BỘ ĐỀ THI HỌC KÌ 1
MƠN GDCD LỚP 12
NĂM 2020-2021 (CÓ ĐÁP ÁN)
1. Đề thi học kì 1 mơn GDCD 12 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT
chuyên Huỳnh Mẫn Đạt
2. Đề thi học kì 1 mơn GDCD 12 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT
chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm
3. Đề thi học kì 1 mơn GDCD 12 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT
Lương Ngọc Quyến
4. Đề thi học kì 1 mơn GDCD 12 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT
Lương Thế Vinh
5. Đề thi học kì 1 mơn GDCD 12 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT
Lương Văn Can
6. Đề thi học kì 1 mơn GDCD 12 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT
Phan Ngọc Hiển
7. Đề thi học kì 1 mơn GDCD 12 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT
Sào Nam
SỞ GD & ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
KIỂM TRA CUỐI KỲ - HKI – NĂM HỌC 2020 - 2021
MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN
Thời gian làm bài : 45 Phút; (Đề có 40 câu)
(Đề có 4 trang)
Họ tên : ............................................................... Lớp : ...................
nào dưới đây?
A. Đánh người gây thương tích.
B. Bắt, giam, giữ người trái pháp luật.
C. Khám xét nhà khi khơng có lệnh.
D. Tự tiện bóc mở thư của người khác.
Câu 6: Cửa hàng của anh A được cấp giấy phép bán đường sữa, bánh kẹo. Nhận thấy nhu cầu về thức ăn
nhanh trên thị trường tăng cao nên anh A đáng kí bán thêm mặt hàng này. Anh A đã thực hiện nội dung nào
dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?
A. Tự do lựa chọn thị trường
B. Thay đổi loại hình doanh nghiệp.
C. Chủ động mở rộng quy mô.
D. Tự do lựa chọn ngành nghề
Câu 7: Biết tin anh A chồng mình đang bị anh K là cán bộ lâm nghiệp bắt giam tại một hạt kiểm lâm về tội
tổ chức phá rừng trái phép nhưng vì đang nằm viện nên ba ngày sau chị P mới đến thăm chồng. Chứng kiến
cảnh anh K đánh đập chồng, chị P đã xúc phạm anh K nên bị đồng nghiệp của anh K là anh M giam vào nhà
kho. Hai ngày sau, khi đi công tác về, ông Q là Hạt trưởng hạt kiểm lâm mới biết chuyện và báo cho cơ quan
cơng an thì chị P mới được thả. Những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công
dân?
A. Anh K, anh M và ông Q.
B. Anh M và ông Q.
C. Anh K và anh M.
D. Anh K, anh M và anh A.
Câu 8: Bình đẳng trong kinh doanh nghĩa là bình đẳng trong
A. quyền làm việc.
B. lựa chọn, ngành nghề.
C. lựa chọn việc làm.
D. tìm kiếm việc làm.
Câu 9: Mọi cơng dân đều có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh tùy theo
A. khả năng và nhu cầu.
B. mục đích bản thân.
D. Chia s , đồng thuận, quan tâm lẫn nhau, không phân biệt đối xử.
Câu 14: Các dân tộc được giữ gìn và phát huy phong tục, tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc
mình, thể hiện các dân tộc đều bình đẳng về
A. chính trị.
B. giáo dục.
C. kinh tế.
D. văn hóa.
Câu 15: Cơng nhân B đi làm muộn mười phút nên bị bảo vệ xí nghiệp X khơng cho vào. Xin mãi khơng
được, cơng nhân B đã có lời lẽ xúc phạm bảo vệ nên hai bên to tiếng, si nhục nhau. Quá tức giận, công nhân
B phá cổng xông vào đánh bảo vệ phải đi cấp cứu. Công nhân B và bảo vệ vi phạm quyền nào dưới đây của
công dân?
A. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
B. Bất khả xâm phạm về tài sản
C. Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
D. Bất khả xâm phạm về thân thể
Câu 16: Anh A đánh anh B gây thương tích, làm tổn hại đến sức khỏe của anh B. Hành vi của anh A Xâm
phạm đến quyền nào dưới đây của cơng dân?
A. Đảm bảo an tồn, sức khỏe, tính mạng cơng dân
B. Pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của cơng dân.
C. Bất khả xâm phạm thân thể của công dân.
D. Đảm bảo nhân phẩm danh dự của cơng dân
Câu 17: Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động được thể hiện thơng qua
A. tìm việc làm.
B. thực hiện nghĩa vụ lao động.
C. kí hợp đồng lao động.
D. sử dụng lao động.
Câu 18: Bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện trong mối quan hệ nào?
A. Tài sản và sở hữu.
B. tài sản và tình yêu
C. Nhân thân và tài sản.
Câu 23: Chị T nộp hồ sơ xin làm việc trong công ty may mặc. Đến ngày hẹn, giám đốc đưa cho chị một bản
hợp đồng và đề nghị chị kí. Chị T đọc thấy hợp đồng khơng có điều khoản quy định về lương nên chị đề
nghị bổ sung. Giám đốc cho rằng chị là người lao động thì khơng có quyền thỏa thuận về tiền lương nên
không cần ghi trong hợp đồng. Theo em, giám đốc đã vi phạm nguyên tắc nào trong giao kết hợp đồng lao
động?
A. Tự do.
B. Bình đẳng.
C. Trực tiếp.
D. Tự nguyện.
Câu 24: Bất kì ai cũng có quyền được bắt người, khi người đó đang
A. chuẩn bị thực hiện hành vi phạm tội.
B. bị nghi ngờ phạm tội.
C. thực hiện hành vi phạm tội.
D. có dấu hiệu thực hiện phạm tội.
Câu 25: Tuy không theo Phật giáo nào nhưng đến 49 ngày mất của cha, bà T đã mời nhà sư đến đọc kinh,
cầu khấn. Việc làm của bà T thể hiện
A. hoạt động tín ngư ng.
B. mê tín dị đoan.
C. hoạt động tơn giáo.
D. hoạt động xã hội.
Câu 26: Việc giao kết hợp đồng lao động được tuân theo nguyên tắc nào sau đây?
A. Tự do, tự nguyện, công bằng, không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể.
B. Tự do, dân chủ, bình đẳng, khơng trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể.
C. Tự do, tự nguyện, bình đẳng, khơng trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể.
D. Tự do, chủ động, bình đẳng, khơng trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể.
Câu 27: Nhà nước tạo mọi điều kiện để công dân các dân tộc khác nhau đều được bình đẳng về cơ hội học
tập, quyền này thể hiện các dân tộc được bình đẳng về
A. xã hội.
B. giáo dục.
C. kinh tế.
C. Cơng việc.
D. Tình cảm
Câu 33: Ngun tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác giao lưu giữa các dân tộc là:
A. Bình đẳng.
B. Các bên cùng có lợi.
C. Đồn kết giữa các dân tộc.
D. Tơn trọng lợi ích của các dân tộc thiểu số
Câu 34: Bình đẳng trong kinh doanh không được thể hiện ở nội dung nào sau đây?
A. Thực hiện quyền và nghĩa vụ trong kinh doanh.
B. Lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh.
C. Lựa chọn ngành, nghề, địa điểm kinh doanh.
D. Tìm mọi cách để thu lợi trong kinh doanh.
Câu 35: Bức xúc về việc anh H tự ý rút toàn bộ tiền tiết kiệm của hai vợ chồng để cá độ bóng đá, chị M vợ
anh bỏ đi khỏi nhà. Thương cháu nội mới hai tuổi thường xun khóc đêm vì nhớ mẹ, bà S mẹ anh H gọi
điện xúc phạm thông gia đồng thời ép con trai bỏ vợ. Khi chị M nhận quyết định li hôn, ông G bố chị đến
nhà bà S gây rối nên bị chị Y con gái bà đuổi về. Những ai dưới đây đã vi phạm nội dung quyền bình đẳng
trong hơn nhân và gia đình?
A. Chị M, bà S, ơng G và chị Y.
B. Anh H, chị M, bà S và ông G.
C. Anh H, chị M và bà S.
D. Anh H, chị M và ơng G.
Câu 36: Tìm câu phát biểu sai
A. Các tơn giáo được Nhà nước cơng nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tơn giáo
theo qui định của pháp luật.
B. Các tôn giáo được Nhà nước công nhận được tự do hoạt động theo nhu cầu.
C. Hoạt động tín ngư ng, tơn giáo theo qui định của pháp luật được Nhà nước bảo đảm, các cơ sở tôn
giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ.
D. Quyền hoạt động tín ngư ng, tơn giáo của cơng dân trên tinh thần tôn trọng pháp luật, phát huy giá trị
văn hóa, đạo đức tơn giáo được Nhà nước bảo đảm
Câu 37: Phát hiện anh G lấy trộm xe máy, anh T đã bắt trói rồi giải anh G đi khắp làng để cho mọi người
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
KIỂM TRA CUỐI KỲ - HKI – NĂM HỌC 2020 - 2021
MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN 12
Thời gian làm bài : 45 Phút
Phần đáp án câu trắc nghiệm:
647
161
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
D
D
C
A
A
D
A
C
D
D
D
A
C
A
D
A
B
C
D
D
C
B
C
D
B
B
C
B
A
A
A
C
B
A
A
B
A
C
D
A
C
892
892
081
167
C
B
C
C
C
D
C
C
C
B
D
B
A
C
A
A
C
B
C
B
D
B
A
B
C
A
D
C
C
D
D
A
D
C
A
A
B
A
D
D
D
C
A
B
C
A
C
B
A
C
D
D
B
A
D
C
B
D
A
A
B
D
C
A
D
D
C
B
B
B
B
1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
QUẢNG NAM
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề gồm có 03 trang)
KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2020-2021
Mơn: GIÁO DỤC CÔNG DÂN – Lớp 12
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
MÃ ĐỀ 801
Câu 1. Việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo nguyên tắc nào dưới đây?
A. Tự do, tự nguyện, bình đẳng.
B. Tự giác, trách nhiệm, tận tâm
C. Tích cực, chủ động, tự quyết.
D. Dân chủ, công bằng, tiến bộ.
Câu 2. Mọi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật là
nội dung của quyền
A. bình đẳng trong lao động.
B. bình đẳng trong kinh doanh.
C. bình đẳng trong mua bán.
D. bình đẳng trong sản xuất.
Câu 3. Bình đẳng về quyền trước pháp luật là việc mọi doanh nghiệp đều
A. tuân thủ pháp luật về an ninh.
B. nộp thuế đầy đủ theo quy định.
A. các quy luật của xã hội được thể hiện rõ ràng.
B. ý chí của Nhà nước được thể hiện rõ ràng.
C. gồm các điều luật, bộ luật do Nhà nước ban hành .
D. từ ngữ phải được diễn đạt chính xác, một nghĩa.
Câu 10. Trường hợp nào dưới đây thì bất kỳ ai cũng có quyền bắt và giải ngay đến cơ quan công
an, Viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất?
A. Đang lên kế hoạch phạm tội.
B. Đang thực hiện hành vi phạm tội.
C. Có ý định thực hiện hành vi phạm tội.
D. Đang bị theo dõi hành vi phạm tội.
Trang 1/3 – Mã đề 801
Câu 11. Công an được phép bắt người trong trường hợp nào dưới đây?
A. Phát hiện một người đang bẻ khóa lấy trộm xe máy.
B. Hai nhà hàng xóm to tiếng với nhau.
C. Tung tin, bịa đặt nói xấu người khác.
D. Học sinh gây mất trật tự trong lớp học.
Câu 12. Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động được thể hiện thông qua
A. hợp đồng lao động.
B. việc sử dụng lao động.
C. quyền được lao động.
D. thỏa thuận lao động.
Câu 13. Sử dụng pháp luật là việc các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm
những gì mà pháp luật
A. đã bãi bỏ.
B. cho phép làm.
C. chưa cho phép. D. tuyệt đổi cấm.
Câu 14. Hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành
những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức là nội dung khái niệm
tục bị bà M gây khó khăn trong cơng việc, chị C đã tư vấn các đại lý mua xăng giả ở trên yêu cầu
bà M phải bồi thường. Những ai sau đây đồng thời phải chịu trách nhiệm hình sự và dân sự?
A. Bà M, anh B và ông V.
B. Bà M và anh B.
C. Bà M và chị C.
D. Bà M, anh B và chị C.
Câu 20. Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động được thể hiện thông qua
A. tìm việc làm.
B. thực hiện nghĩa vụ lao động.
C. kí hợp đồng lao động.
D. sử dụng lao động.
Câu 21. Việc Nhà nước cho phép các dân tộc được giữ gìn phong tục, tập quán, truyền thống tốt
đẹp của mình thể hiện quyền bình đẵng về lĩnh vực nào dưới đây giữa các dân tộc?
A. Giáo dục.
B. Chính trị.
C. Văn hóa.
D. Kinh tế.
Câu 22. Người có đủ năng lực trách nhiệm pháp lý vi phạm pháp luật hành chính khi tự ý thực
hiện hành vi nào dưới đây?
A. Lấn chiếm hành lang giao thông.
B. Tổ chức sản xuất tiền giả.
C. Thay đổi kết cấu nhà đang thuê.
D. Tàng trữ trái phép vũ khí.
Câu 23. Trong thời kì hơn nhân, ơng A và bà B có mua một căn nhà. Khi li hơn, ơng A tự ý bán
căn nhà đó mà khơng hỏi ý kiến vợ. Việc làm đó của ơng B đã vi phạm quan hệ nào sau đây trong
bình đẳng giữa vợ và chồng?
A. tài sản.
B. hôn nhân.
C. nhân thân.
D. sở hữu.
Câu 29. Hai quầy thuốc tân dược cùa chị T và chị D cùng bán một số biệt dược khơng có trong
danh mục được cấp phép. Nhưng khi kiểm tra, cán bộ chức năng P chỉ xử phạt chị D, còn chị T
được bỏ qua, vì trước đó chị đã nhờ người quen tên M là em gái của cán bộ P giúp đỡ. Những ai
dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh?
A. Chị T, D và M.
B. Chị T, D, M và cán bộ P.
C. Chị T, M và cán bộ P.
D. Chị T, D và cán bộ P.
Câu 30. Việc bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành khi
A. nghi ngờ chỗ ở của người nào đó có dấu hiệu phạm tội.
B. nghi ngờ người đó phạm tội và đang tìm bằng chứng để chứng minh.
C. có người thơng báo về ý định phạm tội của người khác.
D. có căn cứ để cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng.
-----Hết-----
Trang 3/3 – Mã đề 801
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
QUẢNG NAM
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2020-2021
Mơn: GIÁO DỤC CƠNG DÂN – Lớp 12
ĐỀ CHÍNH THỨC
Câu
Câu 1
Câu 2
Câu 3
B
D
D
D
A
C
D
D
B
A
A
B
C
D
A
B
A
B
A
C
A
A
A
B
B
C
D
D
D
B
Đề 807
C
C
B
B
B
B
D
B
A
A
A
A
D
A
B
A
C
B
A
A
D
B
D
B
D
A
A
B
C
A
A
C
Đề 813
A
D
A
D
C
C
D
B
A
B
C
A
C
B
B
A
B
C
D
D
C
A
B
B
B
A
C
D
A
B
B
C
Đề 819
D
A
A
C
A
C
D
D
C
B
D
A
A
D
B
B
B
A
C
B
C
C
C
A
B
C
D
A
D
C
C
D
SỞ GD&ĐT THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG THPT
LƯƠNG NGỌC QUYẾN
(Đề có 04 trang)
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020 - 2021
MƠN : GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 12
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Mã đề 001
Họ, tên:......................................................................Lớp:...........................................................
Phòng:....................................................................... SBD:...................................................
Câu 81: Việc làm nào dưới đây thể hiện sự không phân biệt đối xử giữa các dân tộc?
A. Chê cười khi thấy người dân tộc mặc trang phục truyền thống.
B. Mỗi dân tộc đều có tiết mục biểu diễn trong ngày hội văn hóa các dân tộc của huyện.
D. Anh P và chị K.
Câu 87: Thấy chị M thường xuyên đi làm muộn nhưng cuối năm vẫn nhận chế độ khen thưởng hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ. Chị N nghi ngờ chị M có quan hệ tình cảm với giám đốc K nên đã báo cho vợ
giám đốc biết. Do ghen tng, vợ giám đốc u cầu trưởng phịng P theo dõi chị M và bắt chồng đuổi
việc chị. Nể vợ giám đốc K ngay lập tức yêu cầu trưởng phịng P hồn thiện hồ sơ và ra quyết định sa thải
chị M. Những ai dưới đây đã vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong lao động?
A. Vợ chồng giám đốc K, trưởng phòng P và chị M.
B. Giám đốc K và chị M.
C. Vợ chồng giám đốc K và trưởng phòng P.
D. Giám đốc K, trưởng phòng P và chị M.
Câu 88: Quan niệm nào dưới đây là biểu hiện của bình đẳng trong hơn nhân và gia đình?
A. Vợ chồng đóng góp như nhau về mọi chi phí trong gia đình.
B. Vợ chồng có quyền như nhau đối với tài sản chung và tài sản riêng.
C. Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.
D. Chồng là trụ cột kinh tế thì vợ phải nội trợ, chăm sóc con.
Câu 89: Khẳng định nào dưới đây khơng thể hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?
Trang 1/5 - Mã đề thi 001
A. Các tơn giáo lớn có nhiều quyền hơn các tôn giáo nhỏ.
B. Các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ.
C. Các tôn giáo được nhà nước cơng nhận có quyền hoạt động tơn giáo theo quy định của pháp luật.
D. Các tôn giáo được nhà nước cơng nhận đều bình đẳng trước pháp luật.
Câu 90: Quyền bình đẳng giữa các tơn giáo được hiểu là
A. các tôn giáo đều quyền tự do hoạt động không giới hạn.
B. các tơn giáo có quyền hoạt động trong khuôn khổ pháp luật và được pháp luật bảo vệ.
C. các tôn giáo được ưu tiên trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ.
D. các tôn giáo khác nhau sẽ có quy định khác nhau về quyền và nghĩa vụ.
Câu 91: Trong thời gian chờ quyết định li hôn của tịa án, bà K nhận được tin đồn ơng P (chồng bà K)
đang tổ chức tiệc cưới với chị H tại nhà hàng X. Vốn đã nghi ngờ từ trước, bà K cùng con rể đến nhà
B. tài sản chung.
C. tài sản riêng.
D. tình cảm.
Câu 97: Hai cơ sở chế biến thực phẩm của ông T và ông Q cùng xả chất thải chưa qua xử lí gây ơ nhiễm
mơi trường. Vì đã nhận tiền của ơng T từ trước nên khi đoàn cán bộ chức năng đến kiểm tra, ơng P trưởng
đồn chỉ lập biên bản xử phạt và đình chỉ hoạt động cơ sở chế biến của ông Q. Bức xúc, ông Q thuê anh
G là lao động tự do tung tin bịa đặt cơ sở của ơng T thường xun sử dụng hóa chất độc hại trong chế
biến sản phẩm khiến lượng khách hàng của ông T giảm sút. Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền
bình đẳng trong kinh doanh?
A. Ơng T, ông Q và anh G.
B. ông P và anh G.
C. Ông Q và ông T.
D. Ông T, ông Q và ông P.
Câu 98: Để thúc đẩy kinh doanh phát triển, cần phải tạo ra môi trường kinh doanh
A. tự do và cạnh tranh quyết liệt.
B. tự do, bình đẳng trên cơ sở pháp luật.
C. tự do thoải mái.
D. tự do cạnh tranh.
Câu 99: Chị C cho rằng: “Pháp luật có tính quy phạm phổ biến, tính quyền lực, bắt buộc chung và tính xác
định chặt chẽ về mặt hình thức”. Nhận định này xuất phát từ
A. đặc trưng của pháp luật.
B. chức năng của pháp luật.
C. vai trò của pháp luật.
D. khái niệm của pháp luật.
Câu 100: Quan niệm nào dưới đây khơng thuộc nội dung bình đẳng trong hơn nhân và gia đình?
A. Quan hệ nhân thân. B. Quan hệ tài sản.
C. Quan hệ lao động.
D. Quan hệ huyết thống.
Câu 101: Ý nào dưới đây không thể hiện nội dung bình đẳng trong lao động?
Trang 2/5 - Mã đề thi 001
A. quan trọng.
B. chủ yếu.
C. chỉ đạo.
D. đặc thù.
Câu 107: Ông P là người say mê với các hoạt động phục dựng, truyền dạy các bài hát cổ của dân tộc
mình cho con cháu và được nhà nước nhiều lần khen thưởng. Việc làm của ông P thể hiện nội dung quyền
bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện chủ yếu nào dưới đây?
A. Kinh tế.
B. Văn hóa.
C. chính trị.
D. Giáo dục.
Câu 108: Khẳng định “Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật” được quy định trong văn bản quy
phạm pháp luật nào dưới đây?
A. Luật xử phạt vi phạm hành chính.
B. Bộ luật dân sự.
C. Luật tố tụng dân sự.
D. Hiến pháp.
Câu 109: Bà H lấn chiếm vía hè để bán hàng gây cản trở người đi bộ, khi bị nhắc và xử phạt bà đã không
chấp hành và có hành vi chống đối làm 1 chiến sĩ công an bị thương nặng. Hành vi của bà H sẽ bị xử phạt
vi phạm
A. dân sự và hành chính.
B. kỷ luật và hành chính.
C. dân sự và hình sự.
D. hành chính và hình sự.
Câu 110: H, K, T và L đều 19 tuổi bị công an xã X bắt quả tang khi đang đánh bài ăn tiền. Trưởng cơng
an xã X đã kí quyết định xử phạt hành chính đối với H, T và L. K là cháu của ông Chủ tịch xã X nên
không bị xử phạt, chỉ bị Công an xã nhắc nhở rồi cho về. Trong trường hợp này, cách xử lí vi phạm của
cơng an xã X
A. vừa có lí vừa có tình và có thể chấp nhận được.
B. phù hợp với quy định của Hiến pháp và pháp luật.
B. Ông P và anh Q.
C. Bà E, G, và H.
D. Ông P, anh K và H.
Câu 115: Phát biểu nào dưới đây không phải là trách nhiệm của Nhà nước trong việc đảm bảo cho công
dân thực hiện được quyền và nghĩa vụ của mình?
A. Xử lí cơng bằng, nghiêm minh những hành vi vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơng dân.
B. Có ý thức tơn trọng, chấp hành pháp luật, chủ động tìm hiểu về quyền và nghĩa vụ của mình.
C. Tạo điều kiện để đảm bảo cho cơng dân có khả năng thực hiện được quyền và nghĩa vụ của mình.
D. Thường xuyên đổi mới, hoàn thiện hệ thống pháp luật cho phù hợp với từng thời kì nhất định.
Câu 116: Bình đẳng trong hơn nhân và gia đình là bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
A. giữa vợ và chồng, giữa các thành viên trong gia đình.
B. giữa cha mẹ và con trên nguyên tắc không phân biệt đối xử.
C. giữa vợ và chồng trong quan hệ tài sản và nhân thân.
D. giữa anh, chị, em dựa trên nguyên tắc tôn trọng lẫn nhau.
Câu 117: K tâm sự với P: Sau này có điều kiện kinh doanh mình muốn tham gia vào thành phần kinh tế
nhà nước vì được quan tâm đầu tư và được pháp luật bảo hộ. P cho rằng ý kiến của K là chưa chính xác vì
theo như P tất cả các thành phần kinh tế của nước ta đều được bình đẳng trước pháp luật.Trong trường
hợp trên, ý kiến của
A. cả bạn K và P đều đúng.
B. cả bạn K và P đều sai.
C. bạn P đúng.
D. bạn K đúng.
Câu 118: Trường hợp điều khiển xe máy đưa con đến trường học mà không đội mũ bảo hiểm là
A. không sử dụng pháp luật.
B. không thi hành pháp luật.
C. Không áp dụng pháp luật.
D. Không tuân thủ pháp luật.
Câu 119: Bình đẳng trong kinh doanh là mọi cả nhân, tổ chức khi lựa chọn ngành, nghề, địa điểm kinh
doanh, lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong kinh doanh đều
A. được xử lí theo trình tự, quy định của pháp luật.
001
001
001
001
001
001
001
001
001
001
001
001
001
001
001
001
001
001
001
001
001
001
001
001
001
001
ĐÁP ÁN
CÂU
81
112
113
114
115
116
117
118
119
120
ĐÁP ÁN
B
C
C
A
C
C
D
C
A
B
A
D
B
C
A
B
D
B
A
KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2020-2021
Mơn: GIÁO DỤC CÔNG DÂN – Lớp 12
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
MÃ ĐỀ 802
Câu 1. Hành vi nào dưới đây là vi phạm pháp luật hành chính?
A. Bn bán, vận chuyển ma t.
B. Xây nhà khơng có giấy phép.
C. Anh A đi làm muộn.
D. Tranh chấp đất đai khi xây dựng.
Câu 2. Đâu là bản chất của pháp luật Việt Nam?
A. Tính kinh tế và tính xã hội.
B. Tính xã hội và tính kinh tế.
C. Tính giai cấp và tính xã hội.
D. Tính giai cấp và tính chính trị.
Câu 3. Anh X cùng người dân xã T không trồng cây thuốc phiện. Anh X đã thực hiện pháp luật
theo hình thức nào dưới đây?
A. Áp dụng pháp luật.
B. Sử dụng pháp luật.
C. Phổ biến pháp luật.
D. Tuân thủ pháp luật.
Câu 4. Tất cả các dân tộc đều được tham gia thảo luận, góp ý các vấn đề chung của đất nước là thể
hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc về
A. giáo dục.
B. chính trị.
C. kinh tế.
D. văn hóa.
Câu 5. Nội dung nào sau đây thể hiện bình đẳng trong lao động?
A. Có cơ hội như nhau trong tiếp cận việc làm.
B. Tự chủ trong kinh doanh để nâng cao hiệu quả cạnh tranh.
D. Trách nhiệm pháp lí.
Trang 1/3 – Mã đề 802
Câu 11. Sau khi được thừa kế riêng 2 tỉ đồng từ ba mẹ, anh H đã lập tức hoàn thiện hồ sơ cho con
gái học lớp 9 đi du học mặc dù vợ và con anh đều phản đối. Trong trường hợp này, anh H đã vi
phạm quyền bình đẳng hơn nhân và gia đình trong quan hệ nào dưới đây?
A. Nhân sự.
B. Nhân thân.
C. Tài chính.
D. Tài sản.
Câu 12. Bình đẳng trong kinh doanh nghĩa là bình đẳng trong
A. quyền làm việc.
B. tìm kiếm việc làm.
C. lựa chọn, ngành nghề.
D. lựa chọn việc làm.
Câu 13. Pháp luật là phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ các
A. lợi ích của Nhà nước.
B. giá trị đạo đức.
C. giá trị tinh thần.
D. lợi ích cá nhân.
Câu 14. Hệ thống quy tắc xử sự chung do nhà nước xây dựng, ban hành và được đảm bảo thực hiện
bằng quyền lực của nhà nước là nội dung của khái niệm nào sau đây?
A. Pháp luật.
B. Quy định.
C. Quy tắc.
D. Quy chế.
Câu 15. Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
A. Đe dọa giết ngườivà làm chết người.
cơ quan Nhà nước là biểu hiện của quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi
A. sắc tộc.
B. địa vị xã hội.
C. giới tính.
D. tơn giáo.
Câu 21. Vi phạm hành chính là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm các quy tắc
A. cơng vụ nhà nước.
B. kí kết hợp đồng.
C. quản lí nhà nước.
D. an tồn lao động.
Câu 22. Ý kiến nào dưới đây là đúng về quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con?
A. Cha mẹ khơng được phân biệt, đối xử giữa các con.
B. Cha mẹ được quyền quyết định việc chọn trường cho con.
C. Cha mẹ cần tạo điều kiện tốt hơn cho con trai học tập, phát triển.
D. Cha mẹ cần quan tâm, chăm sóc con đẻ hơn con ni.
Câu 23. Cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà pháp luật quy định
phải làm là thực hiện pháp luật theo hình thức
A. thi hành pháp luật.
B. tuân thủ pháp luật.
C. áp dụng pháp luật.
D. sử dụng pháp luật.
Trang 2/3 – Mã đề 802
Câu 24. Hiện nay, một số doanh nghiệp không tuyển nhân viên là nữ, vì cho rằng lao động nữ
được hưởng chế độ thai sản làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Như vậy,
các doanh nghiệp đã vi phạm nội dung nào dưới đây của bình đẳng trong lao động?
A. Bình đẳng trong lựa chọn ngành nghề.
B. Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.
C. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
B. Tự do thân thể của công dân.
C. Được pháp luật bảo hộ danh dự và nhân phẩm.
D. Bất khả xâm phạm về thân thể.
Câu 30. Trong quan hệ lao động cụ thể, quyền bình đẳng của cơng dân được thực hiện thông qua
A. hợp đồng lao động.
B. các chính sách của nhà nước.
C. quyền lao động của công dân.
D. các qui định của pháp luật.
-----Hết-----
Trang 3/3 – Mã đề 802
Câu
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
Câu 9
Câu 10
Câu 11
Câu 12
Câu 13
Câu 14
Câu 15
Câu 16
C
B
C
B
D
C
C
A
A
C
D
C
C
B
D
A
Đề 805
B
B
B
A
B
C
C
A
D
B
A
C
A
A
B
D
C
A
C
A
C
A
A
B
B
A
A
A
A
A
A
A
Đề 811
B
C
D
B
B
D
D
D
D
B
B
A
B
D
A
B
D
A
D
C
D
D
D
A
D
D
D
D
B
C
B
A
Đề 817
A
A
A
A
B
C
C
D
B
A
A
C
C
A
D
D
C
B
B
B
B
A
C
A
A
A
A
D
A
D
A
B
Đề 823
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2020 - 2021
Mơn : GIÁO DỤC CƠNG DÂN 12
Thời gian làm bài: 50 phút (24 câu trắc nghiệm – 4 câu tự luận)
Họ tên học sinh: ………………………………………………
Mã đề: 901
Số báo danh: ……………………………………………………
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (24 câu - 6 điểm)
Câu 1. Biểu hiện nào dưới đây là thể hiện quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nhân thân?
A. Chồng là trụ cột của gia đình nên có quyền quyết định nơi cư trú.
B. Vợ chồng có quyền ngang nhau trong gia đình nên cùng quyết định nơi cư trú.
C. Vợ là người quán xuyến mọi việc trong nhà nên có quyền chọn nơi cư trú.
D. Vợ chồng trẻ chọn nơi ở phải có sự đồng ý của cha mẹ hai bên.
Câu 2. Khi đọc hợp đồng lao động để kí với cơng ty X chị K phát hiện trong hợp đồng thiếu các khoản phụ cấp theo
quy định của pháp luật. Chị K cần căn cứ vào quyền bình đẳng nào dưới đây để đề nghị bổ sung vào hợp đồng cho
đúng quy định của pháp luật và để bảo vệ quyền lợi của mình?
A. Khơng phân biệt đối xử trong lao động.
B. Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.
C. Tự nguyện trong giao kết hợp đồng lao động.
D. Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
Câu 3. Chị M bị xử phạt hành chính do lấn chiếm lịng lề đường để bn bán là thể hiện đặc trưng nào sau đây của
pháp luật?
A. Tính quyền lực bắt buộc chung.
B. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
C. Tính quy phạm phổ biến.
D. Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
Câu 4. Tất cả các dân tộc đều có đại biểu của mình trong cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện bình đẳng giữa
Câu 9. Pháp luật là phương tiện để
A. công dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
B. cơng dân bảo vệ lợi ích của mình.
C. cơng dân bảo vệ quyền lợi tuyệt đối của mình.
D. cơng dân đảm bảo thực hiện pháp luật.
Câu 10. Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động được pháp luật thừa nhận thông qua
A. kết quả lao động.
B. hợp đồng lao động.
C. văn bản pháp luật.
D. cam kết lao động.
Câu 11. Anh H và chị K cưới nhau được 5 năm. Trong thời gian này cả hai cùng tạo dựng được sự nghiệp và mở
được một công ty truyền thông do anh H làm giám đốc. Thấy công việc làm ăn thuận lợi, có thu nhập tốt nên anh H
đã ép buộc vợ phải nghỉ việc để ở nhà chăm con. Việc làm của anh H đã vi phạm nội dung nào sau đây trong hơn
nhân?
A. Quan hệ tài sản.
B. Bình đẳng trong lao động.
C. Quan hệ nhân thân.
D. Quyền tự do cá nhân.
Câu 12. Một trong những nội dung về bình đẳng trong thực hiện quyền lao động là mọi người đều có quyền lựa
chọn
A. thời gian làm việc theo ý muốn chủ quan của mình.
B. việc làm phù hợp với mình mà khơng bị phân biệt đối xử.
C. điều kiện làm việc theo nhu cầu của mình.
D. làm việc theo sở thích của mình.
Câu 13. Khi được chị K hỏi ý kiến để kết hơn thì ơng M bố chị K kịch liệt phản đối và bằng mọi giá khơng cho cưới vì
chị K muốn lấy người khác tơn giáo với gia đình mình. Việc làm của ơng M đã xâm phạm quyền bình đẳng
A. giữa các địa phương.
B. giữa các tôn giáo.
C. giữa các dân tộc.
D. giữa nam và nữ.
B. Bình đẳng về quyền.
C. Bình đẳng về con người.
D. Bình đẳng về trách nhiệm.
Câu 19. Nhà nước quan tâm đầu tư về kinh tế đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số là
thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về lĩnh vực nào?
A. Kinh doanh.
B. Xã hội.
C. Kinh tế.
D. Giáo dục.
Câu 20. Quan hệ nào dưới đây không thuộc nội dung bình đẳng trong hơn nhân và gia đình?
A. Quan hệ lao động.
B. Quan hệ nhân thân.
C. Quan hệ tài sản.
D. Quan hệ huyết thống.
Câu 21. Anh S là cán bộ địa chính huyện X đã nhận 100 triệu đồng và làm giả giấy tờ sử dụng nhà đất cho anh K.
Anh S đã vi phạm pháp luật nào sau đây?
A. Kỉ luật và dân sự.
B. Hành chính và kỉ luật. C. Hành chính và dân sự. D. Kỉ luật và hình sự.
Câu 22. Do ảnh hưởng của Covid - 19 nên việc sản xuất, kinh doanh của nhiều cơng ty, xí nghiệp gặp khó khăn,
doanh thu giảm sút rất nhiều. Để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp này vượt qua đại dịch, duy trì sản xuất thì Nhà
nước đã có một số chính sách như kéo dài thời gian gia hạn nộp thuế, lùi thời gian đóng phí cơng đồn cho các doanh
nghiệp,… Điều này thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây trong kinh doanh?
A. Bình đẳng về nghĩa vụ đối với đất nước.
B. Bình đẳng về nghĩa vụ trong kinh tế.
C. Bình đẳng về quyền trong kinh doanh.
D. Bình đẳng về nghĩa vụ trong kinh doanh.
Câu 23. Chị H và anh K cùng được nhận vào công ty X và làm một công việc như nhau, nhưng chị H được hưởng
tiền lương thấp hơn anh K vì lí do chị là phụ nữ. Trong trường hợp này, giám đốc công ty X đã không thực hiện đúng
quyền bình đẳng nào dưới đây của cơng dân?
A. Bình đẳng giữa các nhân viên trong cơng ty.
Đáp án mã đề: 901
01. - / - 02. - - - ~
03. ; - - 04. - / - 05. - / - 06. - - - ~
07. 08. ;
09. ;
10. 11. 12. -
/
/
=
-
~
-
13. 14. 15. 16. 17. 18. ;
/
/
/
-
=
-
~
-
13. 14. 15. 16. ;
17. 18. -
/
-
=
-
~
~
~
19. 20. 21. ;
22. 23. ;
24. -
/
=
=
-
~
-
Đáp án mã đề: 903
01. - - - ~
02. - - = 03. - - - ~
04. - - - ~
22. 23. ;
24. -
/
/
=
-
-
Đáp án mã đề: 904
01. - - = 02. - - - ~
03. - / - 04. - - = 05. - / - 06. - - - ~
07. 08. ;
09. 10. 11. 12. -
/
/
=
=
=
-
-
13. 14. 15. ;
16. 17. ;
Câu 3
Câu 4
ĐÁP ÁN
ĐIỂM
- Học sinh nêu đúng tên của loại vi phạm pháp luật được 1 điểm.
1
- Nêu không đúng hoặc nêu dư khơng có điểm.
Vi phạm dân sự.
- Học sinh nêu đúng tên của nội dung công dân bình đẳng trước pháp
1
luật được 1 điểm.
- Nêu khơng đúng hoặc nêu dư khơng có điểm.
Trách nhiệm pháp lí.
- Học sinh trả lời đúng đáp án được 1 điểm.
1
- Trả lời sai hoặc dư khơng có điểm.
Quan hệ tài sản.
- Học sinh nêu đúng được 1 điểm.
1
- HS nêu dư khơng cho điểm.
Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÀ MAU
KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2020 - 2021
D. pháp luật lao động.
Câu 4: Anh X, anh E, anh Y và anh Q cùng là bảo vệ tại một nông trường. Một lần, phát hiện
anh Y lấy trộm mủ cao su của nông trường đem bán, anh Q đã giam anh Y tại nhà kho với mục
đích tống tiền và nhờ anh E canh giữ. Ngày hôm sau, anh X đi ngang qua nhà kho, vơ tình thấy
anh Y bị giam, trong khi anh E đang ngủ. Anh X định bỏ đi vì sợ liên lụy nhưng anh Y đã đề nghị
anh X tìm cách giải cứu mình và hứa sẽ không báo cáo cấp trên việc anh X tổ chức đánh bạc nên
anh X đã giải thoát cho anh Y. Những ai sau đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của
công dân?
A. Anh E, anh Q và anh Y.
B. Anh E và anh X.
C. Anh E, anh Q và anh X.
D. Anh E và anh Q.
Câu 5: Lễ Noel (25/12) được tổ chức hàng năm ở một số nước trên thế giới là hoạt động
A. tơn giáo.
B. phong tục
C. mê tín.
D. tín ngưỡng.
Câu 6: Thi hành pháp luật là các cá nhân, tổ chức được làm những gì mà pháp luật
A. khơng quy định phải làm.
C. cho phép làm.
bị anh H là con rể bà E đến trụ sở công ty nơi anh Q đang làm việc để gây rối. Vì việc xơ xát trên
giữa anh H và anh Q gây mất trật tự nơi công cộng nên lực lượng chức năng đã lập biên bản xử
phạt cả hai anh. Những ai sau đây vi phạm luật hành chính?
A. Anh H , bà E và chị X.
B. Anh Q, anh H và bà E.
C. Anh Q và anh H
D. Anh Q và bà E.
Câu 11: Việc cơ quan, cơng chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào pháp luật để tiến hành các
quyết định trong quản lí, điều hành là hình thức
A. thi hành pháp luật.
B. áp dụng pháp luật.
C. sử dụng pháp luật.
D. tn thủ pháp luật.
Câu 12: Cơng dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể nghĩa là: Khơng ai .......... nếu khơng có
quyết định của Tồ án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả
tang.
A. bị khởi tố.
B. bị xét xử.
C. bị bắt.