SỞ GD&ĐT BẮC NINH
TRƯỜNG THPT QVBN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: 01/KH- THPTQVBN
BN, ngày 18 tháng 8 năm 2022
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG
Năm học 2022 – 2023
1. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về
việc Ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường
phổ thơng có nhiều cấp học;
Thơng tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về
việc ban hành chương trình giáo dục phổ thông;
Chỉ thị số…../CT-BGDĐT ngày .…/…/2022 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về nhiệm
vụ và giải pháp năm học 2022 – 2023 của Ngành Giáo dục;
Công văn số …../BGDĐT ngày .…/…/2022 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn
thực hiện nhiệm vụ GDTrH năm học 2022 – 2023;
Chỉ thị số …../CT-UBND ngày .…/…/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh BN về
nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu năm học 2022 – 2023;
Quyết định số ……/QĐ-UBND ngày .…/…/2022 của UBND tỉnh BN về việc
ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2022 – 2023 của giáo dục mầm non, giáo
dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh BN;
Công văn số ……/SGDĐT-TCHC ngày .…/…/2022 của Sở GDĐT BN về
hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2022 – 2023;
Tình hình thực tế của nhà trường và địa phương trong năm học 2022 – 2023.
triển bền vững, cơ bản trở thành thành phố trực thuộc Trung ương theo hướng văn
minh, hiện đại. Đến năm 2030, phấn đấu xây dựng BN là thành phố có nền cơng
nghiệp hiện đại, công nghệ cao; một trong những trung tâm thương mại - dịch vụ,
giáo dục, đào tạo nhân lực, chăm sóc sức khỏe, nghiên cứu, ứng dụng và phát triển
khoa học-công nghệ, đáp ứng yêu cầu của thành phố trực thuộc Trung ương; là
động lực phát triển của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Vùng Thủ đô và cả nước.
Đây là điều kiện vô cùng thuận lợi để phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo của
Tỉnh.
2
Ngành Giáo dục và Đào tạo của tỉnh BN trong những năm qua đã có những
bước chuyển biến rõ rệt cả về số lượng, chất lượng và hiệu quả giáo dục. Mạng
lưới trường lớp ở các cấp học, ngành học tiếp tục được mở rộng và phát triển. Chất
lượng giáo dục ngày càng được nâng lên, tỉ lệ học sinh thi đỗ vào các trường Đại
học tốp đầu ngày càng tăng, có nhiều học sinh đạt giải học sinh giỏi quốc gia và
quốc tế. Đây là tiền đề quan trọng, vững chắc để Ngành Giáo dục và Đào tạo BN
thực hiện thắng lợi công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện Giáo dục và Đào tạo.
Nhà trường được sự lãnh đạo, quan tâm của Sở GDĐT, Huyện uỷ, UBND
huyện QV và sự phối hợp, ủng hộ của các ban ngành đoàn thể, nhân dân trong
huyện để thực hiện đổi mới và phát triển giáo dục.
Địa bàn tuyển sinh chủ yếu của nhà trường gồm 07 xã vùng hạ huyện QV, đời
sống kinh tế - xã hội ổn định, trật tự an ninh được giữ vững, trình độ dân trí ngày
một cao hơn, nhân dân và học sinh tích cực tham gia hoạt động giáo dục.
2.1.2. Thách thức
Nhận thức của một bộ phận phụ huynh học sinh chưa đầy đủ về đổi mới giáo dục.
Việc đổi mới căn bản và tồn diện giáo dục địi hỏi đội ngũ cán bộ quản lý,
giáo viên, nhân viên, học sinh phải có sự đổi mới - sáng tạo không ngừng.
Các tệ nạn xã hội như cờ bạc, số đề, ma túy tại địa phương có chiểu hướng
gia tăng do sự phát triển nhanh về quy mơ cơng nghiệp trong huyện.
Chi bộ Đảng và Đoàn thể quần chúng hoạt động tốt, hàng năm đều đạt danh
hiệu hoàn thành tốt và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
Trường đã được công nhận là trường THPT đạt chuẩn quốc gia Mức độ 2 giai
đoạn 2014 – 2019 và giai đoạn 2019 – 2024.
Nhiều năm liên tiếp nhà trường đã giữ vững được danh hiệu “Tập thể lao
động xuất sắc” và đã được Bộ trưởng Bộ GDĐT, Chủ tịch UBND tỉnh BN, Thủ
tướng Chính Phủ tặng nhiều “Bằng Khen”, “Cờ thi đua xuất sắc” công nhận là đơn
vị dẫn đầu trong phong trào thi đua toàn Ngành GD tỉnh BN.
2.2.2. Điểm yếu
Vẫn cịn một số giáo viên tư tưởng chính trị chưa vững vàng, chưa thực sự
tâm huyết với nghề nghiệp, làm việc còn hời hợt, thiếu trách nhiệm.
Việc quản lý giờ dạy, tổ chức hoạt động dạy học và hiệu quả dạy học, giáo
dục học sinh của một số giáo viên vẫn cịn thấp và chưa có sự tiến bộ so với năm
học trước.
4
Vẫn còn hiện tượng học sinh vi phạm nội quy trường, lớp; học sinh vi phạm
Luật giao thông, đặc biệt là học sinh đi xe máy dung tích trên 50cc tham gia giao
thông và học sinh gây gổ đánh nhau, học sinh có động cơ và ý thức học tập kém,
khơng có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện.
Chất lượng tuyển sinh đầu vào lớp 10 của nhà trường còn thấp so với mặt
bằng chung của tỉnh, thường nằm trong nhóm phía cuối của tỉnh.
2.3. Định hướng xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường
Tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục để giúp học sinh tiếp tục phát triển
những phẩm chất (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm) và năng
lực cần thiết đối với người lao động (ba năng lực chung: năng lực tự chủ và tự
học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; bảy
năng lực đặc thù: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính tốn, năng lực khoa học,
năng lực cơng nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ, năng lực thể chất), ý
Tổ chức thực hiện nội dung giáo dục địa phương: mỗi tuần 1 tiết, nội dung
theo tài liệu giáo dục địa phương do Sở GD&ĐT BN biên soạn.
3. MỤC TIÊU GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG
3.1. Mục tiêu chung
- Tiếp tục tổ chức triển khai việc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
tạo; xây dựng xã hội học tập; đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ
thông bảo đảm chất lượng, hiệu quả, đúng lộ trình.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả những nhiệm vụ và các giải giải pháp chủ yếu
của cấp học nêu trong Chỉ thị ……/CT-BGDĐT ngày …./…./2022 của Bộ trưởng Bộ
GDĐT về nhiệm vụ và giải pháp năm học 2022 – 2023 của Ngành Giáo dục; Chỉ thị
số ……/CT-UBND ngày …./…./2022 của Chủ tịch UBND tỉnh về nhiệm vụ và giải
pháp chủ yếu năm học 2022 – 2023; Công văn số ……./BGDĐT ngày …../…./2022
của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTrH năm học 2022- 2023;
Công văn số ……/SGDĐT-TCHC ngày …./…./2022 của Sở GDĐT BN về hướng
dẫn nhiệm vụ năm học 2022 – 2023;
- Thực hiện nghiêm túc Quyết định số ….../QĐ-UBND ngày …../…./2022
của UBND tỉnh BN về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 20222023 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh
BN;
6
- Quản lý, đánh giá đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục theo chuẩn
nghề nghiệp do Bộ GDĐT ban hành, bảo đảm thực chất, gắn với thi đua, khen
thưởng để tạo động lực cho đội ngũ nhà giáo gắn bó với nghề; thực hiện tốt chế
độ, chính sách cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
- Xây dựng nhà trường trở thành một địa chỉ giáo dục có uy tín và chất lượng
giáo dục cao; giữ vững danh hiệu trường THPT đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.
3.2. Mục tiêu cụ thể
3.2.1. Quy mô phát triển giáo dục
- Đảm bảo quy mô phát triển được giao:
đối với lớp 10. Đối với lớp 11, 12 tiếp tục thực hiện việc rà sốt, điều chỉnh Chương
trình GDPT hiện hành và nội dung sách giáo khoa theo tinh thần của Bộ GDĐT về
hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học cấp THPT, Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT
về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT nhằm đáp ứng
việc dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; đồng thời bổ
sung cập nhật những thông tin mới thay cho thông tin cũ.
- Chỉ đạo tổ chuyên mơn phân cơng các giáo viên có kinh nghiệm giảng dạy
tốt, có trình độ chun mơn vững, các giáo viên dạy giỏi để kèm cặp các giáo viên
mới ra trường hoặc giáo viên cịn non yếu về chun mơn và phương pháp giảng dạy
thông qua việc trao đổi nội dung, phương pháp của bài dạy, dự giờ rút kinh nghiệm,
hướng dẫn soạn bài, xử lí các tình huống sư phạm xảy ra và các hoạt động giáo dục
khác.
- Tăng cường bồi dưỡng nâng cao năng lực học tập cho học sinh thông qua việc
chỉ đạo giáo viên thực hiện tốt việc xây dựng mục đích, động cơ, thái độ học tập
đúng đắn cho học sinh, khắc phục triệt để lề lối học tập ỉ lại, tự ti, thiếu ý chí vươn
lên; tăng cường tổ chức các hình thức khuyến khích, động viên học sinh học tập và
7
việc bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh.
- Thực hiện tốt công tác điều tra, khảo sát học sinh; từ đó phân học sinh thành
các nhóm đối tượng có năng lực học tập tương đương để thực hiện việc dạy học
phân hóa theo trình độ và năng lực học sinh đạt hiệu quả cao nhất.
- Duy trì nghiêm túc quy chế, nội quy, kỷ cương nề nếp, kỷ luật dạy học, chỉ
đạo hoạt động giáo dục sâu sát, có hiệu quả.
3.2.3. Tiếp tục tăng cường đổi mới phương pháp dạy học
- Chỉ đạo giáo viên thực hiện tốt việc xây dựng kế hoạch dạy học các bài học
(giáo án) bảo đảm các yêu cầu về phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học, thiết bị
dạy học và học liệu, phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học. Tiến trình
dạy học mỗi bài học được xây dựng thành các hoạt động học với mục tiêu, nội dung,
triển năng lực, phẩm chất của học sinh. Không kiểm tra, đánh giá những nội dung,
bài tập, câu hỏi vượt quá mức độ cần đạt về kiến thức, kỹ năng của Chương trình
GDPT hiện hành.
- Thực hiện đánh giá thường xuyên trực tiếp hoặc trực tuyến bằng các hình
thức: hỏi - đáp, viết; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở hoặc sản phẩm học tập; đánh giá
qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học
kĩ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình về kết
quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Việc kiểm tra, đánh giá định kì, gồm kiểm tra, đánh giá giữa kì và kiểm tra,
đánh giá cuối kì, được thực hiện thơng qua: bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy
tính), bài thực hành, dự án học tập:
+ Đối với bài kiểm tra, đánh giá bằng điểm số thông qua bài kiểm tra trên giấy
hoặc trên máy tính: đề kiểm tra phải được xây dựng theo ma trận, đặc tả câu hỏi tự
luận, trắc nghiệm khách quan hoặc trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận cần
biên soạn theo mức độ cần đạt của chương trình môn học, hoạt động giáo dục.
+ Đối với kiểm tra, đánh giá bằng bài thực hành, hoặc dự án học tập: yêu cầu
cần đạt của bài thực hành hoặc dự án học tập phải được hướng dẫn cụ thể bằng bảng
kiểm các mức độ đạt được phù hợp với 4 mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng,
vận dụng cao của các kiến thức, kĩ năng được sử dụng.
+ Căn cứ vào mức độ cần đạt của chương trình mơn học, hoạt động giáo dục,
mức độ phát triển năng lực của học sinh, nhà trường xác định tỉ lệ các câu hỏi, bài
9
tập theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra, đánh giá đảm bảo sự phù hợp với
đối tượng học sinh và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng,
vận dụng cao; có hướng dẫn cụ thể trước khi tổ chức thực hiện.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới hình thức, phương
pháp kiểm tra, đánh giá; chuẩn bị tốt các điều kiện để từng bước triển khai các hoạt
động kiểm tra, đánh giá, thi trực tuyến, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.
Bộ chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách hồ
chí minh”.
- Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 04/12/2019 của Thủ tướng
Chính phủ về giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên; tăng cường công
tác giáo dục kỹ năng sống, xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học; cơng tác tư
vấn tâm lý cho học sinh phổ thông; công tác xã hội trong trường học. Lồng ghép nội
dung giáo dục đạo đức, lối sống, kĩ năng sống trong các chương trình môn học và
hoạt động giáo dục, bao gồm: học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ
Chí Minh; chủ quyền Quốc gia về biên giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; ứng phó
với biến đổi khí hậu, phịng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an tồn giao thơng
và văn hóa giao thơng; giáo dục quốc phịng an ninh; giáo dục chuyển đổi hành vi về
xây dựng gia đình và phịng, chống bạo lực trong gia đình và nhà trường.
- Tiếp tục chỉ đạo thực hiện phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh
tích cực”, xây dựng nhà trường văn hóa: “Nhà giáo mẫu mực - Học sinh thanh lịch”.
- Tăng cường việc giáo dục ý thức chấp hành pháp luật và giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh thông qua việc tổ chức các hoạt động tham quan học tập ngoại
khóa, các hoạt động trải nghiệm thực tế sản xuất - kinh doanh, các hoạt động tình
nguyện, từ thiện cho học sinh trong tồn trường.
- Tiếp tục thực biện Quyết định số 1076/QĐ-TTg ngày 17/6/2016 của Thủ
tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án tổng thể phát triển giáo dục thể chất và thể thao
trường học giai đoạn 2016 – 2020 và định hướng đến năm 2025; chú trọng việc
hướng dẫn cho học sinh ôn luyện bài thể dục buổi, thể dục giữa giờ, bài thể dục
chống mệt mỏi, … để nâng cao sức khỏe và thể trạng cho học sinh.
3.2.7. Tiếp tục nâng cao chất lượng dạy ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh
- Tiếp tục triển khai và xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án “Dạy và học ngoại
11
ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2017 – 2025” theo Quyết định số
nâng cao hiệu quả giảng dạy và phòng, tránh hiện tượng dạy thêm học thêm trái quy
12
định. Thực hiện việc thu chi nguồn kinh phí tổ chức dạy thêm học thêm theo đúng
quy định và đúng các thỏa thuận với Hội cha mẹ học sinh.
3.2.9. Chỉ tiêu về các mặt giáo dục
- Chất lượng giáo dục đạo đức: Tốt 83%; Khá 15%; Trung bình 1,5% ; Yếu: 0,5%.
- Chất lượng văn hóa: Giỏi 15%; Khá 65%; Trung bình: 19,5%; Yếu 0,5%; Kém 0%.
- Kết quả thi học sinh giỏi các mơn văn hóa cấp tỉnh:
+ Lớp 12: Đạt ≥ 30 giải; trong đó: có từ 2 giải nhất trở lên, xếp trong tốp 3 Bảng B.
+ Lớp 11: Đạt ≥ 30 giải; trong đó: có từ 2 giải nhất trở lên, xếp trong tốp 3 Bảng B.
- Thi KH – KT: Có 01 dự án đạt giải có số cấp tỉnh
- Thi tốt nghiệp THPT năm 2023:
+ Tỉ lệ đỗ tốt nghiệp THPT: vượt trên mặt bằng chung của tỉnh.
+ Trung bình điểm thi của từng môn: 2/3 số môn xếp trong tốp 3 và 1/3 số mơn
xếp trong tốp 5 của Bảng thi.
+ Trung bình chung điểm thi của tất cả các môn: xếp trong tốp 2 Bảng thi.
+ Số học sinh đạt điểm cao theo các khối xét tuyển đại học xếp trong tốp 2
Bảng thi và có học sinh được Quỹ khuyến học Phạm Văn Trà khen thưởng.
4. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NHÀTRƯỜNG
4.1. Chương trình chính khóa lớp10
4.1.1. Nội dung giáo dục
Nội dung giáo dục cho học sinh lớp 10 sẽ được thực hiện theo Chương trình
giáo dục phổ thơng 2018, nhà trường xây dựng gồm 6 phương án tổ hợp sau để
cho học sinh lựa chọn:
* Nhóm khoa học tự nhiên 1 (TN1): 03 lớp
- Các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc: Ngữ văn; Toán; Tiếng Anh;
Giáo dục thể chất; Giáo dục quốc phòng và an ninh; Hoạt động trải nghiệm, hướng
nghiệp; Nội dung giáo dục của địa phương.
- Mơn học tự chọn: Tiếng Hàn, Tiếng Nhật hoặc Tiếng Trung.
* Nhóm khoa học xã hội 3 (XH3): 02 lớp
- Các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc.
- Các môn học lựa chọn theo định hướng nghề nghiệp: Lịch sử, Địa lí, Giáo
dục kinh tế và pháp luật, Sinh học, Nghệ thuật.
- Các chuyên đề học tập: môn Ngữ văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Nghệ thuật.
- Môn học tự chọn: Tiếng Hàn, Tiếng Nhật hoặc Tiếng Trung.
4.1.2. Thời lượng giáo dục
Mỗi ngày học 1 buổi, mỗi buổi không bố trí quá 5 tiết học; mỗi tiết học 45 phút.
Bảng tổng hợp kế hoạch giáo dục chính khóa lớp 10
Nội dung giáo dục
14
Số tiết/năm học/lớp
* Nhóm mơn học bắt buộc
1. Ngữ Văn
2 . Tốn
3. Ngoại ngữ 1 (Tiếng Anh)
4. Giáo dục thể chất
5. Giáo dục quốc phịng và an ninh
* Nhóm mơn học lựa chọn (HS lựa chọn 5 mơn học từ 3
nhóm mơn học, mỗi nhóm chọn ít nhất 1mơn)
6. Lịch sử
Nhóm mơn khoa học xã hội
7. Địa lý
8. Giáo dục kinh tế và pháp luật
9. Vật lý
chọn)
15
420
105
105
105
70
35
350
70
70
70
70
70
70
70
70
70
105
35
35
35
35
35
35
35
35
35
- Khối 11, 12 theo chương trình giáo dục phổ thông 2006
12. Luyện tập theo cấu trúc đề thi học sinh giỏi các năm trước.
4.3.2. Hoạt động phụ đạo học sinh yếu
a. Đối tượng phụ đạo
Học sinh từ khối lớp 10 đến khối lớp 12 có học lực (điểm TBM) loại yếu,
kém trong năm học 2021 – 2022 và 2022 – 2023.
b. Nội dung phụ đạo
Những kiến thức cơ bản được quy định trong chương trình mơn học để giúp
học sinh nắm được nhưng kiến thức cơ bản. Giáo viên bộ môn chủ động xen kẽ
những nội dung cần phụ đạo vào giờ học chính khóa nhưng phải phân bố thời gian
hợp lý trong thời lượng của tiết học. Nội dung phụ đạo cần phải thể hiện trong
giáo án. Trong q trình phụ đạo, giáo viên cần có biện pháp phân loại đối tượng
học sinh để có phương pháp dạy học phù hợp. Chú ý hướng dẫn học sinh tinh thần
và ý thức tự giác trong học tập và rèn luyện, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
16
c. Thời gian phụ đạo
- Phụ đạo trong giờ học chính khóa của năm học: Bắt đầu từ ngày 09/9/2022;
- Phụ đạo trong hè: Từ 20/7/2023 – 01/8/2023; thời lượng 03 tiết/tuần/môn.
4.3.3. Hoạt động dạy thêm - học thêm
a. Đối tượng học sinh tham gia học thêm
Học sinh các lớp: Khối 10; 11; 12 năm học 2022 – 2023 trong nhà trường có
đơn tự nguyện xin học thêm và được cha (mẹ) kí xác nhận.
b. Nội dung dạy thêm, học thêm
- Củng cố, nâng cao kiến thức, kỹ năng, giáo dục nhân cách cho học sinh phù
hợp với đặc điểm tâm sinh lý và khơng gây nên tình trạng vượt quá sức tiếp thu của
người học;
- Không cắt giảm nội dung trong chương trình giáo dục phổ thơng chính khố
để đưa vào giờ dạy thêm; không dạy thêm trước những nội dung trong chương
tới học sinh.
- Giáo viên chủ nhiệm khối 12 có trách nhiệm trực tiếp phổ biến kịp thời mọi
thơng tin về kì thi tốt nghiệp THPT năm 2023 tới HS, CMHS nhằm giảm thiểu tối
đa những học sinh có kết quả học tập khơng tốt tham gia thi xét vào CĐ, ĐH.
- Phối hợp với các trường đại học, cao đẳng tổ chức các chương trình tư vấn
hướng nghiệp cho học sinh.
4.3.5. Triển khai cuộc thi KHKT cấp trường, dự thi cấpTỉnh
a. Thời gian: Từ tháng 9/2022 đến tháng 01/2023
b. Nội dung:
- Tổ chức thi KHKT cấp trường, chọn dự án dự thi cấp Tỉnh.
- Khuyến khích học sinh toàn trường nghiên cứu khoa học, sáng tạo kỹ thuật,
công nghệ và vận dụng kiến thức các môn học vào giải quyết những vấn đề thực
tiễn. Góp phần đổi mới hình thức tổ chức dạy học, đổi mới hình thức và phương
pháp đánh giá kết quả học tập; phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh.
4.3.6. Thi sáng tác về Thầy cô giáo và mái trường
a. Thời gian: Tháng 11/2022.
b. Nội dung:
Tổ chức thi sáng tác về chủ đề ca ngợi truyền thống hiếu học của các thế hệ
con người Việt Nam, truyền thống tôn sư trọng đạo, cơng ơn của Thầy cơ giáo,
kỷniệm thầy trị, tình cảm, trách nhiệm của học sinh hiện nay.
18
c. Hình thức: Hội thi
4.3.7. Hoạt động giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản vị thành niên
a. Thời gian: Tháng 01/2023.
b. Nội dung:
Tuyên truyền, giới thiệu các kiến thức về giới tính và sức khỏe sinh sản vị
thành niên cho học sinh toàn trường.
- Học sinh thảo luận trả lời các câu hỏi, nêu thắc mắc cần giải đáp.
4.3.10. Hoạt động câu lạc bộ võ thuật, thể dục, thể thao, văn nghệ, khiêu vũ
a. Nội dung:
- Nhà trường thành lập các câu lạc bộ võ cổ truyền, câu lạc bộ bóng chuyền, câu
lạc bộ bóng bàn, câu lạc bộ bóng đá, câu lạc bộ văn nghệ, câu lạc bộ nhảy dân vũ.
- Giao cho nhóm Thể dục tham mưu xây dựng Điều lệ, lập kế hoạch hoạt
động, trường phê duyệt.
- Tập luyện hàng tuần, vào cuối buổi học.
- Tổ chức giải bóng chuyền nữ vào tháng 10/2022
- Thi biểu diễn nhảy dân vũ tập thể lớp vào tháng 11/2022
- Tổ chức giải bóng đá nam vào tháng 03/2023
b. Hình thức: Tập luyện và thi đấu
4.3.11. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Các chủ đề hoạt động TNST thể hiện qua 5 nhóm nội dung: Giáo dục và phát
triển cá nhân; Q hương đất nước và hịa bình thế giới; Cuộc sống gia đình; Thế
giới nghề nghiệp; Khoa học và nghệ thuật; đảm bảo hai tiêu chí sau:
- Kiến thức thực tiễn gắn bó với đời sống, địa phương, cộng đồng, đất nước,
mang tính tổng hợp nhiều lĩnh vực giáo dục, nhiều môn học.
- Dễ vận dụng vào thực tế.
a. Hoạt động ngoại khóa chun đề bộ mơn
- Các tổ chuyên môn chủ động trong việc lựa chọn chủ đề, nội dung, hình
thức, đối tượng và thời gian để tổ chức các buổi hoạt động học theo chuyên đề
trong mỗi học kì.
- Các chun đề nhằm ơn luyện, củng cố, bổ trợ và nâng cao thêm những
kiến thức kĩ năng liên quan đến bài học trong chương trình; trang bị thêm cho học
sinh kĩ năng, kinh nghiệm khi làm bài tập, bài kiểm tra...; tăng cường mở rộng
không gian lớp học, giúp học sinh chủ động hơn trong q trình tích lũy kiến thức.
20
Một số chuyên đề bộ môn cụ thể dự kiến thực hiện trong năm học:
- Xem Làng trang Đơng Hồ, tìm hiểu về tranh Đông Hồ (Văn)
5. KHUNG THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG TRONG NGÀY
* BUỔI SÁNG: Thực hiện chương trình chính khóa
Thời gian
Nội dung
07h00 - 07h15
15 phút
Sinh hoạt 15 phút đầu giờ, làm vệ sinh
07h15 - 08h00
45 phút
Học tiết 1
08h05 - 08h50
45 phút
Học tiết 2
08h50 - 09h05
15 phút
16h00 - 17h00
60 phút
Học ca 2
6. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CHI TIẾT CÁC MÔN HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC BẮT BUỘC
(có các bản kế hoạch giáo dục môn học và hoạt động giáo dục chi tiết đính kèm)
7. NHỮNG GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
7.1. Giải pháp đảm bảo quy mô phát triển
- Cuối năm học 2021 - 2022 tiến hành lập tờ trình đề nghị Sở GD&ĐT ra
quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh của nhà trường năm học 2020 - 2023.
- Tiếp tục tăng cường công tác truyền thông quảng bá thương hiệu nhà trường
đến các trường THCS và nhân dân trong địa bàn vùng tuyển sinh thơng qua
website, thơng qua tổ chức đồn thanh niên các xã, thông qua học sinh, phụ huynh
học sinh và việc tổ chức hội nghị bàn về công tác phối hợp trong giáo dục với Ban
giám hiệu các trường THCS và đại diện lãnh đạo Đảng, chính quyền các xã trong
vùng tuyển sinh.
22
- Rà sốt, sắp xếp, bố trí đủ phịng học cho 39 lớp học một ca.
- Tiếp tục xây dựng quỹ khuyến học đủ mạnh để kịp thời hỗ trợ cho những
học sinh có hồn cảnh đặc biệt khó khăn có nguy cơ bỏ học; khuyến khích những
học sinh có thành tích học tập xuất sắc ở cấp THCS thi tuyển vào trường.
7.2. Giải pháp đảm bảo chất lượng giáo dục
- Quán triệt tốt nhiệm vụ của cấp học trong năm học, nâng cao vai trò của
GVCN lớp và tổ trưởng chuyên môn.
cứu bài học.
- Bố trí sắp xếp cơng tác kiêm nhiệm, phân cơng giảng dạy hợp lý trong đội ngũ,
trên cơ sở yêu cầu của cơng việc, năng lực chun mơn và hồn cảnh của từng giáo
viên, tạo điều kiện cho giáo viên phát huy hết khả năng chuyên môn, đảm bảo đúng
định mức, chế độ, thể hiện rõ trách nhiệm và quyền lợi của mỗi giáo viên.
- Tạo điều kiện cho giáo viên được giao lưu, học tập, trao đổi kinh nghiệm
với các trường có truyền thống dạy và học. Chất lượng của giáo viên thường
xuyên được đáng giá qua các tiết dạy, hàng tuần, qua các kênh thông tin: học sinh,
giáo viên, tổ chuyên môn, phụ huynh học sinh... và dư luận xã hội. Qua đó phân
tích tổng hợp để kịp thời động viên những mặt tốt, nhắc nhở các mặt chưa tốt, để
mỗi giáo viên tự hồn thiện mình, thường xun có ý thức phấn đấu vươn lên.
- Tạo điều kiện cho số giáo viên có năng lực đi học nâng cao về chuyên môn và
nghiệp vụ, đồng thời động viên toàn thể đội ngũ học hỏi tự nâng cao kiến thức, chuyên
môn, nghiệp vụ, phấn đấu mỗi tổ chuyên môn có từ 3 – 5 giáo viên trên chuẩn.
- Tiến hành điều tra cơ bản về đội ngũ giáo viên, xác định rõ từng mặt mạnh,
yếu của từng giáo viên trong nhà trường (có sổ lưu theo dõi) để tiện cho việc kiểm
tra, đánh giá các mặt hoạt động của đội ngũ. Trên cơ sở điều tra, yêu cầu và hướng
dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch tự bồi dưỡng, khắc phục từng mặt cịn hạn chế.
- Khuyến khích CBGV viết sáng kiến, làm đề tài nghiên cứu khoa học, biên
soạn, trao đổi trên các tạp chí khoa học chuyên ngành. Bên cạnh đó cần tạo điều
kiện, động viên kịp thời để mỗi giáo viên tự vượt qua chính bản thân mình, động
viên họ khi thành cơng cũng như khi gặp khó khăn.
- Phát động phong trào thi đua dạy giỏi trong toàn trường, động viên giáo
viên dự thi các vòng thi giáo viên giỏi của tỉnh, huyện, để giáo viên có điều kiện
trình bày trao đổi kinh nghiệm trong việc tổ chức dạy học, đổi mới phương pháp
24
dạy ở bộ môn, phương án giải quyết các bài dạy khó, các kỹ năng sử dụng thiết bị