THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI SỞ GIAO DỊCH 1 NHCT VIỆT NAM - Pdf 72

THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI SỞ GIAO
DỊCH 1 NHCT VIỆT NAM
I. Khái quát về sở giao dịch I
1. Ngân hàng Công thương Việt nam
Tiền thân của NHCT-VN xuất phát từ sự sát nhập của hai vụ: Vụ tín dụng
nông nghiệp và vụ tín dụng thương nghiệp, vụ tín dụng nông nghiệp sau này phát
triển thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam.
NHCT-VN được thành lập theo quyết định 402/công ty ngày 14/11/1990 của
Chủ tịch hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng chính phủ) và được thống đốc
NHNN ký quyết định285/QĐ-nh5 ngày 21/09/1996 thành lập lại theo mô hình
tổng công ty nhà nước quy định tại QĐ90-TTg ngày 07/03/1994 theo uỷ quyền của
Thủ Tướng Chính Phủ .
Trước năm 1994, NHCT-VN được tổ chức theo ba cấp: quận (huyện), thành
phố (tỉnh), và trung ương. nhưng sau đó cấp thành phố bỏ ở một số thành phố: HN,
TPHCM, HP. để thuận lợi cho quản lý NHCT cấp tỉnh vẩn tồn tại theo quyết định
thành lập lại NHCT-VN .
Tính đến khi có quyết định thành lập lại, NHCT-VN có 93 chi nhánh trực
thuộc, 63 chi nhánh phụ thuộc với số vốn điều lệ 1,1(ngàn tỷ đồng) và đứng thứ hai
về số cán bộ công nhân viên sau NHNN Và PTNT
2 . Sở giao dịch I – Ngân hàng công thương Việt Nam
2.1 Cơ cấu tổ chức SGDI – NHCTVN
Ban lãnh đạo của Sở giao dịch 1-NHCT VN bao gồm: 1 giám đốc và 3 phó giám
đốc với tổng số cán bộ 260 người và 9 Phòng tài vụ

- Phòng kinh doanh tín dụng
- Phòng nguồn vốn – cân đối tổng hợp
- Phòng kế toán tài chính
- Phòng hành chính quản trị
- Phòng tổ chức cán bộ – Quản lý tiền lương
- Phòng ngân quỹ
- Phòng kiểm soát

trong từng thời kỳ. Đến nay, tại Sở giao dịch 1- NHCT VN đã có hơn 5580 khách
hàng đến mở tài khoản giao dịch và 53 ngân hàng tin tưởng đến gửi tiền tiết kiệm
VNĐ và ngoại tệ, trong đó thành tích lớn nhất thuộc về QTK số 5 có nguồn vốn
huy động đạt hơn 2.900 tỷ đồng. Có hơn 30 ngàn tài khoản của khách hàng thường
xuyên hoạt động. Những con số trên đã thể hiện Sở giao dịch 1- NHCT VN thực
sự trở thành địa chỉ tin cậy của mọi doanh nghiệp và mọi khách hàng. Mặt khác,
phát huy lợi thế đóng tại trung tâm Thủ Đô, Sở giao dịch 1- NHCT VN luôn quan
tâm nắm bắt thị trường, mở thêm điểm giao dịch nhằm duy trì thị phần huy động
và cho vay vốn. Qúy 2 năm 2001, sgd1 đã được Tổng giám đốc NHCT VN cho
phép mở thêm phòng giao sịch số1, chỉ sau một thời gian hoạt động đã đạt được
kết quả rất đáng khích lệ với nguồn vốn huy động từ dân cư và doanh nghiệp là
83,5 tỷ đồng, dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 14,3 tỷ đồng, mua được gần 50 USD
phục vụ cho doanh nghiệp nhập khẩu. Tổ dịch vụ bảo hiểm tuy mới thành lập và đi
vào hoạt động được 7 tháng đã ký được 62 hợp đồng với tổng giá trị là 1 tỷ 260
triệu, phí thu từ nghiệp vụ bảo hiểm là 10,4 triệu đồng. Con số trên đã chứng minh
dịch vụ mới của Sở giao dịch 1- NHCT VN trong chiến lược phát triển kinh doanh
đang trên đà phát triển.
Là Ngân hàng có thế mạnh về nguồn vốn huy động với cơ cấu nguồn vốn
hợp lý và ổn định. Nguồn vốn huy động chiếm 20% trên tổng nguồn vốn huy động
toàn hệ thống NHCT VN, có thời điểm số dư tiền gửi đã lên tới 12 nghìn tỷ đồng.
Nguồn vốn của SGD1 NHCT VN không những đã đáp ứng kịp thời đầy đủ nhu
cầu vay vốn và thanh toán của mọi đối tượng khách hàng mà còn thường xuyên
điều chuyển về NHCT VN một lượng vốn lớn, góp phần cho vay phát triển kinh tế
của đất nước
BẢNG 1 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA
SỞ GIAO DỊCH 1- NHCT VN
Đơn vị triệu đồng
Chỉ tiêu Năm1999 Năm 2000 Năm 2001
Tổng nguồn vốn huy
động

NHCT VN đạt 1.479 tỷ đồng. Tăng 254 tỷ đồng tốc độ tăng 20% so với cùng kỳ
trong đó dư nợ ngắn hạn đạt 475 tỷ đồng tăng 120 tỷ, tốc độ tăng 33,8% dư nợ
trung và dài hạn đạt 971 tỷ đồng, tăng 134 tỷ đồng tốc độ tăng 16% chiếm tỷ trọng
64,9% trên tổng dư nợ ; Dư nợ cho vay thành phần kinh tế quốc doanh đạt1.355 tỷ
đồng, tăng 215 tỷ đồng và chiếm tỷ trọng 90% tổng dư nợ dư nợ cho vay kinh tế
ngoài quốc doanh đạt142 tỷ đồng tăng 36 tỷ đồng tốc độ tăng 34%; cho vay tái hoà
nhập cộng đồng theo chương trình tài trợ Việt Đức tập trung vào các dự án vận tải,
du lịch, máy mặc, sản xuất bia. Số dư đến 31/12/2001 là 1 tỷ 432 triệu đồng, tăng
35% so với cùng kỳ .
Đạt được tốc độ tăng trưởng như trên, đã thể hiện sgd1 đang mở rộng cho
vay đối với các thành phần kinh kế, đặc biệt là kinh tế ngoài quốc doanh, một lĩnh
vực rộng lớn, có nhiều tiềm năng phát triển, đang được chú ý thích đáng đã thể
hiện được sự đổi mới cơ bản về nhận thức trong công tác tín dụng của sgd1. Trong
năm 2001, Sở giao dịch 1- NHCT VN đã chú trọng đầu tư vào các chương trình
kinh tế trọng điểm như:
- Cho vay hiện đại hoá hệ thống bưu chính viển thông, mở rộng vùng phủ
sóngVINAPHONE 330 tỷ đồng.
- Xây dựng đường dây trạm điện khu vực Miền bắc, Miền trung 55,5 tỷ đồng
- Nhà máy sản xuất dây cáp điện 14 tỷ đồng.
Để giữ vững và mở rộng thị phần cho vay vốn, sgd1 luôn quan tâm củng cố
mối quan hệ với những khách hàng truyền thống; thực hiện nhiều chính sách ưu
đãi hợp lý, cùng khách hàng tìm biện pháp tháo gở khó khăn, vướng mắc; đồng
thời tích cực tìm kiếm thêm những khách hàng mới có hoạt động SXKD có hiệu
quả, có tiềm năng
. Nhờ vậy, trong năm qua, Sở giao dịch 1- NHCT VN không những giữ vững được
những khách hàng truyền thống mà còn thu hút thêm 19 khách hàng vay vốn mới
với dư nợ tăng thêm 70 tỷ đồng. Tiêu biểu như:
- Công ty du lịch lâm nghiệp và dịch vụ : 18 tỷ đồng
- Công ty TNHH Kỳ anh : 2,1 tỷ đồng
- Công ty TNHH Quang minh : 2,6 tỷ đồng

141.780
( Nguồn báo cáo tổng kết SGDI NHCTVN )
2.2.3 Các hoạt động khác
Theo su hướng hoạt động của các ngân hàng thế giới hiện nay thì nguồn lợi nhuận
thu được từ các dịch vụ ngân hàng ngày càng tăng và chiếm tỷ lệ đáng kể. Việc
cung cấp các dịch vụ ngân hàng không chỉ là hình thức đa dạng hoá các hoạt động
của ngân hàng thương mại mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việc đáp ứng các
yêu cầu của khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới. điều này cũng có ý nghĩa là
nó có tác động lớn đến vị thế của ngân hàng trên thị trường cạnh tranh.
Ý thức đuợc tầm quan trọng đó, Sở giao dịch 1- NHCT VN đã triển khai
khá nhiều nghiệp vụ mới, đa dạng hoá và từng bước đổi mới các hình thức thanh
toán để hoà nhập với xu thế ngân hàng hiên đại trong thời kỳ mới nhằm phục vụ
khách hàng tốt nhất, đồng thời tạo thêm nguồn lợi đáng kể trong dịch vụ ngân
hàng.
a. Hoạt động kinh doanh đối ngoại1.
1.a Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ
Trong năm 2001 thị trường ngoại tệ có nhiều biến động, tỷ giá liên tục tăng
cuối năm 2001 tỷ giá tăng 566 đồng/USD so với đầu năm . sgd1 đã chủ động khai
thác ngoại tệ đặc biệt mua bán ngoại tệ có kỳ hạn. năm 2001 đã mua hơn 117 triệu
USD và các loại ngoại tệ khác như DEM,JPY,EUR.
2.a Nghiệp vụ thanh toán quốc tế
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ phát triển đã tạo điều kiện mở rộng các
nghiệp vụ thanh toán quốc tế như L/C nhập khẩu, thanh toán nhờ thu ...
- L/C nhập khẩu đạt doanh số 83 triệu USD
- Thông báo L/C hơn 1 triệu USD
- Thanh toán nhờ thu tăng 30% so cùng kỳ
Doanh số chi trả kiều hối đạt 6 triệu USD, tăng 50% so năm 2000.
Các dịch vụ khác như thanh toán sec du lịch, thẻ visa, Masterecad... đều có
tốc độ tăng đáng kể.
II. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI SỞ GIAO

Tỷ
trọng
Tổng
7.779.00
0
100%
9.262.8
41
100%
11.587.5
95
100%
Ngắn
hạn
4.001.00
0
51.43% 4.026.0
30
43,5% 4.684.76
8
40,4 %
Trung
dài hạn
3.778.00
0
48,56% 5.236.8
11
56,53
%
6.902.82

hàng, hổ trợ doanh nghiệp như vậy giữa hai bên cùng có lợi. Sau này, khi đối
tượng khách hàng của SGD1 được mở rộng ra cả các doanh nghiệp ngoài các lĩnh
vực truyền thống, các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh thì hoạt động tín dụng
vẫn được phát triển theo cách này, và giúp duy trì mối quan hệ thường xuyên với
các khách hàng cũ, và thu hút khách hàng mới.
Năm 1999 Sở giao dịch 1- NHCT VN có quan hệ tín dụng với 62 doanh
nghiệp nhà nước trong tổng số 295 tổ chức kinh doanh, năm 2000 là 53 trong tổng
số 287, năn 2001 là 57 trong tổng số 275 doanh nghiệp. Có thể thấy lượng khách
hàng có quan hệ tín dụng với SGD 1 tương đối lớn nhưng quy mô doanh nghiệp
quyết định đến chiến lược khách hàng của ngân hàng. SGD 1 phải tìm đến một cơ
cấu khách hàng hợp lý. Phần lớn khách hàng của SGD1 là doanh nghiệp quốc
doanh, trong đó có một số doanh nghiệp có quy mô lớn. điển hình công ty Bưu
Chính Viễn thông chiếm hơn 50% dư nợ, các công ty quốc doanh khác: Tổng công
ty điện Lực, tổng công ty Đường Sắt, công ty dầu khí Nam Côn Sơn, công ty thực
phẩm miền bắc, tổng công ty than Việt Nam, công ty xuất nhập khẩu hoá chất...
đây hầu hết là tổng công ty 90-91. Nhìn chung, đây là những tổ chức kinh tế lớn có
nhiều lợi thế về quy mô về ưu tiên của chính phủ... nhưng họ lại là khách hàng lớn
của vay trung và dài hạn. Đối với những khách hàng này, dễ dàng có sự chuyển đổi
từ cho vay ngắn hạn sang tương đương cho vay dài hạn, vì họ có thể kéo dài và
thay thế hợp đồng tín dụng ngắn hạn với chi phí thấp.
Đối với tín dụng ngắn hạn, ban đầu đối tượng khách hàng của SGD1 là
những doanh nghiệp nhà nước mà Sở đã cho vay trung dài hạn theo kế hoạch Nhà
Nước và chỉ được vay trong một số lượng nhất định theo quy định của Nhà Nước.
Trải qua một thời gian dài với nhiều thay đổi trong quy định, chính sách, đến nay
đối tượng vay ngắn hạn SGD1 đã tăng lên cả về số lượng và quy mô khoản vay.
SGD1 đã cho vay đối với mọi thành phần kinh tế cả doanh nghiệp quốc doanh và
ngoài quốc doanh, cả doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại, công nghiệp, sản
xuất kinh doanh tổng hợp, chế biến nông , lâm, thuỷ sản lẫn doanh nghiệp hoạt
động trong thi công xây lắp. Với số lượng khách hàng đa dạng như vậy, tuỳ theo
từng loại hình và tính chất hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp mà Sở giao

trái phiếu của họ chưa đến hàn rút ngay thì không hưởng lải xuất hoặc chỉ nhận
được phần nhỏ, khi đó Sở giao dịch 1- NHCT VN sẽ cho các đối tượng này vay và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status