001 tài sản của Công ty nh sau:
Nguyên giá TSCĐ : 1.700.000.000đ
Tổng nguồn vốn KD: 3.400.000.000đ
Trong đó:
Vốn cố định : 2.400.000.000đ
Vốn lu động : 900.000.000đ
Vốn khác : 100.000.000đ
2. Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu có ảnh hởng đến tiêu thụ
sản phẩm ở Công ty Mai Động
a. Nhà cửa, quy trình công nghệ và thiết bị máy móc:
Công ty Mai Động đợc hình thành không phải trên cơ sở thiết kế ban đầu
nên nhà xởng, thiết bị đợc bổ xung thay thế dần, mang nặng tính chắp vá, thiết
bị vạn năng nhiều hơn thiết bị chuyên dùng. Năng lực thiết bị không phù hợp

công sau khi đợc giám đốc phê duyệt.
Đợc ký các hợp đồng kinh tế gia công sửa chữa.
Phụ trách trực tiếp và chỉ đạo các công việc kỹ thuật, đầu t chiều sâu, công
tác tổ chức cán bộ - đào tạo, công tác định mức tiền lơng.
Ký duyệt các hợp đồng gia công hàng ngoài.
Giải quyết các công việc đối ngoại mang tính xã hội.
Chịu trách nhiệm công tác đời sống cho cán bộ công nhân viên.
- Phó giám đốc 2: Phụ trách sản xuất, phụ trách khối phân xởng sản xuất
và phục vụ.
Thay mặt giám đốc chịu trách nhiệm triển khai và điều hành sản xuất theo
kế hoạch của công ty.
Trực tiếp tháo gỡ khó khăn, vớng mắc phát sinh trong quá trình chỉ đạo
sản xuất.
Trực tiếp phụ trách an toàn lao động của toàn công ty theo luật định.
Đợc ký các chứng từ hoá đơn liên quan đến lĩnh vực phân công (sau khi đã
đợc giám đốc duyệt).
Giúp giám đốc điều hành một số công việc có liên quan đến mua vật t -
thiết bị phục vụ sản xuất.
Là phó giám đốc phụ trách sản xuất và an toàn lao động của công ty, chỉ
đạo trực tiếp các công việc liên quan đến hoạt động của xởng cơ, xởng đúc,
ngành tạo phôi, phân xởng cơ điện, bộ phận xây dựng cơ bản, bộ phận điều lệ,
vận chuyển xe nâng, tổ đập gang của phòng kinh tế.
Chịu trách nhiệm phong trào thi đua, văn hoá, văn nghệ, thể thao...
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Phòng Kinh tế: Quản lý tổng hợp các công việc liên quan đến kế hoạch,
tiền lơng, định mức vật t kho vật t và bán thành phẩm.
Trực tiếp giải quyết các công việc hoạch định kế hoạch ngắn và dài hạn,
công tác báo cáo thống kê, công tác định mức lao động tiền lơng và các hợp
đồng kinh tế.

Ngoài việc xây dựng và thực hiện nghiêm chỉnh kế hoạch sửa chữa, dự
phòng phải kịp thời xử lý máy móc thiết bị hỏng đột xuất.
Kiểm tra tổng hợp về phân tích tình hình thực hiện quy chế sử dụng máy
móc thiết bị, dụng cụ để có biện pháp hạn chế sự cố xảy ra.
* Phòng Hành chính:
Thực hiện công tác hành chính quản trị, thực hiện công tác pháp chế, thực
hiện công tác lu trữ tài liệu của công ty theo các quy định của nhà nớc.
Thực hiện công tác thông tin dự báo, công tác đối ngoại chuẩn bị các thủ
tục hành chính cho việc tiếp khách của công ty.
* Phòng Tổ chức đào tạo:
Quản lý toàn diện các công việc của phòng nh tổ chức nhân sự, công tác
bảo hiểm xã hội, công tác quy hoạch và đào tạo cán bộ quản lý, trình độ nghề
cho công nhân của công ty.
Trực tiếp quản lý các công việc về nâng bậc lơng, quản lý hồ sơ nhân sự,
điều chuyển công tác, giúp giám đốc về công việc đào tạo và quy hoạch đội ngũ
cán bộ công nhân viên trong công ty.
Tham mu cho giám đốc về công tác sắp xếp lại tổ chức sản xuất trong
công ty, lập hoạch định về công tác tổ chức ngắn hạn, dài hạn.
Trực tiếp làm việc với các phòng, các phân xởng về công việc của giám
đốc giao.
Là thành viên thờng trực của hội đồng lơng, hội đồng kỷ luật, đợc tham
dự các cuộc họp của ban lãnh đạo công ty bàn về công tác quy hoạch đội ngũ.
Khi các hồ sơ về tuyển dụng, chuyển công tác nâng bậc lơng cho nhân
viên và công nhân đã đợc ký duyệt tổng hợp thì đợc phép ký, đóng dấu gồm:
+ Hợp đồng lao động ngắn hạn thời vụ từ 12 tháng trở xuống.
+ Giấy thôi trả lơng, quyết định nâng lơng cá nhân.
+ Các giấy tờ xác định thời gian hu trí, mất sức, hởng chế độ bảo hiểm xã
hội cũng nh xác định thời gian làm việc tại công ty.
* Phòng Kế toán tài chính:
Quản lý tổng hợp các công việc công tác kế toán tài chính.

* Xởng cơ điện:
Sửa chữa máy móc thiết bị cơ điện của công ty.
Viết bản hớng dẫn sử dụng và thao tác các thiết bị.
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Xởng gia công máy: Rèn, ca, cắt, nhiệt luyện... các chi tiết của sản
phẩm.
Các phân xởng sản xuất trên đều chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc
qua các quản đốc phân xởng.
d) Chức năng nhiệm vụ của công ty:
* Chức năng:
Công ty Mai Động là một đơn vị sản xuất kinh doanh với chứcnăng là sản
xuất, kinh doanh các loại ống phục vụ các công trình cấp nớc sạch hiện nay sản
phẩm này chiếm 80% doanh thu của công ty. Ngoài ra công ty vẫn sản xuất
máy móc, trang thiết bị kỹ thuật cho các xởng cơ khí của nhiều ngành kinh tế,
cho ngành sản xuất hàng kim khí tiêu dùng phục vụ mọi thành phần kinh tế
trong và ngoài nớc nhằm bảo toàn vốn, có lãi bảo đảm đời sống cho ngời lao
động và không ngừng phát triển mọi mặt, làm tròn các nghiệp vụ quốc gia.
* Nhiệm vụ:
Xây dựng và thực hiện kế hoạch, không ngừng nâng cao hiệu quả và mở
rộng sản xuất kinh doanh, đáp ứng ngày càng nhiều hàng hoá và dịch vụ cho xã
hội, từ bù đắp chi phí, tự trang trải vốn, và làm tròn nghĩa vụ với ngân sách nhà
nớc, với địa phơng sở tại trên cơ sở tận dụng năng lực sản xuất, ứng dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật.
Thực hiện phân phối theo lao động và công bằng xã hội, tổ chức tốt đời
sống và hoạt động xã hội không ngừng nâng cao trình độ văn hoá và nghề
nghiệp của công nhân viên chức để theo kịp sự đổi mới của đất nớc.
Mở rộng liên kết kinh tế của mọi cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc các
thành phần kinh tế, tăng cờng hợp tác kinh tế với nớc ngoài, phát huy vai trò
chủ đạo của kinh tế quốc doanh, góp phần tích cực vào việc tổ chức nền sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status