ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ MÁY CẮT THÉP TẤM THỦY LỰC
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: NHU CẦU SẢN XUẤT THÉP TẤM ...........................................................6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CẮT – UỐN KIM LOẠI ................................ 10
2.1. GIA CÔNG KIM LOẠI BẰNG ÁP LỰC .................................................................. 10
2.2. QUÁ TRÌNH BIẾN DẠNG CỦA KIM LOẠI .......................................................... 10
2.2.1. Những nhân tố ảnh hưởng đến biến dạng dẻo kim loại......................................... 11
2.2.2. Trạng thái ứng suất và phương trình dẻo................................................................. 12
2.3. QÚA TRÌNH CẮT VẬT LIỆU TẤM BẰNG DAO CẮT ....................................... 14
2.3.1. Quá trình cắt đứt vật liệu ........................................................................................... 14
2.3.2. Lực cắt ......................................................................................................................... 15
2.3.3. Độ chính xác và chất lượng mặt cắt ......................................................................... 17
C
C
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ MÁY .......................... 18
3.1. MỘT SỐ PHƯƠNG ÁN CẮT THÉP TẤM .............................................................. 18
R
L
T.
3.1.1. Phương án cắt bằng lực.............................................................................................. 18
3.1.2. Phương pháp cắt bằng nhiệt ...................................................................................... 24
DU
4.3.1. Kẹp phơi bằng chính trọng lực của một khối kim loại .......................................... 34
4.3.2. Kẹp chặt bằng hệ thống thuỷ lực dầu ép hoặc khí nén .......................................... 35
4.3.3. Kẹp chặt bằng hệ thống các lò xo chịu nén gắn lên lưỡi dao trên........................ 35
4.3.4. Kết luận........................................................................................................................ 37
4.4. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN HỆ THỐNG CẤP PHƠI ............................................... 37
4.4.1. Cấp phơi bằng hệ thống các xilanh - piston khí nén .............................................. 38
4.4.2. Cấp phôi dùng hệ thống băng tải .............................................................................. 39
4.4.3. Cấp phôi dùng hệ thống cặp con lăn ........................................................................ 39
C
C
4.4.4. Động học hệ thống cấp phơi...................................................................................... 40
4.5. PHÂN TÍCH CHỌN KẾT CẤU BỘ PHẬN LẤY PHÔI ........................................ 41
R
L
T.
4.5.1.Hệ thống lấy phôi bằng băng tải ................................................................................ 42
4.5.2. Hệ thống lấy phôi bằng con lăn ................................................................................ 43
DU
4.5.3. Kết luận........................................................................................................................ 43
CHƯƠNG 5: TÍNH TỐN ĐỘNG LỰC HỌC VÀ ........................................................ 45
CÁC KẾT CẤU MÁY.......................................................................................................... 45
5.1. TÍNH TỐN HỆ THỐNG THỦY LỰC .................................................................... 45
5.1.1. Tính tốn xy lanh tạo lực cắt:.................................................................................... 46
5.1.2. Tính tốn bộ phận kẹp chặt ....................................................................................... 49
5.5.2. Chọn số mối ren Z1 của trục vít và tính số răng Z2 của bánh vít:......................... 70
5.5.3. Chọn sơ bộ hiệu suất, hệ số tải trọng và tính cơng suất trên bánh vít.................. 70
C
C
5.5.4. Định mođun m và hệ số đường kính q theo điều kiện sức bền tiếp xúc .............. 70
5.5.5. Kiểm nghiệm vận tốc trượt, hiệu suất và hệ số tải trọng ....................................... 71
R
L
T.
5.5.6. Kiểm tra sức bền uốn của răng bánh vít .................................................................. 72
5.5.7. Định các thơng số hình học chủ yếu của bộ truyền................................................ 72
DU
5.5.8. Tính lực truyền tác dụng lên trục vít........................................................................ 73
5.5.9. Kiểm nghiệm sức bền và độ cứng uốn của thân trục vít ....................................... 74
5.5.10. Thiết kế trục .............................................................................................................. 75
5.5.11. Tính then.................................................................................................................... 83
5.5.12. Thiết kế gối đỡ trục:................................................................................................. 85
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN..................................................... 88
6.1. GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN PLC.................................................. 88
6.1.1. Sơ đồ khối của bộ điều khiển PLC:.......................................................................... 88
6.1.2.Lập trình các thiết bị logic chuẩn. ............................................................................. 89
6.1.3.Nội dung của một chương trình điều khiển.............................................................. 90
6.2. PHÂN TÍCH CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐIỀU KHIỂN................................................. 92
6.2.1. Dùng một cơng tắc hành trình................................................................................... 92
7.4.3. Bảo dưỡng dụng cụ cắt .............................................................................................. 98
7.4.4. Bảo dưỡng các thiết bị thủy lực................................................................................ 98
R
L
T.
DU
SVTH: Hoàng Thanh Trung – Lớp 12C1B
GVH D: PGS.TS Lưu Đức Bình
Trang 4
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ MÁY CẮT THÉP TẤM THỦY LỰC
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của khoa học nói chung và ngành cơ khí nói riêng, đòi hỏi
người cán bộ kỹ thuật phải nắm chắc kiến thức cơ bản tương đối rộng. Đồng thời phải
biết vận dụng kiến thức đó để giải quyết những vấn đề cụ thể thường gặp trong thực tế
sản xuất, trong kỹ thuật cũng như trong đời sống hàng ngày.
Đồ án tốt nghiệp với mục đích giúp sinh viên hệ thống lại những kiến thức cơ
bản đã học trước lúc ra trường, đồng thời phát huy khả năng tư duy, sáng tạo của mỗi
sinh viên khi đứng trước một vấn đề thực tế trong kỹ thuật. Cùng với sự phát triển của
thời đại cơng nghiệp hóa hiện đại hóa ngành cơ khí, nhu cầu sản xuất phải sử dụng
máy móc với độ chính xác cao, giảm thiểu sức lao động của con người, tăng năng suất
Hoàng Thanh Trung
SVTH: Hoàng Thanh Trung – Lớp 12C1B
GVH D: PGS.TS Lưu Đức Bình
Trang 5
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ MÁY CẮT THÉP TẤM THỦY LỰC
CHƯƠNG 1: NHU CẦU SỬ DỤNG THÉP TẤM
Trong sự phát triển của các lĩnh vực cơ khí như: Chế tạo máy, giao thông vận tải,
điện lực, xây dựng, đóng tàu..., thì nhu cầu về sử dụng thép tấm ngày một tăng; nhằm
trang bị cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.
Thép tấm được sử dụng rất nhiều trong các ngành công nghiệp kể trên. Thép tấm
được tạo thành từ quá trình cán kim loại, kim loại bị biến dạng giữa 2 trục cán quay
ngược chiều nhau, có khe hở giữa 2 trục cán nhỏ hơn chiều dày của phôi ban đầu. Kết
quả làm chiều dày phôi giảm, chiều dài và chiều rộng tăng lên, tạo thành dạng tấm hay
còn gọi là thép tấm.
Cán thép tấm có thể tiến hành ở trạng thái nóng hoặc trạng thái nguội, ở mỗi loại
C
C
nó có ưu điểm và nhược điểm khác nhau. Cán ở trạng thái nóng cho ta những sản
phẩm có độ dày từ 1,5mm đến 60mm, cịn ở trạng thái nguội cho ta sản phẩm mỏng và
S = 4 – 60 mm;
b = 600 – 5000 mm;
L = 4000 – 12000 mm.
Từ sự phân loại đó ta có các dạng phơi của thép tấm khác nhau như dạng phôi
tấm hay dạng phôi cuộn, phôi dải.
Một số ứng dụng của thép tấm:
- Trong ngành điện: thép tấm được dùng làm kết cấu các cột điện cao thế, các
sản phẩm trong lĩnh vực điện như các lá thép trong stato của động cơ điện, các cánh
quạt cỡ lớn, các tấm thép mỏng dùng làm các lá thép để. ghép lại trong chấn lưu đèn
ống, máy biến áp, các hộp cơng tơ điện…
SVTH: Hồng Thanh Trung – Lớp 12C1B
GVH D: PGS.TS Lưu Đức Bình
Trang 6
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ MÁY CẮT THÉP TẤM THỦY LỰC
Hình 1.1: Sản phẩm làm từ thép tấm
- Trong xậy dựng: các tấm thép cỡ lớn trong các dầm cầu được tạo thành từ các
tấm thép tấm dày cắt nhỏ, hay thép tấm được dùng để liên kết với nhau có thể bằng
mối hàn, bu lơng hoặc đinh tán để tạo nên các kết cấu thép bền vững. Rõ ràng nhất là
C
C
- Trong các ngành nghề khác: thép tấm được dùng để chế tạo ra các thùng đồ
dùng dân dụng phục vụ đời sống hay trong ngành hàng không thép tấm được dùng để
che chắn, làm cửa máy bay, làm thân máy bay, phục vụ ngành chế tạo tên lửa,…
*Những sản phẩm chủ yếu dùng thép tấm dày:
Để sản xuất tàu: tanker, bulk carrier, container…
Hình 1.3: Ứng dụng thép tấm trong chế tạo tàu biển
C
C
Dùng làm các cơng trình dễ hàn bình thường: cầu, máy móc cơng nghiệp, xây
R
L
T.
dựng…(ảnh minh họa):
DU
Hình 1.4: Ứng dụng thép trong xây dựng cầu
Để sản xuất đồ chứa áp lực, sản xuất nồi hơi: LPG tank, nồi hơi.. (ảnh minh họa)
Hình 1.5: Ứng dụng thép tấm trong sản xuất bình chứa áp suất
SVTH: Hồng Thanh Trung – Lớp 12C1B
GVH D: PGS.TS Lưu Đức Bình
Trang 8
Trang 9
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ MÁY CẮT THÉP TẤM THỦY LỰC
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CẮT – UỐN KIM LOẠI
2.1. GIA CÔNG KIM LOẠI BẰNG ÁP LỰC
Gia công kim loại bằng áp lực là một trong những phương pháp cơ bản để chế
tạo các chi tiết máy và các sản phẩm kim loại thay thế cho phương pháp đúc hoặc gia
công cắt gọt.
Gia công kim loại bằng áp lực là các phương pháp gia công dùng ngoại lực tác
dụng lên kim loại rắn ở nhiệt độ cao (nóng) hay nhiệt độ thấp (nguội) với cường độ lực
vượt quá giới hạn đàn hồi của kim loại để làm thay đổi hình dáng của vật thể mà
khơng phá hủy tính liên tục và tính bền của kim loại.
Cắt kim loại là nguyên công chia phôi tấm ra thành mảnh nhỏ, dãi hẹp… cho
C
C
đúng với hình dáng kích thước yêu cầu. Quá trình cắt xảy ra từ biến dạng đàn hồi khi
có lực tác dụng, sau đó biến dạng dẻo cùng với sự tăng lực tác dụng và các vết nứt
R
L
T.
xuất hiện gặp nhau theo hướng cắt và tách rời tấm phơi.
2.2. Q TRÌNH BIẾN DẠNG CỦA KIM LOẠI
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ MÁY CẮT THÉP TẤM THỦY LỰC
Biến dạng đàn hồi (OA): Là biến dạng kim loại xảy ra khi lực tác dụng chưa vượt
quá giới hạn đàn hồi, khi thôi tác dụng lực, lượng biến dạng mất đi và kim loại trở về
trạng thái ban đầu.
Biến dạng dẻo (AB): Là biến dạng xảy ra khi lực tác dụng vượt quá giới hạn đàn
hồi, sau khi thôi tác dụng lực, kim loại tồn tại dưới trạng thái ứng suất dư.
Biến dạng phá hủy (BC): Là biến dạng khi có lực tác dụng vượt quá giới hạn bền
của vật liệu, lượng biến dạng vẫn tiếp tục xảy ra, cho đến khi không cần lực tác dụng
vẫn có biến dạng dư và cuối cùng vật liệu bị phá hủy.
2.2.1. Những nhân tố ảnh hưởng đến biến dạng dẻo kim loại
Tính dẻo của kim loại là khả năng biến dạng dẻo của kim loại dưới tác dụng của
ngoại lực mà khơng bị phá hủy. Tính dẻo của kim loại phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố
C
C
khác nhau: thành phần và tổ chức kim loại, nhiệt độ, trạng thái ứng suất chính, ứng
suất dư, ma sát ngồi, lực qn tính, tốc độ biến dạng…
R
L
T.
a) Ảnh hưởng của thành phần hóa học và tổ chức kim loại
hơn khi chịu ứng suất nén mặt, nén đường hoặc chịu ứng suất kéo. Ứng suất chính là
ứng suất pháp tuyến sinh ra bên trong vật thể khi có ngoại lực tác dụng.
d) Ảnh hưởng của ứng suất dư
Khi kim loại bị biến dạng nhiều, các hạt tinh thể bị vỡ vụn, xô lệch tăng mạnh,
ứng suất lớn làm cho tính dẻo của kim loại giảm mạnh.
e) Ảnh hưởng của ma sát ngoài
Ma sát ngoài làm thay đổi hình thức tác dụng lực, do đó làm thay đổi trạng thái
ứng suất chính của vật thể. Ngồi ra ma sát ngồi cịn cản trở biến dạng tự do của vật
thể, làm cho vật thể biến dạng không đồng đều, tăng lực và công biến dạng, cản trở sự
biến dạng hay cắt đứt của kim loại dưới tác dụng của lực cắt thép.
f) Ảnh hưởng của tốc độ biến dạng
C
C
Tăng tốc độ biến dạng sẽ làm giảm tính dẻo của kim loại. Ngồi ra, tốc độ biến
dạng tăng cịn làm sinh nhiều nhiệt, hiệu ứng nhiệt còn làm kim loại đạt đến nhiệt độ
R
L
T.
mà tại đó tính dẻo thấp hoặc do hiệu ứng nhiệt mà nhiệt độ của kim loại tăng dần lên
làm cho kim loại chuyển từ vùng giòn sang vùng dẻo, điều này cũng ảnh hưởng đến
DU
tốc độ tác dụng lực để cắt thép, đó là chu kỳ cắt hay cũng chính là năng suất cắt thép.
Vậy để cắt được thép tấm thì lực cần thiết tác dụng phải tạo ra trong kim loại ứng
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ MÁY CẮT THÉP TẤM THỦY LỰC
+ Trạng thái ứng suất mặt: max =
+ Trạng thái ứng suất đường: =
1 − 2
2
1
2
Nếu 𝜎 1 = 𝜎 2 = 𝜎 3 thì 𝜏 = 0 nghĩa là không gây ra biến dạng, ứng suất chính để
kim loại biến dạng dẻo là giới hạn chảy 𝜎 ch.
- Điều kiện để kim loại biến dạng dẻo bị phá hủy: 𝜏max ≥ 𝜏giới hạn
• Khi kim loại chịu trạng thái ứng suất đường thì điều kiện biến dạng dẻo là:
| 𝜎| = 𝜎 ch , tức là max =
ch
2
.
• Khi kim loại chịu trạng thái ứng suất mặt thì điều kiện biến dạng dẻo là:
| 𝜎1 - 𝜎 2 | = 𝜎 ch .
C
C
• Kim loại chịu trạng thái ứng suất khối thì điều kiện biến dạng dẻo là:
Như vậy, biến dạng tương đối theo định luật Hooke:
1
[ 1 − ( 2 + 3 )]
E
1
2 = [ 2 − ( 1 + 3 )]
E
1
3 = [ 3 − ( 2 + 1 )]
E
1 =
SVTH: Hoàng Thanh Trung – Lớp 12C1B
GVH D: PGS.TS Lưu Đức Bình
(2.3)
Trang 13
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ MÁY CẮT THÉP TẤM THỦY LỰC
Theo (2.2) thế năng của toàn bộ biến dạng được biểu diễn:
A=
C
Thế năng dùng để thay đổi hình dạng của vật thể:
Ah = A − A0 =
1+
[( 1 − 2 ) 2 + ( 2 − 3 ) 2 + ( 3 − 1 ) 2 ]
6E
R
L
T.
(2.6)
(2.7)
Vậy thế năng đơn vị để biến hình khi biến dạng đường sẽ là:
DU
Ah =
1+
.2 ch2
6E
(2.8)
Từ (2.7) và (2.8) ta có:
ép
ép
a)
b)
c)
Hình 2.3: Quá trình biến dạng khi cắt vật liệu
a – giai đoạn biến dạng đàn hồi
b – giai đoạn biến dạng dẻo
c – giai đoạn cắt đứt
Nếu vết nứt từ hai phía gặp nhau trên cùng một mặt phẳng thì mặt cắt sẽ phẳng,
đẹp, khơng có ba via. Nếu gặp lệch sẽ tạo nên chất lượng mặt cắt xấu (xù xì, ba via).
C
C
Bởi vậy việc khống chế khoảng hở giữa hai lưỡi cắt và độ sắc của cạnh của nó có ảnh
hưởng rất lớn đến chất lượng mặt cắt.
R
L
T.
2.3.2. Lực cắt
P
L
Hình 2.4: Sơ đồ tác dụng lực khi cắt
SVTH: Hoàng Thanh Trung – Lớp 12C1B
GVH D: PGS.TS Lưu Đức Bình
Trang 15
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ MÁY CẮT THÉP TẤM THỦY LỰC
Lực cắt P và công A cần thiết để cắt vật liệu có thể tính tốn theo cơng thức sau:
-
Đối với lưỡi cắt bố trí song song:
-
(kGm);
[tài liệu 2]
(2.11)
Đối với lưỡi cắt bố trí nghiêng một góc 𝜑:
M = 0,125k.S2.D.cos𝛼.𝜏c
(2.14)
Trong đó:
L – chiều dài cắt, mm;
C
C
R
L
T.
- hệ số có quan hệ với độ cứng và chiều dày vật liệu.
Đối với thép:
DU
• Khi S < 2 mm,
= 0,75 ữ 0,55.
ã Khi S = 2 ữ 4 mm,
= 0,55 ữ 0,45.
ã Khi S > 4 mm,
10 0
11 0
130
18 0
𝐷
𝛼
SVTH: Hồng Thanh Trung – Lớp 12C1B
GVH D: PGS.TS Lưu Đức Bình
Trang 16
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ MÁY CẮT THÉP TẤM THỦY LỰC
2.3.3. Độ chính xác và chất lượng mặt cắt
Độ chính xác cắt bằng dao cắt phụ thuộc vào kiểu dao, phương pháp cắt, chiều
dày vật liệu, kết cấu vật cắt, trạng thái mép cắt của dao, ảnh hưởng của lực ép trên tấm
và phương pháp định cữ. Để nâng cao độ chính xác cắt, cữ hạn định ở phía sau – điều
chỉnh bằng tay, được thay thế bằng điều chỉnh bằng cơ khí.
Lực ép thơng thường Q = (0,3 – 0,4).P (P – lực cắt, kG). Lực ép càng lớn cắt
càng chính xác.
Khi cắt trên máy cắt lưỡi nghiêng, dải vật liệu cắt ra bị uốn cong lên. Góc
Trang 17
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ MÁY CẮT THÉP TẤM THỦY LỰC
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ MÁY
Trong thực tế sản xuất có rất nhiều phương pháp cắt thép tấm như : Cắt bằng
lực, cắt bằng nhiệt, cắt bằng mài mòn và một số phương pháp khác... Tùy theo hình
dạng, kích thước của phơi, u cầu kỹ thuật của sản phẩm cũng như qui mô sản suất
mà ta có thể áp dụng phương pháp cắt khác nhau. Mặt khác phương pháp cắt còn ảnh
hưởng rất lớn đến năng suất sản xuất. Ta tiến hành phân tích một số phương pháp cắt
thép tấm phổ biến hiện nay, từ đó chọn ra phương án thích hợp.
3.1. MỘT SỐ PHƯƠNG ÁN CẮT THÉP TẤM
3.1.1. Phương án cắt bằng lực
a) Cắt trên máy có lưỡi dao bố trí nghiêng
C
C
* Đặc điểm:
-
Lưỡi dao và vật cắt chỉ tiếp xúc nhau trên một phần chiều rộng.
R
L
T.
Hình 3.1: Máy cắt lưỡi dao nghiêng
1 – lưỡi dao dưới
2- lưỡi dao trên
3 – đầu trượt
4 – dao trên
5 – phơi
6 – bàn dao dưới
SVTH: Hồng Thanh Trung – Lớp 12C1B
GVH D: PGS.TS Lưu Đức Bình
Trang 18
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ MÁY CẮT THÉP TẤM THỦY LỰC
* Sơ đồ nguyên lý:
Lưỡi dao dưới nằm ngang, lưỡi dao trên nghiêng một góc 𝛼 = 2 ÷ 60 . Khi cắt vật
liệu càng dày thì góc nghiêng 𝛼 càng lớn.
Góc cắt 𝛿 = 75 ÷ 85 0, góc sau 𝛾 = 2 ÷ 30. Để cho đơn giản khi mài dao, cho
phép
b
Trong đó: S X (mm) là chiều dày của tấm thép.
b (N/ mm2 ) là giới hạn bền của vật liệu.
Lực cắt trên máy cắt dao nghiêng được xác định theo công thức:
Pt =
0, 5.S 2 c
(N)
tg
[tài liệu 2]
(3.1)
Tại mỗi thời điẻm cắt , khi cắt trên máy cắt dao nghiêng ta có thể coi diện tích
gần đúng cắt :
F = l.S/2
(mm2 )
(3.2)
Tức là bằng diện tích tam giác abc, vì
l = S/tg𝛼 nên F = S 2 / 2tg𝛼
SVTH: Hoàng Thanh Trung – Lớp 12C1B
(N)
tg
(3.4)
Nếu tính đến độ cùn dao và các yếu tố ảnh hưởng thì lực cắt thực tế là:
P = k .Pt = (1,1 1,3).
C
C
0,5.S 2 . c
(N)
tg
R
L
T.
Trong đó:
(3.5)
DU
k - hệ số = 1,1÷1,3.
Pt - lực cắt tính tốn theo công thức trên (N);
c - giới hạn bền cắt của vật liệu (N/mm2 );
1000
A=
(3.7)
Trong đó: H là hành trình làm việc. H = L.tg (L là chiều dài đường cắt), do đó:
P.L.tg
1000
A=
(3.8)
b) Cắt trên máy có lưỡi dao bố trí song song
Nhìn chung, kết cấu máy cắt có lưỡi dao song song giống với máy cắt có lưỡi
2
3
4
S
1
5
* Sơ đồ kết cấu máy:
•
Góc trước = 2 ữ 30.
ã
Ct c cỏc tm rng B ≥ 3200 mm, chiều dày S đến 60 mm.
•
Chỉ cắt được đường thẳng, chiều rộng tấm phôi cắt phải nhỏ hơn chiều dài
dao.
•
Đường cắt thẳng, đẹp, hành trình dao nhỏ, lực cắt tương đối lớn.
P = k.B.S.𝜎 c (N)
[tài liệu 2]
(3.9)
Trong đó:
k – hệ số, k = 1,1 ÷ 1,3;
B – chiều rộng cắt của phơi (mm);
SVTH: Hồng Thanh Trung – Lớp 12C1B
GVH D: PGS.TS Lưu Đức Bình
B
DU
Hình 3.4: Máy cắt dao đĩa tâm trục song song
•
Góc n dao
ã
Nu S > 10mm:
D = (25 ữ 30)S, B = (50 ữ 90)mm;
ã
Nu S < 3mm:
D = (35 ữ 50)S, B = (20 ữ 25)mm;
ã
Lc ct:
P = 0,5
< 14 0, h = (0,2 ÷ 0,3).S
ã
Nu S > 10mm:
D = 20S, B = 50 ữ 80 mm;
ã
Nu S < 3mm:
D = 28S, B = 15 ÷ 20 mm;
* Máy cắt hai dao nghiêng:
C
C
R
L
T.
Hình 3.6: Máy cắt đĩa 2 dao nghiêng
•
Độ hở
•
Nếu S > 10mm:
ã
Chiu dy dao: B = 15 ÷ 30 (mm);
SVTH: Hoàng Thanh Trung – Lớp 12C1B
GVH D: PGS.TS Lưu Đức Bình
Trang 23
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ MÁY CẮT THÉP TM THY LC
ã
Vn tc ct: v = 1 ữ 5 m/s; vật liệu làm dao: 5XBC;
•
Máy này dùng để cắt các đường thẳng và đường cong chiều dài tùy ý, các
tấm phôi cắt mỏng < 10mm.
[tài liệu 2]
3.1.2. Phương pháp cắt bằng nhiệt
Thực chất:
Nguồn nhiệt được sử dụng chủ yếu được sử dụng là nhiệt của phản ứng khí cháy
+ Độ dẫn nhiệt của kim loại không quá cao, tránh sự toả nhiệt nhanh dẫn đến
mép cắt bị nung nóng kém, làm gián đoạn q trình cắt.
SVTH: Hồng Thanh Trung – Lớp 12C1B
GVH D: PGS.TS Lưu Đức Bình
Trang 24
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ MÁY CẮT THÉP TẤM THỦY LỰC
Thép các bon có nhiệt cháy 1350 0 C, nhiệt độ nóng chảy trên 1500 0C, nhiệt cháy
đạt tới 70% lượng nhiệt cần để nung nóng nên rất thuận lợi khi cắt bằng khí. Thép
cacbon cao do nhiệt độ chảy thấp nên khó cắt hơn, khi cắt thường nung nóng trước tới
300- 600 0C. Thép hợp kim crơm hoặc hợp kim niken do khi cháy tạo thành oxit crôm
nhiệt độ chảy tới 2000 0 C phải dùng thuốc cắt mới cắt được..., mặt khác để đảm bảo
chất lượng phôi, nâng cao năng suất và hạ giá thành cắt cần phải chọn các chế độ cắt
hợp lý khác nhau như áp suất khí cắt, lượng tiêu hao khí cắt, tốc độ cắt, khoảng cách
cần khống chế từ mỏ cắt tới vật cắt do đó việc dùng phương pháp này để cắt thép tấm
không mang lại hiệu quả kinh tế cao cũng như năng suất thấp, khó chuyển sang tự
động hố.
b) Phương pháp cắt kim loại bằng laser
C
C
R
L