luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh sơn la - Pdf 72

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

--------



--------

VŨ THỊ HỒNG LAM

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH XĂNG DẦU TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

LUẬN VĂN THẠC SĨ

SƠN LA- 2020


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

--------



--------

VŨ THỊ HỒNG LAM



LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian học tập và nghiên cứu các vấn đề lý luận cũng như thực tiễn,
tôi đã hoàn thành luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế: “Quản lý nhà
nước đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh Sơn La”
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh đã tận tình hướng
dẫn, đưa ra nhiều ý kiến quý báu cho tơi trong suốt q trình hồn thành luận văn.
Tơi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu trường Đại học Thương
mại, các thầy cô giáo Khoa Sau Đại học cùng tồn thể các thầy cơ giáo giảng dạy,
các cán bộ quản lý đã tạo điều kiện để tơi hồn thành luận văn này.
Tác giả

Vũ Thị Hồng Lam


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN....................................................................................................................................... ii
MỤC LỤC.............................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC BẢNG………………………………………………………...vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT................................................................................ vii
PHẦN MỞ ĐẦU...................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài................................................................................................. 1
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu...................................................................... 5
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...................................................................... 6
5. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 6
6. Kết cấu của luận văn........................................................................................... 7
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ

2.1.1. Một số đặc điểm kinh tế xã hội của Tỉnh Sơn La ...............................................
2.1.2. Nhu cầu và đặc điểm kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh Sơn La ..............
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn
2015-2019 ........................................................................................................................... 56

2.2. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh xăng
dầu trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2015-2019 ..................................................
2.2.1. Thực trạng cơng tác hoạch định chính sách và quy hoạch mạng lưới kinh
doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2015-2019 ................................................
2.2.2. Thực trạng quản lý thương nhân và các điều kiện kinh doanh xăng dầu trên
địa bàn tỉnh Sơn La ...........................................................................................................
2.2.3. Thực trạng quản lý về danh mục và chất lượng sản phẩm xăng dầu trên địa
bàn tỉnh ...............................................................................................................................
2.2.4. Thực trạng công tác thanh tra, giám sát và xử lý các vi phạm trong hoạt động
kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh. ...........................................................................
2.3. Đánh giá chung về thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh
doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh Sơn La .................................................................
2.3.1. Những kết quả đạt được .........................................................................................
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế ..........................................
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XĂNG DẦU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
............................................................................................................................................. 80


v

3.1. Định hướng phát triển kinh tế, xã hội của Sơn La giai đoạn đến 2025.......80
3.1.1. Định hướng chung về phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh...............................80
3.1.2. Định hướng về quy hoạch mạng lưới và phát triển hoạt động kinh doanh xăng
dầu của tỉnh............................................................................................................. 86

Bảng 3.4: Số lượng phương tiện, dụng cụ chữa cháy ban đầu...............................116


vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18


1

PHẦN MỞ ĐẦU



2

dân. Tuy nhiên, mạng lưới xăng dầu trên địa bàn tỉnh Sơn La hiện nay vẫn còn
nhiều bất cập, như: mạng lưới cửa hàng phân bố chưa hợp lý, chưa thực sự đáp ứng
được nhu cầu tiêu thụ xăng dầu của các ngành sản xuất và các phương tiện vận tải
trong những năm tới; trình độ kỹ thuật và thiết bị của các cửa hàng xăng dầu thấp,
không đáp ứng được yêu cầu kinh doanh… Hiện nay mạng lưới các cửa hàng kinh
doanh xăng dầu mới chỉ được xây dựng ở một số địa bàn trung tâm huyện, thị xã,
thành phố. Các cửa hàng kinh doanh xăng dầu ở vùng sâu, vùng xa không đáp ứng
các tiêu chuẩn theo quy định của Chính phủ. Nhiều cửa hàng có mặt bằng hẹp, chưa
đảm bảo khoảng cách phòng cháy chữa cháy theo tiêu chuẩn thiết kế cửa hàng xăng
dầu. Trang thiết bị cịn lạc hậu có nhiều nguy cơ mất an tồn cháy nổ và vệ sinh môi
trường, chất lượng dịch vụ bán hàng không đảm bảo. Để đảm bảo cung ứng xăng
dầu ổn định lâu dài, đảm bảo an ninh xăng dầu trong bối cảnh thị trường xăng dầu
thế giới bất ổn, diễn biến phức tạp, cần có một hệ thống cơ sở vật chất kinh doanh
xăng dầu đạt tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với sự phát triển kinh tế- xã hội của địa
phương.
Chính vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài "Quản lý nhà nước đối với hoạt
động kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh Sơn La” làm luận văn tốt nghiệp.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Các nghiên cứu lý thuyết về quản lý nhà nước
Hiện nay, nghiên cứu có khá nhiều cơng trình nghiên cứu về hoạt động quản
lý nhà nước nói chung và quản lý nhà nước về kinh tế nói riêng.
Theo Giáo trình “Quản lý hành chính nhà nước” của Học viện Hành chính
Quốc gia: “Quản lý nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền
lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để
duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện
những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng xã hội chủ

công cụ pháp luật và được đảm bảo bằng các biện pháp cưỡng chế nhà nước.
Thứ hai, QLNN là hoạt động mang tính tổ chức, điều hành và điều chỉnh. Cụ
thể, các hoạt động QLNN là quá trình tổ chức xã hội, điều hành xã hội và điều
chỉnh xã hội. Tất cả các hoạt động của xã hội đều được nhà nước sử dụng các công
cụ, phương pháp quản lý để tạo ra một xã hội có tổ chức trên cơ sở có sự điều hành
của Nhà nước và điều chỉnh những hoạt động của Nhà nước đó theo định hướng đã
đặt ra.
Thứ ba, sự vận hành của QLNN cần có một cơ chế quản lý thích hợp. Cơ chế
quản lý đúng đắn sẽ mang lại thành công cho công tác QLNN, có nghĩa là sẽ giúp
xã hội phát triển. Do đó, nếu cơ chế quản lý khơng phù hợp sẽ làm ảnh hưởng đến
hiệu quả của công tác QLNN hay sẽ kìm nén sự phát triển của xã hội hoặc dẫn đến
sự dị biệt trong phát triển xã hội của các quốc gia.


4

Thứ tư, quản lý nhà nước phải dựa trên cơ sở nền tảng của một thể chế nhất
định. Cụ thể, các thể chế này phải được xây dựng dựa trên những chuẩn mực nhất
định tạo nền tảng cơ sở cho cả chủ thể quản lý và đối tượng quản lý phải tuân theo
nhằm đạt được mục tiêu quản lý đã đề ra.
Thứ năm, nhằm thúc đẩy quá trình phát triển xã hội theo chiều hướng liên tục
thì hoạt động QLNN được diễn ra thường xuyên và không bị gián đoạn.
Thứ sáu, QLNN là một hoạt động mang tính khoa học và tính kế hoạch cao.
Ngồi ra, QLNN lại tn theo những yêu cầu khách quan, xuất phát từ thực tiễn đời
sống xã hội luôn biến động và phát triển. Do đó, cơng tác QLNN cần ln chủ
động, sáng tạo để tìm ra các phương thức quản lý thích hợp nhằm thúc đẩy xã hội
phát triển.
Tóm lại, QLNN là hoạt động có vai trị quan trọng trong việc điều chỉnh và
định hướng xã hội theo mục tiêu đã đề ra. Do đó, QLNN là một q trình phức tạp,
đa dạng và là yếu tố không thể thiếu đối với bất kỳ xã hội nào. Hoạt động QLNN

Một số nghiên cứu khác của Thu Hà (2012), Nguyễn Quang A (2013), Tiến
Dũng (2013), Ngơ Trí Long (2013),... đã nêu được những tác dụng tích cực của cơ
chế quản lý, điều hành kinh doanh xăng dầu hiện nay (Nghị định số 84/2009/NÐCP) tạo môi trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đầu mối qua đó hình thành thị
trường kinh doanh xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước.
Trong điều kiện giá cả xăng dầu thế giới lên xuống thất thường để bình ổn giá cả
trong nước, Nhà nước đã điều hành giá bán xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự
quản lý của Nhà nước; cách tính giá áp dụng thống nhất theo một cơng thức tính giá
chung do Nhà nước quy định. Tuy nhiên các bài viết chưa làm rõ những bất cập của
cơ chế kinh doanh xăng dầu hiện nay, cụ thể: đã tạo ra những rào cản, hạn chế các
thành phần kinh tế gia nhập thị trường kinh doanh xăng dầu, hạn chế cạnh tranh và
còn tạo ra những "đặc quyền" cho Doanh nghiệp đầu mối, kẽ hở cho việc đầu cơ,
găm hàng, ép buộc nhau trong mua bán..., tạo ra những bất ổn của thị trường trong
toàn hệ thống. Ngoài ra để khắc phục cơ chế điều hành giá bán xăng dầu thiếu linh
hoạt do Nhà nước khống chế giá tối đa các bài viết chưa nêu được những giải pháp
giúp các Doanh nghiệp chủ động tính tốn phương án và quy định giá bán theo tín
hiệu của thị trường.
Trong số các cơng trình nghiên cứu trong và ngồi nước đã cơng bố mà tác
giả được biết, chưa có cơng trình nào nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với hoạt
động kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh Sơn La. Như vậy, việc thực hiện đề tài
này đảm bảo tính kế thừa và độc lập của luận văn thạc sĩ.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đề xuất giải pháp để tăng cường nhà nước
đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn đến 2025.


6

Từ mục tiêu nghiên cứu như vậy, các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định
như sau:
Hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về quản lý nhà nước đối

thương nhân và các điều kiện kinh doanh xăng dầu, Công tác quản lý các danh mục
và chất lượng sản phẩm xăng dầu; Công tác thanh tra, giám sát và xử lý các vi phạm
trong hoạt động kinh doanh xăng dầu.
5. Phương pháp nghiên cứu
-

Xây dựng phương pháp thu thập dữ liệu: Các dữ liệu thứ cấp được thu thập

từ nhiều nguồn khác nhau như các tài liệu, cơng trình cơng bố, các dữ liệu thống kê
của địa phương… Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua khảo sát các doanh nghiệp,
phỏng vấn các chuyên gia và cơ quan quản lý nhà nước về thương mại của tỉnh.


7

-

Phương pháp sử lý dữ liệu: Phương pháp phân tích, tổng hợp được kết hợp

áp dụng để phân tích việc sử dụng các công cụ quản lý của Nhà nước: Quản lý chủ
thể kinh doanh, quản lý giá, quản lý số lượng chất lượng và các công cụ khác trong
quản lý kinh doanh xăng dầu. Trên cơ sở đó, tổng hợp kết quả phân tích đưa ra nhận
định về vai trò quản lý Nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu ở Việt Nam
giai đoạn hiện nay.
-

Phương pháp so sánh được áp dụng nhằm so sánh vai trò quản lý Nhà nước

giữa các giai đoạn để rút ra những thành tựu, hạn chế qua đó đưa ra các giải pháp
nhằm nâng cao vai trò quản lý của Nhà nước trong kinh doanh xăng dầu.

khẩu từ nước ngồi, thẩm định các cơng nghệ thiết bị nhập khẩu.
Quản lý nhà nước về kinh tế là quản lý ở tầm vĩ mô, giải quyết những quan
hệ vĩ mơ có liên quan đến tồn bộ nền kinh tế quốc dân, trong đó kinh tế nhà nước
đóng vai trị chủ đạo. Nhà nước khơng can thiệp, khơng giải quyết những vấn đề
quản lý sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế hoạt động trong nền kinh tế thị
trường (cá nhân, doanh nghiệp, các tập đoàn kinh tế...). Trong quản lý nhà nước về
kinh tế, Nhà nước sử dụng hệ thống các công cụ cần thiết để thực hiện chức năng
quản lý của mình như cơng cụ định hướng (kế hoạch, quy hoạch, chiến lược phát
triển kinh tế ...), cơng cụ kinh tế, tài chính tiền tệ (chính sách đầu tư, thuế, chi tiêu
ngân sách, hệ thống ngân hàng, lãi suất, tín dụng...), cơng cụ pháp lý (pháp luật, các
văn bản pháp quy...), các công cụ tổ chức và giáo dục...
Theo nghĩa rộng, quản lý Nhà nước về kinh tế dược thực hiện thông qua cả
ba loại cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp của Nhà nước.Theo nghĩa hẹp, quản
lý Nhà nước về kinh tế được hiểu như hoạt động quản lý có tính chất Nhà nước
nhằm điều hành nền kinh tế, được thực hiện bởi cơ quan hành pháp(Chính phủ)
nhằm đạt tới các mục tiêu kinh tế - xã hội đã đặt ra. (Thân Danh Phúc, 2015)


9

Thực chất quản lý nhà nước về kinh tế là việc tổ chức và sử dụng có hiệu quả
nhất các nguồn lực trong và ngồi nước mà nhà nước có khả năng tác động vì mục
tiêu xây dựng và phát triển đất nước.
Quản lý nhà nước về kinh tế vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật. Là
khoa học vì nó có đối tượng nghiên cứu riêng và có nhiệm vụ thực hiện riêng, đó là các
quản lý và các vấn đề mang tính quy luật trong các mối quan hệ trực tiếp và gián tiếp
giữa các chủ thể tham gia các hoạt động kinh tế xã hội. Cịn là một nghệ thuật và một
nghề vì nó lệ thuộc khơng nhỏ vào trình độ nghề nghiệp, nhân cách, bản lĩnh và đội ngũ
cán bộ quản lý kinh tế, phong cách làm việc, phương pháp và hình thức tổ chức quản
lý, khả năng thích nghi... của bộ máy quản lý kinh tế nhà nước.

1.1.1.2. Vai trò quản lý nhà nước về kinh tế
Định hướng, hướng dẫn hoạt động của các chủ thể trao đổi
Nhà nước định hướng, hướng dẫn các doanh nghiệp trong các hoạt động đầu
tư và kinh doanh trên thị trường nội địa và quốc tế, nhằm khai thác có hiệu quả tiềm
năng của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế cho sự phát triển thương
mại. Từ đó góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống dân cư và
nâng cao phúc lợi xã hội.
Vai trò định hướng, hướng dẫn của nhà nước trong lĩnh vực thương mại được
thể hiện thông qua các chiến lược, quy hoạch, các chương trình mục tiêu, các dự án,
kế hoạch và chính sách. Nhờ vậy, các doanh nghiệp mới có cơ sở để tính tốn, lựa
chọn các quyết định đầu tư và kinh doanh theo các ngành hàng, các nhóm sản phẩm
dịch vụ, theo phạm vi thị trường và theo độ dài thời gian cũng như liên kết, liên
doanh với các đối tác một cách hợp lý.
Để giúp doanh nghiệp có định hướng đầu tư và kinh doanh đúng đắn, các văn
bản kế hoạch hố và chính sách thương mại cũng như pháp luật của nhà nước cần phải
minh bạch, rõ ràng, thống nhất và đồng bộ. Cần có sự hướng dẫn cụ thể của các cơ
quan quan lý nhà nước để doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các thơng tin về chiến lược,
chính sách, quy hoạch, dự án, và thông hiểu các quyết định của nhà nước. Chất lượng
của cơng cụ kế hoạch hố, chính sách và bộ máy tổ chức trong quản lý nhà nước về
thương mại được tăng cường mới tạo niềm tin, sự n tâm cho các doanh nghiệp trong
tính tốn, quyết định phương án đầu tư, sản xuất kinh doanh.

Tạo lập môi trường thương mại và cạnh tranh
Môi trường thương mại và cạnh tranh phụ thuộc rất nhiều vào chính sách,
luật pháp và thủ tục hành chính. Các thơng tin về kế hoạch hố thương mại nếu bị
thiên lệch trong q trình phổ biến cho các doanh nghiệp, các quy định chính sách
nếu phân biệt đối xử sẽ bóp méo cạnh tranh, thủ tục hành chính rườm rà, khung khổ
pháp lý nếu không đầy dủ, đồng bộ, nhất quán và minh bạch sẽ gây trở ngại cho
thương mại trên nhiều mặt, dẫn đến cả tổn thất về vật chất, tài chính và tinh thần,
văn hố. Do vậy quản lý Nhà nước đóng vai trò rất quan trọng trong việc tạo lập, cải

kiến thức, về vốn, cơ sở vật chất phương tiện kỹ thuật và thông tin, các hỗ trợ về
xúc tiến thương mại, các thủ tục hành chính để giúp doanh nghiệp ở những giai
đoạn, những hoàn cảnh và những trường hợp khác nhau trong quá trình hoạt động.
Đặc biệt, khi đối mặt với thách thức của môi trường kinh doanh luôn biến động.
Trong môi trường thương mại, có những vấn đề chỉ nhà nước mới có thể giải
quyết được cho nhà kinh doanh như an ninh thương mại hoặc phần lớn do nhà nước
đầu tư vào cơ sở hạ tầng kinh doanh. Nhà nước là chỗ dựa tin cậy và tốt nhất cho
các doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh và đầu tư, cạnh tranh cùng tồn tại và
phát triển.
Nhà nước sẽ trực tiếp can thiệp và giải quyết các mâu thuẫn trên thị trường.
Chỉ nhà nước chứ khơng phải thị trường mới có khả năng và cần thiết phải giải


12

quyết các mâu thuẫn giữa các chủ thể kinh doanh với nhau trong mua và bán; trong
nhập khẩu và xuất khẩu; giữa kinh doanh đúng đắn, trung thực và kinh doanh gian
lận, trốn thuế; giữa kinh doanh hàng thật, hàng hóa pháp luật khơng cấm với kinh
doanh hàng giả, hàng cấm; mâu thuẫn giữa chủ doanh nghiệp và các nhân viên;
giữa thương mại và môi trường,...
Nhà nước dựa vào các chuẩn mực về luật pháp, các định chế cần thiết để
thực hiện và giải quyết tranh chấp thương mại thông qua hệ thống bộ máy tổ chức
gồm tòa án và các cơ quan cưỡng chế thi hành luật. Trong nền kinh tế thị trường,
phần lớn các giao dịch được thực hiện dựa trên cơ sở hợp đồng. Khi những định
chế, các luật lệ quy định rõ ràng quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm, vấn đề sở hữu và
cơ chế cưỡng bức vận hành tốt sẽ giảm thấp chi phí vận hành kinh doanh và hoạt
động thị trường sẽ hiệu quả hơn, giảm bớt các tranh chấp thương mại.
Điều tiết các quan hệ thị trường, các hoạt động thương mại
Nhà nước một mặt hướng dẫn, khuyến khích các doanh nghiệp hoạt động
theo định hướng thông qua chiến lược, quy hoạch, các chương trình dự án và kế

trình thực hiện mục tiêu để từ đó đưa ra các giải pháp điều chỉnh sự phát triển thị
trường, thương mại cho phù hợp. Từ đó đưa ra các giải pháp xử lý hoặc điều chỉnh
phù hợp nhằm khắc phục những hạn chế và thúc đẩy thị trường, thương mại phát
triển đạt được mục tiêu đã đặt ra.
Các mục tiêu kinh tế mang tính bền vững bao gồm mục tiêu về xã hội, về
mơi trường và văn hóa, trong đó mục tiêu kinh tế không chỉ là số lượng mà còn thể
hiện ở chất lượng của tăng trưởng thương mại. Kiểm soát và điều chỉnh việc thực
hiện mục tiêu phát triển kinh tế địi hỏi phải có sự phối hợp giữa các cấp và các
ngành, giữa trung ương và địa phương, giữa trong nước và quốc tế, nhất là trong
lĩnh vực quản lý nhà nước về thương mại dịch vụ, trong các hoạt động chống buôn
lậu và gian lận thương mại.
Để công tác giám sát, kiểm tra của nhà nước đối với việc thực hiện các mục
tiêu phát triển kinh tế, đòi hỏi bộ máy tổ chức và nhân sự phải phù hợp, kỹ thuật và
trang thiết bị phục vụ nhiệm vụ kiểm soát phải được tăng cường. Đồng thời phải kết
hợp hệ thống kiểm soát với các hệ thống khác của quản lý nhà nước như thông tin,
hoạch định, kiểm toán, thanh tra,…phải phối hợp với cơ chế giám sát của người dân
và các hiệp hội.
1.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh xăng dầu
1.1.2.1. Xăng dầu và vai trò của xăng dầu trong phát triển kinh tế-xã hội
Các sản phẩm xăng dầu:
Xăng dầu là tên chung để chỉ các sản phẩm của quá trình lọc dầu mỏ, dùng
làm nhiên liệu gồm: xăng động cơ, dầu diezel, dầu hỏa, dầu mazút, nhiên liệu máy
bay; các sản phẩm khác dùng làm nhiên liệu động cơ, khơng bao gồm các loại khí
hóa lỏng. Xăng dầu là sản phẩm từ dầu mỏ với thành phần cơ bản là các loại
cacbuahydro. Tùy theo công dụng, xăng dầu được chia thành: các loại xăng, dầu hỏa
thông dụng, nhiên liệu phản lực, nhiên liệu diezel và dầu bôi trơn…


14


Thứ nhất, xăng dầu là chất lỏng, nguy cơ cháy nổ cao. Do đặc tính lý hóa,
xăng dầu dễ bắt lửa, thậm chí những va chạm mạnh cũng có thể gây cháy nổ. Vì
vậy, việc vận chuyển, bảo quản xăng dầu địi hỏi phải có những thiết bị chuyên
dụng, chi phí cao so với nhiều loại sản phẩm khác.


15

Thứ hai, xăng dầu là loại sản phẩm dễ bị hao hụt do khả năng bốc hơi rất
mạnh. Do đó, những thiết bị vận chuyển, bảo quản khôngnhững phải chống được
cháy nổ, mà còn phải tránh được hao hụt. Đồng thời, việc đo lường, tính tốn khối
lượng sản phẩm qua thời gian cần có phương pháp và thiết bị khoa học.
Thứ ba, xăng dầu là loại sản phẩm độc hại. Quá trình khai thác, chế biến
cũng như vận chuyển, phân phối, bảo quản có thể gây rị rỉ hoặc tai nạn, ảnh hưởng
xấu đến môi trường, đến sức khỏe con người. Do đó, những người hoạt động trong
ngành xăng dầu trực tiếp liên quan đến vận chuyển, phân phối, bảo quản sản phẩm
phải có những tri thức và kỹ năng nhất định để phòng tránh những rủi ro.
Thứ tư, xăng dầu là nguồn nhiên liệu của nhiều ngành kinh tế, tức là đầu
vào không thể thiếu được của nhiều ngành kinh tế.
Những đặc điểm trên đây làm cho chi phí vận chuyển, bảo quản xăng dầu và
độ rủi ro trong kinh doanh khá cao so với các loại sản phẩm khác. Hiện nay, xăng
dầu được sử dụng rộng rãi trong giao thông vận tải (ô tô, máy bay, tàu thủy…). Khi
nguồn cung khơng đáp ứng được nhu cầu có thể làm cho ngành giao thông vận tải
bị tê liệt. Khi lượng xăng dầu không đáp ứng được nhu cầu, đương nhiên, quy mô
các hoạt động kinh tế bị suy giảm. Khi giá xăng dầu tăng cao, chi phí sản xuất
nhiều loại hàng hố, dịch vụ khác cũng tăng lên.
Vai trị của xăng dầu:
Vai trò đối với kinh tế: Xăng dầu là đầu vào quan trọng cho nhiều ngành
sản xuất. Có thể nói xăng dầu tác động một cách tồn diện, dây chuyền đến tất cả
các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế, từ nông nghiệp, công nghiệp cho đến dịch

cuộc chiến tranh giữa các quốc gia với nhau nhằm tranh giành sự kiểm soát đối với
nguồn dầu mỏ.
Vai trị đối với an ninh quốc phịng: Xăng dầu khơng chỉ có ý nghĩa quan
trọng đối với phát triển kinh tế và đời sống của nhân dân mà nó cịn đặc biệt quan
trọng trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng. Song song với việc trang bị các máy móc,
thiết bị, khí tài là việc cung cấp xăng dầu, nguồn nhiên liệu chính để vận hành các
phương tiện, thiết bị này. Xăng dầu là điều kiện bảo đảm phát huy sức mạnh chiến
đấu và khả năng phòng thủ bảo vệ đất nước. Trong thời chiến,phần lớn các xe tăng,
máy bay, tàu chiến,... khơng thể hoạt động nếu khơng có xăng dầu. Trong thời bình,
xăng dầu vẫn đóng vai trị quan trọng trong việc bảo dưỡng thiết bị, khí tài và luyện
tập sẵn sàng chiến đấu. Hầu như tất cả các quốc gia đều xác lập một cơ chế bảo đảm
và cung cấp xăng dầu riêng cho lĩnh vực an ninh quốc phịng.
Tóm lại, trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, xăng dầu giữ một vị trí
đặc biệt quan trọng. Xăng dầu không chỉ là yếu tố bảo đảm cho các hoạt động sản
xuất và đời sống được tiến hành bình thường mà cịn tham gia vào việc tạo ra giá trị
xã hội làm cho đời sống xã hội ngày càng được cải thiện. Dầu mỏ nói chung và
xăng dầu nói riêng từ khi xuất hiện cho đến ngày nay và cả nhiều năm tiếp theo đã
và sẽ còn là một sản phẩm chiến lược hàng đầu của các quốc gia.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status