Ngày soạn:
Ngày giảng:
CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
Vẻ đẹp tâm hồn trẻ thơ trong “Tơi đi học” và “Trong lịng mẹ” tích hợp tính
thống nhất về chủ đề và bố cục văn bản
PHẦN I: XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ .
A. CƠ SỞ LỰA CHỌN CHỦ ĐỀ .
- Căn cứ vào “Công văn 3280/BGD ĐT-GDTrH về việc hướng dẫn thực hiện điều
chỉnh nội dung dạy học cấp THCS, THPT, ngày 27 tháng 8 năm 2020 để xây dựng
chủ đề tích hợp văn bản - làm văn trong học kì I.
- Chủ đề góp phần giúp học sinh học thấy được mối quan hệ giữa học văn
bản và làm văn trong nhà trường. Qua các hoạt động học tập, học sinh biết trân
trọng những kỷ niệm hồn nhiên, ngây thơ, trong sáng của tuổi học trị. Biết trân
trong sự quan tâm của gia đình, nhà trường và xã hội với bản thân mình khi được
đến trường đi học ngay từ buổi đầu tiên. Biết trân trọng tình cảm mẩu tử và xố bỏ
những hủ tục làm khơ héo tình cảm gia đình.
- Biết bày tỏ suy nghĩ, hành động của bản thân một cách cụ thể và thiết thực.
-Tích hợp kiến thức đọc hiểu văn bản và kĩ năng thực hành nghe- nói- viết trong
mỗi bài học tạo hứng thú học tập cho học sinh. Các em có cái nhìn hồn chỉnh và
thấy được mối liên hệ giữa các mơn học. Từ đó có ý thức tìm tịi, học hỏi và vận
dụng kiến thức đã học vào đòi sống sinh động.
B. THỜI GIAN DỰ KIẾN :
Tiết
Bài dạy
Ghi chú
1
Tơi đi học
2
Tơi đi học
3
Trong lịng mẹ
- Lựa chọn những thông tin, kiến thức, kỹ năng cần cho học sinh thực hiện được
các hoạt động thiết thực trong các tình huống học tập, đời sống hàng ngày, làm cho
học sinh hòa nhập vào thế giới cuộc sống.
II. MỤC TIÊU CỤ THỂ CHỦ ĐỀ
1. Kiến thức/ kỹ năng/ thái độ
1.1.Đọc- hiểu
1.1.1. Đọc hiểu nội dung: Qua chủ đề, học sinh hiểu, cảm nhận được những nét
chính về nội dung và nghệ thuật của một số truyện ngắn Việt Nam trước năm 1945
Việt Nam gắn liền với tên tuổi của các tác giả như Thanh Tịnh, Nguyên Hồng. Đó
là những truyện ngắn phản ánh hiện thực đời sống văn hoá của nước ta trong từng
giai đoạn lịch sử.
1.1.2. Đọc hiểu hình thức: Nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện, một số chi tiết
nghệ thuật tiêu biểu và ý nghĩa của từng truyện.
- Hiểu được giá trị nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ trong việc thể hiện diễn biến tâm
lí nhân vật.
1.1.3. Liên hệ, so sánh, kết nối: Tích hợp liên mơn: Mơn lịch sử,Giáo dục cơng
dân vào tìm hiểu, khai thác, bổ sung kiến thức và phát huy vốn hiểu biết về văn
hoá dân tộc, làm phong phú và làm sáng tỏ thêm chương trình.
- Có kĩ năng vận dụng phương pháp học tập vào Đọc - Hiểu những truyện ngắn
khác
1.1.4. Đọc mở rộng: tìm đọc một số truyện ngắn khác cùng đề tài
-Thực hành viết: Viết được bài văn phân tích nhân vật trong truyện
- Viết bài bày tỏ suy nghĩ của mình về nội dung của truyện
2
1.3. Nghe - Nói
- Nói: Tóm tắt câu chuyện và nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật những truyện
ngắn trong chương trình.
-Nghe:Tóm tắt được nội dung trình bày của gv và bạn.
- Năng lực thẩm mỹ: Trình bày được cảm nhận và tác động của tác phẩm đối với
bản thân. Vận dụng suy nghĩ và hành động hướng thiện. Biết sống tốt đẹp hơn.
3
D. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI,
BÀI TẬP.
1. Bảng mô tả các mức độ nhận thức theo định hương phát triển năng lực
NHẬN BIẾT
THÔNG HIỂU
- Nhớ được 2 văn
bản truyện ngắn, cốt
truyện, nhân vật và
sự việc chính.
- Nắm được được
những nét chính về
nội dung và nghệ
thuật của một số
truyện ngắn Việt
Nam tiêu biểu phản
ánh hiện thực đời
sống
- Hiểu ý nghĩa truyện
- Hiểu được giá trị nghệ
thuật sử dụng ngôn ngữ
trong việc thể hiện diễn
biến tâm lí nhân vật.
2.Tiêu chí đánh giá được xác định ở 4 mức độ theo định hướng phát triển năng
lực
NHẬN BIẾT
THƠNG HIỂU
-Nhận diện thể
loại
truyện
ngắn.
-Tóm tắt cốt
truyện,
nắm
vững nhân vật.
- Nhận diện
được phương
thức tự sự,
nhân vật.Xác
định được hệ
thống sự việc
- Có khả năng
-Phân tích nhân
vật, những nét
đặc sắc về nghệ
thuật của các
truyện (qua việc
sử dụng hình
ảnh, chi tiết,...).
-Có hiểu biết về
các thông tin
liên quan đến
tình huống trong
bài học.
truyện,…
- Thực hiện giải
- Xây dựng được pháp giải quyết
nhân vật trong văn tự tình huống và nhận
ra sự phù hợp hay
sự.
-Xây dựng được hệ không phù hợp của
thống sự việc cho bài giải pháp thực
hiện.
văn tự sự.
- Phân tích được tình
huống; phát hiện được
vấn đề đặt ra của tình
huống liên quan.
- Lập kế hoạch để giải
quyết tình huống GV
đặt ra.
- Câu hỏi định tính và định lượng: Câu tự luận trả lời ngắn, Phiếu làm việc nhóm.
- Các bài tập thực hành: Hồ sơ (tập hợp các sản phẩm thực hành).
Bài trình bày (thuyết trình, đóng vai, chuyển thể, đọc diễn cảm,
…)
Đ. CHUẨN BỊ :
- Giáo viên:Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học .
+ Thiết kể bài giảng điện tử.
- HS biết đọc- hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm. Trình bày
những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân
- Tích hợp: văn bản Cổng trường mở ra( NV 7).
3. Thái độ:
- HS biết trân trọng những kỷ niệm hồn nhiên, ngây thơ, trong sáng của tuổi
học trò. Biết trân trong sự quan tâm của gia đình, nhà trường và xã hội với bản thân
mình khi được đến trường đi học ngay từ buổi đầu tiên.
4. Năng lực: Tư duy sáng tạo, giải quyết vấn đề, thưởng thức văn học, thẩm
mĩ.
B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1. Giáo viên::
- Tim hiểu kỹ văn bản, chuẩn kiến thức, soạn bài
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài
2. Học sinh:
- Soạn bài theo định hướng của GV và SGK
- Chuẩn bị đầy đủ SGK và vở ghi vở soạn .
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sách, vở của hs
3. Bài mới :
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC,
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG )
Hoạt động của giáo
viên-học sinh
Nội dung cần đạt
6
=>Các em ý thức được hoạt động của bản thân,
quan sát, khích lệ HS.
- Tổ chức trao đổi, rút kinh có trách nhiệm với chính mình, với gia đình,
nhà trường và xã hội ngay trong cuộc sống hiện
nghiệm.
tại cũng như tương lai sau này của các em;
- GV tổng hợp ý kiến.
II.ĐỌC -HIỂU VĂN BẢN
HĐ2: Hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu: HS nắm được một số nét cơ bản về tác giả và văn bản; HS nắm được giá
7
trị nội dung, liên hệ thực tiễn từ những vấn đề trong VB
- Phương pháp: Vấn đáp.Nêu và giải quyết vấn đề, phân tích, bình giảng
- Kĩ thuật : Động não.
- Thời gian: 35 phút
HĐ của GV – HS
Nội dung
Qua chuẩn bị bài ở nhà, em hãy giới thiệu đôi nét về I. Tìm hiểu chung
nhà văn Thanh Tịnh?
1. Tác giả.
Thanh Tịnh (1911- 1988) Tên khai sinh là Trần Văn - ThanhTịnh: (1911- 1988)
Ninh quê ở xóm Gia Lạc, ven sông Hương, ngoại ô tp - Các tác phẩm của ông đều
Huế. Năm lên 6 tuổi được đổi tên là Trần Thanh Tịnh, đậm chất trữ tình tốt lên vẻ
học tiểu học và trung học tại Huế. Từ năm 1933, bắt đẹp đằm thắm, tình cảm êm
đầu đi làm và vào nghề dạy học. Đây cũng là thời gian dịu, trong trẻo.
ơng bắt đầu sáng tác văn chương. Ơng đã có mặt trên
khá nhiều lĩnh vực: Truyện ngắn, thơ, ca dao, bút kí,
văn học, song có lẽ thành cơng hơn cả là truyện và
tiên
Những kỉ niệm này được nhà văn diễn tả theo trình
tự như thế nào?
Truyện được kể theo dịng hồi tưởng thời gian
+ Khơng khí ngày tựu trường ở thời điểm hiện tại
nhân vật tôi hồi tưởng về kỷ niệm ngày đầu tiên đi
học
+ Tâm trạng của n/vật tôi trên con đường cùng mẹ tới
trường.
+ Tâm trạng của nhân vật tôi khi ở trên sân trường và
phải rời bàn tay mẹ để vào lớp học.
+ Tâm trạng và cảm giác nhân vật tôi trong giờ học
đầu tiên.
GV yêu cầu HS đọc thầm 4 câu văn đầu.
Nỗi nhớ buổi tựu trường đầu tiên của tác giả được
khơi nguồn từ thời điểm nào? Gắn với những hình
ảnh nào?
Vì sao cứ đến thời điểm này, những kỉ niệm của tác
giả lại ùa về?
Do có sự liên tưởng tương đồng, tự nhiên giữa hiện tại
và quá khứ.
GV: Cứ vào thời điểm ấy, cảnh vật ấy, không gian
ấy...làm cho nhân vật nghĩ ngay về ngày xưa theo 1
quy luật tự nhiên cứ lặp đi lặp lại. Vì vậy tác giả đã
viết “ Hằng năm, cứ vào cuối thu...”
Khi nhớ lại những kỉ niệm cũ, nhân vật “tơi” có tâm
trạng như thế nào?
Em có nhận xét gì về nghệ thuật tu từ và cách sử
dụng từ ngữ của tác giả khi nhớ lại buổi tựu trường
đầu tiên?
Các từ láy đã góp phần rút ngắn khoảng cách
thời gian giữa quá khứ và hiện tại. Chuyện đã xảy ra
từ bao năm qua mà cứ như vừa mới xảy ra hôm qua,
hôm kia. A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- HS nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện
trong đoạn trích:"Tơi đi học"
- HS hiểu đựơc nghệ thuật miêu tả tâm lý trẻ
nhỏ ở tuổi đến trường trong một VB tự sự qua ngòi
bút của Thanh Tịnh
2. Kĩ năng:
- HS biết đọc- hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố
miêu tả và biểu cảm. Trình bày những suy nghĩ, tình
cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân
- Tích hợp: văn bản Cổng trường mở ra( NV 7).
3. Thái độ:
- HS biết trân trọng những kỷ niệm hồn nhiên,
ngây thơ, trong sáng của tuổi học trò. Biết trân trong
sự quan tâm của gia đình, nhà trường và xã hội với
bản thân mình khi được đến trường đi học ngay từ
10
buổi đầu tiên.
4. Năng lực: Tư duy sáng tạo, giải quyết vấn
đề, thưởng thức văn học, thẩm mĩ.
B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1. Giáo viên::
- Tim hiểu kỹ văn bản, chuẩn kiến thức, soạn
bài
- Thời gian: 1 phút
- Yêu cầu HS học bài
- Chuẩn bị bài mới.
12
Tiết 2: TÔI ĐI HỌC
- Thanh Tịnh - ( tiếp)
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Tìm hiểu tiếp
- HS nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích:"Tơi đi học"
- HS hiểu đựơc nghệ thuật miêu tả tâm lý trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong
một VB tự sự qua ngòi bút của Thanh Tịnh
2. Kĩ năng:- HS biết đọc- hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu
cảm. Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản
thân
- Tích hợp: văn bản Cổng trường mở ra( NV 7).
3. Thái độ: - HS biết trân trọng những kỷ niệm hồn nhiên, ngây thơ, trong
sáng của tuổi học trò. Biết trân trong sự quan tâm của gia đình, nhà trường và xã
hội với bản thân mình khi được đến trường đi học ngay từ buổi đầu tiên.
4. Năng lực: Tư duy sáng tạo, giải quyết vấn đề, năng lực thưởng thức văn
học, năng lực thẩm mĩ.
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên::
- Tim hiểu kỹ văn bản, chuẩn kiến thức, soạn bài
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài
2. Học sinh:
- Soạn bài theo định hướng của GV và SGK
- Chuẩn bị đầy đủ SGK và vở ghi vở soạn .
gian: Con đường dài và hẹp.
-> Vì đó là thời điểm, là nơi chốn quen thuộc, gần gũi,
gắn liền với tuổi thơ tác giả.Và đó cũng là lần đầu tiên
được cắp sách đến trường.
Trên con đường cùng mẹ tới trường, “tôi” đã quan sát
cảnh vật xung quanh và cảm thấy tâm trạng mình như
thế nào?
+ Con đường quen: thấy lạ.
+ Cảnh vật: đều thay đổi.
+ Lòng: thay đổi lớn.(Cảm thấy mình trang trọng, đứng
đắn).
Tổ chức HĐ cặp đơi
Vì sao tâm trạng “tơi” lại có sự thay đổi như vậy?
- Tâm trạng: Thay đổi,
Vì cảm giác nơn nao, bồn chồn của ngày đầu tiên đi học
cảm thấy hồi hộp, mới mẻ.
đã ảnh hưởng đến sự cảm nhận của nv.
GV: Dấu hiệu đổi khác trong tình cảm và nhận thức của
1 cậu bé trong ngày đầu tiên đến trường: Tự thấy mình
như đã lớn lên, con đường hằng ngày đi lại đã bao nhiêu
lần hôm nay bỗng trở nên là lạ, mọi vật đều như thay
đổi...Đối với 1 em bé mới chỉ biết chơi đùa, qua sông thả
diều, ra đồng chạy nhảy với bạn...thì đi học quả là 1 sự
kiện lớn - 1 thay đổi quan trọng đánh dấu 1 bước ngoặt
tuổi thơ.Vì thế hơm nay cậu cảm thẩy mình đứng đắn
chững trạc trang trọng hơn. Đây là cảm giác lạ rất trẻ con
trong buổi tựu trường lần đầu tiên mà bao năm nay tác
14
con ...vụng về lúng túng..run run...khóc
Em có NX gì về ngơn ngữ MT ở đoạn này? Tác dụng?
-> NT: So sánh. Sử dụng một chuỗi nhưng từ ngữ thuộc
trường tình cảm diễn tả chuỗi TT phức tạp và tăng tiến
của các bạn nhỏ lần đầu đến trường
Qua chuỗi từ ngữ MT tâm trạng và hình ảnh SS em
hiểu trong kí ức nhà văn tâm trạng chung của các bạn
học trong ngày đầu đến trường là ntn?
15
-Yêu cầu HS đọc thầm: “Ông đốc...-> Chút nào hết”.
Tâm trạng của “tôi” khi nghe ông đốc đọc bản danh
sách học sinh mới?
Em có nhận xét gì về tâm trạng của “tơi” lúc này?
Chú bé cảm thấy mình như bước vào một thế giới khác
và cách xa mẹ hơn bao giờ hết. Vừa ngỡ ngàng mà vừa
tự tin, ‘tôi” bước vào lớp. Và có lẽ “tơi’ cũng rất sung
sướng vì mình bắt đầu trưởng thành, bắt đầu tồn tại độc
lập và hoà nhập vào xã hội.
Yêu cầu HS đọc đoạn văn cuối
Những cảm giác mà “tôi” nhận được khi bước vào lớp
học là gì?
Trước những cảm giác mới đó, “tơi” đã quan sát và
suy nghĩ như thế nào khi nhìn ra ngồi cửa sổ?
Em có nhận xét gì về những cảm giác và suy nghĩ của
em bé?
Qua đây em thấy cậu học trò nhỏ là người như thế
nào?
Đoạn cuối VB có ý nghĩa gì?
3. Ấn tượng của n/vật tôi
về thầy giáo và những
người xung quanh.
Một môi trường giáo dục
16
qt nội dung của tác phẩm?
ấm áp, là nguồn ni
Dịng chữ “Tôi đi học”- tên của bài học đầu tiên cũng dưỡng các em trưởng
thành
chính là nhan đề của tác phẩm.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Tự sự xen miêu tả; hình
ảnh so sánh sinh động
- Nghệ thuật miêu tả tâm
lý nhân vật
2. Nội dung
- Trong cuộc đời mỗi con
người, kỷ niệm trong sáng
của tuổi học trò , nhất là
buổi tựu trường đầu tiên
thường được ghi nhớ mãi.
* Ghi nhớ(SGK)
* Phần điều chỉnh:...............................................................................................
................................................................................................................................
HĐ3. Luyện tập
Sưu tầm các bài thơ, văn, bài hát viết về ngày đầu tiên đi học
4. Hướng dẫn học sinh học ở nhà
- Thời gian: 1 phút
- Yêu cầu HS học bài
- Chuẩn bị bài mới.
18
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 4. Văn bản:
TRONG LỊNG MẸ
(Trích Những ngày thơ ấu)
- Nguyên HồngA. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- HS nắm được thể loại hồi ký; cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn
trích: " Trong lịng mẹ"
- HS cảm nhân đựoc ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột
thit cháy bỏng của NV
2. Kĩ năng:
HS biết đọc- hiểu một VB hồi ký. Vận dụng kiến thức VB tự sự để phân tích
TP
3. Thái độ:
- HS biết trân trọng tình cảm mẩu tử và xố bỏ những hủ tục làm khơ héo
tình cảm gia đình.
4. Năng lực: Tư duy sáng tạo, giải quyết vấn đề, thưởng thức văn học, thẩm
mĩ, năng lưckj tự học, hợp tác...
B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1. Giáo viên::
Nội dung
Nêu vài nét cơ bản về TG?
I.Tìm hiểu chung
Nguyên Hồng là một trong những nhà văn lớn của 1. Tác giả.
VHVN hiện đại. Là người giàu tình cảm, dễ xúc động, NguyênHồng:(1918-1982.
thường viết về những những người cùng khổ, dưới đáy Là nhà văn của những
xã hôi....Sáng tác nhiều thể loại tiểu thuyết, ký, thơ. người cùng khổ,có nhiều
Được nhà nước truy tặng giải thưởng HCM về VHNT
sáng tác ở các thể loại tiểu
Văn của Nguyên Hồng là văn của 1 trái tim nhạy cảm, thuyết, ký, thơ.
dễ bị tổn thương, dễ rung động đến cực điểm với nỗi
đau và niềm hạnh phúc bình dị của con người.
Ông là tác giả của nhiều cuốn tiểu thuyết nổi tiếng:
''Cửa biển '', “Bỉ vỏ” , tập thơ “Trời xanh”, “Sông núi
quê hương” ...
Thời thơ ấu trải nhiều cay đắng đã trở thành nguồn cảm
hứng cho tác giả viết cuốn hồi kí tự truyện cảm động
*Tổ chức thảo luận cặp đôi
So sánh bố cục, mạch truyện và cách kể chuyện
bài“Trong lịng mẹ” em thấy có gì giống và khác +với
văn bản “Tơi đi học”?
+Giống nhau: Kể, tả theo trình tự thời gian, trong hồi
tưởng nhớ lại ký ức tuổi thơ. Kết hợp kể, tả, biểu cảm
+ Khác:
- Ở “ Tôi đi học” truyện liền mạch trong 1 khoảng thời
20
gian ngắn: buổi sáng đến trường.
- Ở “Trong lòng mẹ” chuyện khơng thật liền mạch có 1
Từ ngữ nào biểu hiện thực chất thái độ của n/v này?
(cười rất kịch)
Em hiểu “cái cười rất kịch” nghĩa là gì?
Cười rất giả tạo, khơng thật lịng giống người đóng
kịch trên sân khấu nhập vai biểu diễn
Sau lời từ chối của bé Hồng, bà cơ lại hỏi gì? Nét mặt
21
và thái độ của bà cô thay đổi ra sao?
Chi tiết đó nói lên điều gì về người cơ?
Lần 2:(Hỏi luôn, giọng vẫn ngọt ngào, ...phát tài ... mắt
long lanh, chằm chặp nhìn cháu)
Chứng tỏ sự giả dối và độc ác của bà cơ. Bà vẫn tiếp tục
đóng kịch, tiếp tục trêu cợt cháu, tiép tục lôi đứa cháu đáng
thương vào một trò chơi độc ác mà bà ta đã dàn xếp sẵn.=>
Bà ta cười hỏi ngọt ngào, dịu dàng nhưng khơng hề có
ý định gì tốt đẹp.
Lần thứ 3 khi nhận thấy bé Hồng im lặng cúi đầu
rưng rưng muốn khóc thì bà cơ có thái độ lời nói ntn?
- Lần 3:Bà cô lại khuyên, lại an ủi, lại khích lệ, lại tỏ ra
rộng lượng muốn giúp đỡ. Vỗ vai cười nói...em bé
Tổ chức HĐ cặp đơi
Bà cơ có dụng ý gì khi nói rằng mẹ chú bé đang
“phát tài” và cố ý ngân dài thật ngọt hai tiếng “em
bé”?
Bà cô đã thể hiện rõ hơn sự độc địa của mình bằng sự
săm soi, hành hạ, nhục mạ một đứa bé đáng thương,
xoáy vào nỗi đau nỗi khổ tâm của nó.
Có lẽ khơng gì cay đắng hơn khi vết thương lịng bị
GV tổ chức HĐ cặp đôi
* Luyện tập
Việc tác giả xây dựng h/ảnh Tố cáo XHPK có những hạng người sống tàn nhẫn,
bà cơ trong t/phẩm có có 1 ý đã hắt hủi, ruồng rẫy họ. Bà cơ chính là hiện thân
nghĩa ntn? (Từ Nv bà cô em cho những thành kiến cổ hủ của XHPK lúc bấy giờ
hiểu gì về định kiến của XH nên trong dân gian vẫn có câu: giặc bên ngô
PK xưa đối với người phụ nữ không ...bên chồng, làm khô héo cả t/c máu mủ
và trẻ mồ côi?
ruột rà sâu nặng, thiêng liêng.. - tính cách tàn nhẫn
đó là sản phẩm của những định kiến đối với phụ nữ
trong xã hội cũ
Ngày nay cách đánh giá và nhìn nhận về phụ nữ đã
thay đổi. nhất là hôn nhân tự nguyện đem lại Hp cho
của người phụ nữ...
Điều chỉnh: .........................................................................................................
..............................................................................................................................
HĐ4: Hoạt động vận dụng.
- Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tiễn.
23
- Phương pháp: Thực hành theo định hướng giao tiếp.
- Thời gian: 1 phút
Viết đoạn văn phân tích nhân vật bà cơ trong đoạn trích
HĐ5: Tìm tịi mở rộng
- Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tiễn.
- Phương pháp: giao nhiệm vụ cho học sinh học ở nhà.
- Thời gian: 1 phút
- Sưu tầm một số văn bản có cùng nội dung
* Phần điều chỉnh...............................................................................................
- Chuẩn bị đầy đủ SGK và vở ghi vở soạn .
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: Tóm tắt đoạn trích Trong lịng mẹ?
Suy nghĩ của em về nhân vật bà cô của bé Hồng?
3. Bài mới :
HĐ1: Khởi động
- Mục tiêu : Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.
- Phương pháp : nêu vấn đề.
- Thời gian : 3 phút
? Những lời lẽ cay độc, thâm ý độc ác của bà cơ có làm ảnh hưởng đến tình cảm
của cậu bé Hồng dành cho mẹ không?
25