V Hng Hi trng THCS Kim Bon Nm hc 2010-2011
Trng: THCS Kim Bon
T: xó hi
CNG HO X HI CH NGHA VIT NAM
c lp- T do-Hnh Phỳc
______________
K HOCH THC HIN I MI PHNG PHP
Mụn: M thut
Nm hc:2010-2011
I. Mc tiờu:
Môn Mĩ thuật ở trờng phổ thông nhằm giúp học sinh:
1. Về kiến thức
- Có những kiến thức ban đầu về mĩ thuật; hình thành những hiểu biết cơ
bản, cần thiết về đờng nét, hình khối, đậm nhạt, màu sắc, bố cục.
- Có hiểu biết sơ lợc về mĩ thuật Việt Nam và thế giới.
2. Về kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng quan sát, qua đó phát triển t duy, trí tởng tợng, sáng tạo;
thực hành các bài vẽ theo mẫu, vẽ trang trí, vẽ tranh, tập nặn tạo dáng đơn giản
và phân tích đợc sơ lợc một số tác phẩm mĩ thuật Việt Nam và thế giới. Biết vận
dụng các kĩ năng đó vào trong cuộc sống.
3. Về thái độ
Bớc đầu cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống, con ngời; vẻ đẹp của
một số tác phẩm mĩ thuật.
II. Ni dung dy hc
1. K hoch dy hc:
s th t khi lp s tit/ tun s tun tng s
1 6 2/tun 35 35
2 7 2/tun 35 35
3 8 2/tun 35 35
4 9 2/tun 18 18
Cng ton cp 8 lp 8/tun 123 123
cảm nhận vẻ đẹp của tác phẩm.
2.3. Thái độ
Học sinh yêu quí, trân trọng cái đẹp và ý thức trớc vẻ đẹp trong cuộc sống.
3. Mục tiêu môn Mĩ thuật lớp 8
3.1. Kiến thức
Học sinh đợc nâng cao kiến thức vẽ hình, vẽ đậm nhạt, vẽ màu tĩnh vật;
hiểu sơ qua về tỉ lệ mặt ngời, tỉ lệ cơ thể ngời. Tạo dáng và trang trí ứng dụng một
số bài theo sách giáo khoa. Tìm chọn nội dung đề tài, bố cục tranh, chọn hình t-
ợng để vẽ tranh. Biết cách phân tích một số công trình, tác phẩm mĩ thuật của
Việt Nam và thế giới.
2
V Hng Hi trng THCS Kim Bon Nm hc 2010-2011
3.2. Kĩ năng
Học sinh vẽ tĩnh vật bằng chì và màu; vẽ chân dung và một số dáng ngời;
làm các bài trang trí cơ bản và ứng dụng; vẽ đợc tranh các thể loại; bớc đầu phân
tích giá trị nghệ thuật của một số công trình, tác phẩm tiêu biển của mĩ thuật
thời Lê; mĩ thuật Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975, hội hoạ ấn tợng thế kỉ XIX và
tìm hiểu một số danh hoạ tiêu biểu.
3.3. Thái độ
Học sinh có thói quen làm việc khoa học : suy nghĩ, tìm tòi, sáng tạo và yêu
thích, quí trọng cái đẹp, có ý thức giữ gìn, bảo vệ cái đẹp nói chung, cái đẹp nghệ
thuật truyền thống của dân tộc nói riêng.
4. Mục tiêu môn Mĩ thuật lớp 9
4.1. Kiến thức
Học sinh nắm đợc kiến thức về vẽ theo mẫu nh : tĩnh vật, vẽ chân dung, vẽ
dáng ngời; vẽ trang trí và tạo dáng, trang trí ứng dụng : cái túi xách, phóng
tranh ảnh, hội trờng, thời trang; vẽ tranh đề tài. Biết tìm chọn nội dung, xây
dựng bố cục và vẽ màu : những đề tài sinh hoạt, phong cảnh; sơ lợc mĩ thuật Việt
Nam thời Nguyễn, chạm khắc đình làng, mĩ thuật các dân tộc thiểu số và một số
nền mĩ thuật châu á.
nhận xét. Mục đích là huy động nhiều ý kiến tiếp nối nhau.
3. Kết thúc việc đa ra ý kiến
4. Đánh giá
- lựa chọn sơ bộ các suy nghĩ chẳng hạn theo khả năng ứng dụng
- Có thể ứng dụng trực tiếp
- Có thể ứng dụng nhng cần nghiên cứu thêm
- Không có khả năng ứng dụng
- Đánh giá những ý kiến đó lựa chọn
- Rút ra kết luận hành động
ứng dụng
- Dùng trong giai đoạn nhập đề vào một chủ đề
- Tìm các phơng pháp giải quyết vấn đề
- Thu thập các khả năng lựa chọn và ý nghĩa khác nhau
Ưu điểm
- Dễ thực hiện
- Không tốn kém
- Sử dụng đợc hiệu ứng cộng hởng, huy động, tối đa trí tuệ của tập thể.
- Huy động đợc nhiều ý kiến
- Tạo cơ hội cho tất cả các thành viên tham gia
Nhợc điểm
- Có thể đi lạc đề, tản mạn
4
V Hng Hi trng THCS Kim Bon Nm hc 2010-2011
- Có thể mất thời gian nhiều trong việc các ý kiến thích hợp
- Có thể có một HS quá tích cực, số khác thụ động
Kỹ thuật động não đợc áp dụng phổ biến và ngời ta xây dựng nhiều kỹ thuật khác dựa
trên kỹ thuật này, có thể coi là các dạng khác nhau của kỹ thuật động não.
2. Động não viết
Khái niệm
Động não viết là một hình thức biến đổi của động não. trong động não viết thì những ý t-
3. Động não không công khai
Động não không công khai cũng là một hình thức của động não viết, mỗi một thành viên
víêt những ý nghĩ của mình về cách giải quyết vấn đề, nhng cha công khai, sau đó nhóm mới
thảo luận chung về các ý kiến hoặc tiếp tục phát triển.
- Ưu điểm mỗi thành viên có thể trình bày ý kiến cá nhân của mình mà không bị ảnh h-
ởng bởi các ý kiến khác.
- Nhợc điểm không nhận đợc gợi ý từ những ý kiến của ngời khác trong việc víêt ý kiến
riêng.
4. Kỹ thuật XYZ
Kỹ thuật XYZ là một kỹ thuật nhằm phát huy tính tích cực trong thảo luận nhóm. X là số
ngời trong nhóm, Y là số ý kiến của mỗi ngời cần đa ra, Z là phút giành cho mỗi ngời. Ví dụ kỹ
thuật 635 thực hiện nh sau:
- Mỗi nhóm 6 ngời, mỗi ngời viết 3 ý kiến trên một tờ giấy trong vòng 5 phút về cách giải
quyết 1 vấn đề và tiếp tục chuyển cho ngời bên cạnh
- Tiếp tục nh vậy cho đến khi tất cả mọi ngời đều viết ý kiến của mình, có thể lặp lại vòng
khác.
- Con số X - Y - Z có thể thay đổi
- Sau khi thu thập ý kiến tiến hành thảo luận đánh giá các ý kiến
5. Kỹ thuật bể cá
Kỹ thuật bể cá là một kỹ thuật dùng cho thảo luận nhóm, trong đó một nhóm HS ngồi
giữa lớp và thảo luận với nhau, còn những HS khác trong lớp ngồi xung quanh ở vòng ngoài
theo dõi cuộc thảo luận đó và sau khi kết thúc cuộc thảo luận thì đa ra những nhận xét về cách
ứng xử của những HS thảo luận.
Trong nhóm thảo luận có thể có một vị trí không có ngời ngồi, HS tham gia nhóm quan
sát có thể ngồi vào chỗ đó và đóng góp ý kiến vào cuộc thảo luận ví dụ đa ra một câu hỏi đối với
nhóm thảo luận hoặc phát biểu ý kiến khi thảo luận bị chững lại trong nhóm. Cách luyện tập này
đợc gọi là phơng pháp thảo luận bể cá tơng tự nh xem những con cá trong một bể cá cảnh.
Trong quá trình thảo luận, những ngời quan sát và những ngời thảo luận, những ngời quan sát và
những ngời thảo luận sẽ thay đổi vai trò với nhau.
Bảng câu hỏi cho những ngời quan sát