THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ TRỌNG YẾU VÀ RỦI
RO KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT
NAM (VAE.,LTD)
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán và
Định giá Việt Nam
2.1.1.1 Giai đoạn từ khi thành lập đến năm 2002
Công ty TNHH Kiểm toán và định giá Việt Nam được thành lập vào ngày
21 tháng 12 năm 2001 và được Bộ tài chính Việt nam và Sở Kế hoạch và Đầu tư
thành phố Hà nội cấp giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh số 0103000692, hoạt động theo Luật doanh nghiệp và dưới hình thức ban
đầu là công ty cổ phần gồm sáu cổ đông sáng lập. Vốn điều lệ của công ty là
một tỷ VND, được chia thành 10.000 cổ phần, được phát hành dưới hình thức
cổ phiếu và trị giá một cổ phiếu là 100.000 đồng. Trụ sở ban đầu của công ty đặt
tại số 466 Đường Nguyễn Chí Thanh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Tên giao dịch quốc tế của công ty là: Vietnam Auditing and Evaluation
Joint Stock Company (VAE - JSC)
Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty gồm: Kiểm toán báo cáo tài
chính, tư vấn đầu tư và kinh doanh, dịch vụ định giá và kiểm toán quyết toán
vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
2.1.1.2 Giai đoạn từ năm 2002 đến năm 2004
Do gặp phải một số khó khăn, công ty chuyển địa điểm về số nhà 5 dãy D
số 142 Đường Đội Cấn, phường Đội Cấn, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội
Chuyển về địa điểm mới công ty vẫn duy trì mối quan hệ với các khách
hàng cũ đồng thời tích cực tìm kiếm các khách hàng mới. Bên cạnh đó tăng quy
mô nhân viên và các dịch vụ cung cấp ngày càng phong phú và có chất lượng
cao hơn.
2.1.1.3 Giai đoạn từ năm 2004 đến tháng 10 năm 2006
Cuối năm 2004, công ty đã mua trụ sở tại tầng 11 Toà nhà Sông Đà, số
165 Cầu Giấy, đây là trụ sở chính của công ty. Cũng trong năm này, công ty đã
dẫn khách hàng kê khai thuế; Lập kế hoạch tài chính
2.1.2.2 Dịch vụ kiểm toán xây dựng cơ bản: Bao gồm: Kiểm toán Báo cáo quyết
toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành của các công trình, dự án; Kiểm toán xác
định giá trị quyết toán công trình; Kiểm toán Báo cáo tài chính hàng năm của
các Ban quản lý dự án; Kiểm toán xác định giá trị quyết toán vốn đầu tư theo
Thông tư số 12/2000/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 15 tháng 9 năm
2000 hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
2.1.2.3 Dịch vụ kiểm toán dự án: Bao gồm: Kiểm toán độc lập; Soát xét hệ thống
kiểm soát nội bộ; Kiểm soát tính tuân thủ của dự án; Đánh giá khả năng thực
hiện dự án; Hướng dẫn quản lý dự án
2.1.2.4 Dịch vụ định giá tài sản: Bao gồm: Định giá tài sản, vốn góp kinh doanh,
sát nhập, giải thể doanh nghiệp; Định giá tài sản, vốn cổ phần hoá doanh
nghiệp; Định giá tài sản thế chấp, chuyển nhượng, thuê, mua tài sản
2.1.2.5 Dịch vụ tư vấn kinh doanh : Bao gồm: Tư vấn về chính sách kinh tế hiện
hành; Tư vấn về việc lựa chọn hình thức kinh doanh; Phân tích kế hoạch kinh
doanh; Xem xét hợp đồng thoả thuận kinh doanh; Giúp thành lập văn phòng, chi
nhánh tại Việt Nam; Giúp đàm phán, kí kết hợp đồng; Lập kế hoạch chiến lược;
Đào tạo và hội thảo
2.1.2.6 Dịch vụ tư vấn đầu tư: Bao gồm: Tư vấn tìm hiểu, đánh giá thị trường,
định hướng đầu tư; Lập báo cáo đầu tư cho các ngành hoạt động; Tư vấn lập
tổng dự toán, dự toán, quyết toán, báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn
thành; Tư vấn thẩm định tổng dự toán, dự toán; Tư vấn lập hồ sơ mời thầu, phân
tích đánh giá hồ sơ dự thầu; Tư vấn quản lý quá trình đầu tư
2.1.2.7 Dịch vụ chuyển đổi Báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán Quốc tế:
Bao gồm: Dịch vụ chuyển đổi Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp phục vụ
cho mục tiêu hợp nhất kết quả hoạt động với công ty mẹ theo chuẩn mực kế
toán Quốc tế ; Dich vụ soát xét Báo cáo tài chính đã được chuyển đổi theo
thông lệ kế toán Quốc tế phục vụ cho mục tiêu hợp nhất kết quả hoạt động với
công ty mẹ
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị
Phòng tổng hợp: bao gồm bộ phận kế toán, bộ phận lễ tân, bộ phận lái
xe…Đây là một phòng đảm nhận nhiều nhiệm vụ khác nhau, từ việc trả lương
đến việc chăm lo đời sống ăn uống cho nhân viên.
Các văn phòng đại diện: nhằm mục đích tiếp thị, giới thiệu thương hiệu
VAE.,LTD đến khách hàng, tìm kiếm và phát triển khách hàng; hoạt động theo
sự chỉ đạo trực tiếp của công ty; tuy nhiên các văn phòng đại diện không được
trực tiếp ký kết các hợp đồng cũng như thực hiện việc cung cấp dịch vụ. Hiện
nay có 3 văn phòng đại diện: văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh, văn phòng
tại Thành phố Đà Nẵng và văn phòng tại thị xã Sơn La
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của VAE.,LTD
Hội đồng thành viên
Phòng
NV I
Phòng
NV II
Phòng
NV III
Phòng
NV IV
Phòng
tổng
hợp
Hà giang
Sơn La
TP HCM
KT
BCTC
KT
XDCB
luôn đứng đầu trong nhóm 10 công ty kiểm toán độc lập có các chỉ số cao nhất
và được Bộ Tài chính, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xác nhận:
• Là 1 trong các công ty có đủ điều kiện thực hiện kiểm toán Báo cáo tài
chính các năm 2005, 2006 và 2007 theo công văn số 14700/BTC-CĐKT
ngày 18/11/2005 của Bộ Tài chính và công văn số 127/VACPA ngày
22/11/2006 của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam
• Là 1 trong 12 công ty kiểm toán được chấp thuận kiểm toán cho các tổ
chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh Chứng khoán tại
Việt nam theo công văn số 724/QĐ-UBCK ngày 30/11/2006 của Uỷ ban
Chứng khoán Nhà nước
• Là 1 trong 47 tổ chức có đủ điều kiện thực hiện công tác xác định giá trị
doanh nghiệp năm 2006 theo công văn số 5257 QĐ-BTC ngày
30/12/2005 của Bộ Tài chính
• Là 1 trong 11 tổ chức có đủ điều kiện thực hiện Thẩm định giá - đợt 1
năm 2006 theo công văn số 263/TB-BTC ngày 07/08/2006 của Bộ Tài
chính
• Đạt danh hiệu “ Viet Nam Top Trade Service 2007”
2.1.5 Đặc điểm về tổ chức kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định
giá Việt Nam
2.1.5.1 Đặc điểm về quy trình kiểm toán
VAE.,LTD có một quy trình tổ chức công tác kiểm toán khá chặt chẽ bao
gồm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Lập kế hoạch kiểm toán
- Giai đoạn 2: Thực hiện kế hoạch kiểm toán
- Giai đoạn 3: Kết thúc kiểm toán
a. Lập kế hoạch kiểm toán
Đây là giai đoạn đầu tiên của một cuộc kiểm toán có vai trò quan trọng,
chi phối tới chất lượng và hiệu quả chung của toàn bộ cuộc kiểm toán. Nó giúp
kiểm toán viên thu thập được các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị làm
cơ sở để đưa ra ý kiến xác đáng về các BCTC, từ đó giúp các KTV hạn chế sai
c. Kết thúc kiểm toán
Trên cơ sở kết quả đã kiểm toán, các bằng chứng kiếm toán đã thu thập
được, kiểm toán viên đưa ra ý kiến của mình về phần hành hay khoản mục. Và
kế hợp từ các phần hành đó, chủ nhiệm kiểm toán sẽ đưa ra ý kiến về Báo cáo
tài chính của khách hàng thông qua Báo cáo kiểm toán. Ngoài ra kiểm toán viên
có thể còn lập thư quản lý nhằm mục đích tư vấn cho khách hàng về hệ thống
kiểm soát nội bộ hay về các chính sách kế toán mà công ty đang áp dụng.
2.1.5.2 Đặc điểm về hệ thống hồ sơ kiểm toán
a. Những yêu cầu chung đặt ra cho hồ sơ kiểm toán nói chung và hồ sơ
kiểm toán Báo cáo tài chính nói riêng được công ty qui định như sau:
Tất cả các tài liệu trong file kiểm toán phải được đục lỗ và cho vào trong
file.
Các tài liệu trong file cần được sắp xếp gọn gàng, ngay ngắn theo một trật tự
đã được qui định.
Nhóm kiểm toán cần phải lập hồ sơ kiểm toán để đảm bảo cung cấp đầy đủ
những cơ sở cho kiểm toán viên đưa ra ý kiến nhận xét của mình, đảm bảo
cho kiểm toán viên không tham gia kiểm toán và người soát xét hiểu được
công việc kiểm toán và có cơ sở đưa ra ý kiến của mình.
b. Các tài liệu được lưu trong hồ sơ kiểm toán như:
Hợp đồng kiểm toán, kế hoạch kiểm toán đã có sự phê chuẩn của người quản
lí phải được ghi đầy đủ các thông tin như tên, số liệu hồ sơ, ngày tháng lập
và lưu trữ.
Các thông tin liên quan đến môi trường kinh doanh, pháp luật có ảnh hưởng
đến hoạt động kinh doanh, quá trình phát triển của khách hàng.
Các tài liệu về thuế: các văn bản, chế độ thuế áp dụng riêng trong lĩnh vực
kinh doanh
Các thông tin chung về khách hàng đó là:
Các ghi chép hoặc bản sao của các tài liệu hợp đồng, thoả thuận và các
biên bản quan trọng (quyết định thành lập công ty, điều lệ công ty, giấy
phép đầu tư, khách hàng được cơ quan thuế cho phép, các tài liệu về
2.1.5.3 Đặc điểm hệ thống kiểm soát chất lượng
Báo cáo kiểm toán là sản phẩm cuối cùng về của quá trình kiểm toán khách
hàng. Do đó, báo cáo kiểm toán chứa đựng rủi ro của công ty kiểm toán nên
việc kiểm soát chất lượng báo cáo đã được công ty kiểm toán và định giá Việt
Nam rất chú trọng. Quá trình đó được thể hiện qua ba giai đoạn đó là: kiểm soát
chất lượng quá trình tuyển dụng nhân viên, kiểm soát quá trình đào tạo và quá
trình kiểm toán tại các đơn vị kiểm toán. Ở đây, ta chỉ nghiên cứu giai đoạn
kiểm soát quá trình kiểm toán tại các đơn vị kiểm toán.
Sơ đồ 2.2: Các bước kiểm soát chất lượng kiểm toán.
Tổng hợp ý kiến về các phần hành
Trưởng nhóm soát xét và báo cáo tổng hợp chung
Trưởng phó phòng soát xét và ghi ý kiến
Phó giám đốc phụ trách soát xét lại công việc
Ban giám đốc soát xét lại lần cuối cùng
Phòng hành chính soát xét lại chính tả và cách trình bày
Phát hành báo cáo
Qua sơ đồ trên ta thấy quá trình kiểm soát chất lượng kiểm toán của công
ty tiến hành rất chặt chẽ theo một trình tự hợp lí, logic. Đầu tiên trưởng nhóm sẽ
tổng hợp ý kiến của các thành viên phụ trách về các phần hành sau đó tiến hành
soát xét, kiểm tra để đưa ra báo cáo tổng hợp chung. Trưởng phó phòng, phó
giám đốc lần lượt sẽ soát xét và đưa ra ý kiến. Cuối cùng ban giám đốc sẽ là
người soát xét để đưa ra quyết định. Phòng hành chính có nhiệm vụ kiểm tra lại
hình thức, cách trình bày của bản báo cáo. Qua tất cả các bước trên báo cáo
kiểm toán sẽ chính thức được phát hành.
Trong quá trình kiểm toán, các nhân viên kiểm toán sẽ tiến hành công
việc theo đúng kế hoạch đề ra. Mọi ý kiến thắc mắc, vấn đề phát sinh sẽ phải
hỏi ý kiến của trưởng nhóm, không được tự ý quyết định. Trưởng nhóm có trách
nhiệm giám sát, đôn đốc, chấn chỉnh thái độ làm việc của các thành viên trong
nhóm.
Việc kiểm soát chất lượng sẽ được thể hiện thông qua bảng câu hỏi đã
mang quốc tịch Việt Nam và 3 thành viên mang quốc tịch Hồng Kông.
• ….
Năm nay, nhóm thực hiện kiểm toán cho công ty không thay đổi. Theo
đánh giá của kiểm toán viên tiền nhiệm và tìm hiểu các thông tin bổ sung về
công ty, kiểm toán viên nhận thấy
• Tính liêm chính của Ban giám đốc của khách hàng được đánh giá cao
• Công ty cung cấp đầy đủ các tài liệu mà kiểm toán viên yêu cầu, tích cực
hợp tác
• Tình hình kinh doanh trong năm qua ổn định
Vì vậy, kiểm toán viên đánh giá rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm toán với
công ty X là ở mức trung bình. Do đó, công ty đã ký hợp đồng kiểm toán với
Công ty X.
Đối với Công ty Y :
Trước tiên tiến hành đánh giá tính độc lập của Kiểm toán viên với khách
hàng thông qua bảng câu hỏi đã được thiết kế sẵn.
Biểu 2.1: Câu hỏi đánh giá tính độc lập của Kiểm toán viên
Câu hỏi về tính độc lập của Kiểm toán viên
Khách hàng : Công ty Y
Câu hỏi Có Không
1_ Kiểm toán viên có góp vốn cổ phần trong công ty sắp tiến
hành kiểm toán hay không? X
2_ Kiểm toán viên có vay vốn của khách hàng hay không? X
3_ Kiểm toán viên có là cổ đông chi phối của khách hàng
không?
X
4_ Kiểm toán viên có cho khách hàng vay vốn không? X
5_ Kiểm toán viên có kí kết hợp đồng gia công với khách hàng
không?
X
6_ Kiểm toán viên có cung cấp nguyên vật liệu hay dịch vụ cho
Như vậy qua tìm hiểu các thông tin sơ bộ về Công ty Y, kiểm toán viên
đánh giá mức rủi ro kinh doanh mà VAE sẽ gặp phải khi cung cấp dịch vụ cho
khách hàng này là ở mức trung bình. Do đó, Công ty chấp nhận ký kết hợp
đồng kiểm toán.
2.2.1.2 Đánh giá rủi ro kiểm toán trên phương diện báo cáo tài chính
Vì Công ty X là khách hàng kiểm toán truyền thống, có quy mô vốn lớn,
là công ty liên doanh nên số lượng người quan tâm đến báo cáo tài chính là khá
nhiều. Điều này dẫn đến khả năng nếu Báo cáo tài chính của công ty có sai
phạm trọng yếu thì sẽ dẫn đến tác hại ở mức độ khá lớn. Vì vậy kiểm toán viên
dự kiến rủi ro kiểm toán mong muốn đối với công ty X ở mức độ thấp. Đối
với Công ty Y, vì đây là cuộc kiểm toán năm đầu tiên nên để đảm bảo chất
lượng cuộc kiểm toán, rủi ro kiểm toán mong muốn cũng được dự kiến ở mức
độ thấp
a. Đánh giá rủi ro tiềm tàng trên phương diện toàn bộ báo cáo tài chính
Đối với công ty X:
Kiểm toán viên nhận thấy công ty X kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất
và xuất khẩu giầy da cao cấp sang thị trường châu Âu. Trong khi đó, châu Âu là
một thị trường khá ổn định đối với việc xuất khẩu giầy da cao cấp. Mức tăng
trưởng thị trường là khá cao. Công ty có khả năng duy trì sản xuất và cung cấp
sản phẩm ra thị trường ở mức độ cao. Tuy nhiên, giá nguyên liệu ngày càng
tăng, gây áp lực cho công ty trong việc giảm giá thành sản phẩm, nâng cao sức
cạnh tranh trên thị trường. Kiểm toán viên cũng đánh giá khách hàng có cơ cấu
tổ chức tốt, đội ngũ hội đồng quản trị và ban giám đốc có năng lực và kinh
nghiệm. Đội ngũ kế toán cũng có trình độ tốt. Đây là khách hàng hàng năm của
công ty nên xem lại hồ sơ kiểm toán năm trước, kiểm toán viên nhận thấy ý kiến
báo cáo kiểm toán là ý kiến chấp nhận toàn phần. Khách hàng cung cấp đầy đủ
tài liệu cần thiết cho kiểm toán viên. Trong năm vừa qua, công ty không có
vướng mắc gì về pháp luật. Qua những phân tích trên, kiểm toán viên đánh giá
mức rủi ro tiềm tàng trên báo cáo tài chính ở mức Trung bình. Dưới đây là
trích giấy tờ làm việc bảng câu hỏi đánh giá rủi ro tiềm tàng trên báo cáo tài
xuất và cung cấp sản phẩm ra thị trường ở mức độ cao.
11- Ý kiến của Kiểm toán viên trên Báo cáo kiểm toán năm trước?
Chấp nhận toàn phần
12- Liệu Ban giám đốc và nhân viên phòng kế toán có áp lực bất thường nào
không?
Giá nguyên vật liệu ngày càng tăng, đòi hỏi công ty phải có những biện
pháp làm giảm giá thành, nâng cao chất lượng để tăng sức cạnh tranh trên thị
trường.
13- Sự thay đổi nhân sự trong Ban Giám đốc, Hội đồng quản trị và phòng kế
toán? Không.
14- Số lượng các nghiệp vụ kinh tế bất thường Không có
15- Vướng mắc của khách hàng với các bên liên quan và pháp luật Không có
Kết luận : Rủi ro tiềm tàng trên toàn bộ Báo cáo tài chính là Trung bình
Đối với công ty Y
Tương tự với công ty Y, kiểm toán viên cũng lập và trả lời các câu hỏi
đánh giá rủi ro tiềm tàng trên toàn bộ báo cáo tài chính. Công ty Y hoạt động
trong lĩnh vực xây dựng, thi công các công trình dân dụng, công trình cầu
đường, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng…Lĩnh vực này rủi ro khá cao.
Tuy nhiên, cũng giống như công ty X, công ty có cơ cấu tổ chức tốt, ban lãnh
đạo có chuyên môn và kinh nghiệm… Ý kiến kiểm toán viên báo cáo kiểm toán
năm trước do công ty Kiểm toán và Tư vấn A&C đưa ra là ý kiến chấp nhận
toàn phần. Dựa vào những thông tin đó và dựa vào xét đoán nghề nghiệp, kiểm
toán viên cũng đánh giá mức rủi ro tiềm tàng là Trung bình
Sau đây là minh họa cho đánh giá rủi ro tiềm tàng trên toàn bộ báo cáo tài
chính của công ty Y
Biểu 2.3: Đánh giá Rủi ro tiềm tàng trên toàn bộ BCTC công ty Y
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM-VAE
Khách hàng: Công ty Y Người lập: Ngày:
Năm tài chính: 2007 Người soát xét: Ngày:
Công việc: Đánh giá Rủi ro tiềm tàng trên toàn bộ Báo cáo tài chính
• Tính chính trực, năng lực của Ban Giám đốc và đội ngũ kế toán: Được đánh
giá cao……..
Từ những thông tin trên và kinh nghiệm của mình, kiểm toán viên kết
luận về môi trường kiểm soát ở công ty X là Khá. Những thông tin này được
tổng hợp và phản ánh lên bảng câu hỏi đánh giá môi trường kiểm soát
Biểu 2.4: Bảng đánh giá môi trường kiểm soát của công ty X.
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM-VAE
Khách hàng: Công ty X Người lập: Ngày:
Năm tài chính: 2007 Người soát xét: Ngày:
Công việc: Đánh giá môi trường kiểm soát
Câu hỏi Có Không Không
áp dụng
1_ Hội đồng quản trị và Ban giám đốc có bị chi phối
bởi, một hoặc một nhóm người không trung thực không
2_ Kiểm toán viên có nghi ngờ về tính liêm chính của
Ban giám đốc và Hội đồng quản trị ?
3_ Hội đồng quản trị và Ban giám đốc trước đây đã từng
liên quan đến hành vi giam lận hoặc hành vi vi phạm
pháp luật ? ….
……………
Kết luận : Môi trường kiểm soát được đánh giá là Khá.
X
X
X
X
X
Đối với công ty Y
Tương tự công ty X, kiểm toán viên cũng thu thập các thông tin như trên
và trả lời vào bảng câu hỏi đánh giá môi trường kiểm soát. Tuy nhiên, Công ty
Y chưa có đầy đủ chính sách qui định về chức năng của các nhân viên kế toán,
phương pháp kê khai thường xuyên. Phương pháp tính giá hàng tồn kho là
phương pháp bình quân gia quyền.
• Phương pháp tính các khoản dự phòng, tình hình trích lập và hoàn nhập
các khoản dự phòng:
Cả 2 công ty đều không thực hiện trích lập các khoản dự phòng. Đối với
công ty Y, có 1 số khoản phải thu quá hạn nhưng công ty không trích lập dự
phòng vì đây là những khoản thu đang chờ quyết toán và có khả năng thu hồi
trong những năm tới.
• Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Đối với Công ty X, ghi nhận doanh thu theo
thời điểm khách hàng chấp nhận thanh toán. Đối với Công ty Y, ghi nhận doanh
thu theo phiếu giá thanh toán và các biên bản nghiệm thu.
• Các thay đổi trong chính sách kế toán:
Cả 2 Công ty đều không có sự thay đổi lớn nào về chính sách kế toán.
• Đội ngũ nhân viên kế toán:
Trong năm 2007, đội ngũ nhân viên kế toán cả hai công ty đều không có
sự thay đổi nào. Các nhân viên đều tốt nghiệp các trường đại học chuyên ngành
kế toán.
Qua việc tìm hiểu các thông tin trên, kiểm toán viên đánh giá hệ thống kế
toán của 2 công ty là Khá
Đánh giá thủ tục kiểm soát
Xem xét các thủ tục kiểm soát trong bước này, kiểm toán viên trả lời các
câu hỏi trong bảng đánh giá các thủ tục kiểm soát, chủ yếu tập trung vào các
nguyên tắc thiết kế thủ tục kiểm soát.
Đối với công ty X:
Công ty X có các văn bản trong đó quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của
từng bộ phận và từng người trong từng bộ phận. Sự phân công trách nhiệm và
quyền lợi trong công ty đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm. Công ty có chế độ
ủy quyền rõ ràng. Mọi nghiệp vụ kinh tế đều được phê chuẩn đúng đắn theo cấp
có thẩm quyền.
Ví dụ như nghiệp vụ chi tiền: người có thẩm quyền duyệt chi là kế taón
3- Sự phân công trách nhiệm và quyền lợi trong
công ty có đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm
hay không?
4- Quyền hạn của những người giữ vai trò quan
trọng trong Công ty có được quy định rõ ràng và
có quy định rõ chế độ uỷ quyền không?
5- Mọi nghiệp vụ kinh tế có được phê chuẩn đúng
đắn theo đúng cấp có thẩm quyền không?
6- Có ứng dụng tin học trong quá trình kiểm soát
không?( bảng mã từ đối với nhân viên,..)
X
X
X
X
X
Đánh giá bộ phận kiểm toán nội bộ
Công ty X và Y không có bộ phận kiểm toán nội bộ. Tuy nhiên công ty X
đã có Ban kiểm soát nội bộ.
Kết luận chung: Thông qua đánh giá các yếu tố trong Hệ thống Kiểm
soát nội bộ của công ty X, kiểm toán viên kết luận Hệ thống Kiểm soát nội bộ
của công ty là Khá. Do đó, rủi ro kiểm soát trên toàn bộ Báo cáo tài chính của
công ty X được kết luận là Thấp.
Công ty Y có hệ thống kế toán được đánh giá là Khá, tuy nhiên chưa tốt
bằng công ty X và chưa có bộ phận kiểm toán nội bộ cũng như Ban kiểm soát
nội bộ. Vì thế, kiểm toán viên kết luận rủi ro kiểm soát trên toàn bộ Báo cáo tài
chính là Trung bình.
c. Xác định rủi ro phát hiện trên phương diện toàn bộ báo cáo tài chính
Rủi ro tiềm tàng trên toàn bộ Báo cáo tài chính của công ty X được đánh
giá là Trung bình và Rủi ro kiểm soát được đánh giá là Thấp nên để phù hợp
với mức Rủi ro kiểm toán mong muốn là Thấp, Kiểm toán viên xác định mức