THỰC TẬP TẠI KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN GIAO THÔNG
VẬN TẢI TRUNG ƯƠNG
Địa chỉ : Ngõ 1194 Đường Láng - Phường Láng Thượng - Quận Đống Đa - Hà Nội
Bệnh viện được xếp là bệnh viện hạng 1 của thành phố
Với quy mô giường bệnh : 470 giường
Bệnh viện GTVTTW là bệnh viện được xếp vào bênh viện hạng I trong ngành
y tế được hoạt động dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Bộ y tế và là bệnh viện chuyên
khám, chữa bệnh cho nhân dân trong và ngoài thành phố.Trong đó khoa Dược là
một trong những khoa chịu sự quản lý và điều hành trực tiếp của ban giám đốc
bệnh viện Giao thông Vận Tải Trung Ương.
Hình 5:
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỆNH VIỆN GIAO THÔNG VẬN TẢI TW
GIÁM ĐỐC
CÁC PHÓ GIÁM ĐỐC
Hội đồng tư vấn
- Thuốc, điều trị, khen thưởng
- Kỷ luật
Phòng chức năng
Khoa lâm sàng
Khoa cận lâm sàng
-Phòng kế hoạch tổng hợp
-Phòng hành chính quản trị
-Phòng tổ chức cán bộ
-Phòng tài chính kế toán
-Phòng chỉ đạo tuyên truyền
-Phòng hồi sức cấp cứu
-Khoa nội A1,A2
-Khoa tiết niệu
-Khoa ngoại sản D1
-Khoa y học cổ truyền
I. Mô hình tổ chức
1. Nhân sự:
- Khoa dược gồm có :11 cán bộ công nhân viên
Trong đó có : 3 Dược sỹ đại học
3 Dược sỹ trung cấp
4 Dược tá
1Kỹ sư thiết bị y tế
2.Vị trí, địa điểm khoa dược:
- Khoa Dược nằm trong khu nhà A của bệnh viện
+ Tầng 4 : Hành chính khoa
+ Tầng 2 : Kho, pha chế
+ Tầng 1 : Cấp phát lẻ, trực dược
Với vị trí như vậy, tuy không thuận lợi cho việc cấp phát thuốc trong bệnh
viện nhưng các cán bộ công nhân viện trong khoa dược đều hoàn thành tốt tất cả
các công việc mà họ được giao.
II . Chức năng , nhiệm vụ khoa Dược:
1.Chức năng :
- Khoa dược bệnh viện là khoa chuyên môn giúp bệnh viện trưởng quản lý
toàn bộ công tác dược trong bệnh viện
- Thực hiện công tác chuyên môn về dược, nghiên cứu khoa học về Dược,
tham gia bồi dưỡng rèn luyện cán bộ
- Quản lý thuốc men, hoá chất, y cụ và các chế độ chuyên môn về dược trong
bệnh viện để tổng hợp đề xuất các vấn đề công tác Dược trong toàn bệnh viện
- Hướng dẫn sử dụng thuốc hợp lý , an toàn, kịp thời và chính xác.
2. Nhiệm vụ :
- Lập kế hoạch cung ứng vàđảm bảo số luượng , chất lượng thuốc thông
thường và thuốc chuyên khoa, hoá chất, vật dụng tiêu hao (bông, băng,
gạc,cồn…)cho điều trị nội trí và ngoại trú, đáp ứng được yêu cầu điều trị hợp lý.
- Pha chế một số thuốc dùng cho bệnh viện.
- Kiểm nhập thuốc :
+ Mọi nguồn thuốc trong bệnh viện mua, viện trợ đều kiểm nhập
+ Thuốc mua về trong ngày phải kiểm nhập nguyên đai kiện trong vòng một
tuần lễ phải tiến hành kiểm nhập toàn bộ do hội đồng kiểm nhập thực hiện
+ Thành lập ra hội đồng kiểm nhập gồm : Giám đốc bệnh viện là chủ tịch,
trưởng khoa dược là thư ký, trưởng phòng tài chính kế toán, kế toan dược ,người đi
mua thuốc và thu kho làm uỷ viên
+ Việc kiểm nhập tiến hành đối chiếu hoá đơn, phiếu báo cáo số lượng thực tế
+ Biên bản kiểm nhập gồm các nội dung trên và có chữ ký của hội đồng
+ Hàng nguyên đai , nguyên kiện bị thiếu phải báo cho cơ sở sản xuất được
bổ sung
+ Thuốc gây nghiện phải có giấy báo, lô sản xuất làm biên bản kiểm nhập
riêng theo quy chế thuốc độc
+ Các lô thuốc nhập có tác dụng sinh học mạnh phải có giấy báo lô sản xuất
và hạn dùng kèm theo
2. Quản lý thuốc, hoá chất ở các khoa :
- Thuốc theo y lệnh lĩnh về phải được dùng trong ngày, riêng ngày lễ và chủ
nhật thuốc được lĩnh vào hôm trước ngày nghỉ khoa dược tổ chức thường trực phát
thuốc cấp cứu 24 giờ trong ngày
- Phiễu lĩnh thuốc thường phải theo đúng mẫu quy định, thuốc gây nghiện có
phiếu riêng theo qui chế thuốc độc
- Bông, băng, vật dụng y tế tiêu hao lĩnh hàng tuần
- Hoá chất chuyên khoa llĩnh hàng tháng, hàng quí không được san lẻ các
hoá chất tinh khiết và hoá chất tinh khiết kiểm nghiểm
- Thuốc cấp phát theo đơn ở khoa khám bệnh cuối tháng sẽ thanh toán với
phòng tài chính kế toán bệnh viện
- Trưởng khoa điều trị có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, bảo quản sử dụng
thuốc, hoá chất, vật dụng y tế tiêu hao trong khoa
- Tuỳ nhiệm vụ yêu cầu cấp cứu được giao cho các khoa điều trị cận lâm
sàng có tủ thuốc trưc cấp cứu, được sử dụng và bảo quản đúng qui định
+ Cồn 70°
+ Cồn Iod 1-5%
+ Cồn acid boric 3%
+ Thuốc đỏ
+ Thuốc tím 0,025 – 1%
+ Đóng gói thuốc bột
* Một số công thức pha chế thường pha tại phòng pha chế của khoa Dược :
a) Pha chế Cồn 70°
Công thức :
Cồn 90° 750ml
Nước cất vừa đủ 1000ml
- Điều chế :
Cho 750ml cồn 90° vào ống đong sau đó cho nước cất vừa đủ 1000ml khuấy
đều
- Bảo quản :
Thuốc dùng ngoài đựng trong lọ kín, chỗ mát.
b) Pha chế Cồn Iod 5%
Công thức :
Iod dược dụng 5g
Kali iodid 2g
Ethanol 95°
Nước cất aa vđ 100ml
- Điều chế :
Nghiền Kali iodid với 2ml ethanol 47,5% trong cối sứ
Thêm iod vào nghiền tan hết
Chuyển sang ống đong
Tráng cối sứ bằng ethanol 47,5% , cho tiếp vào ống đong
Thêm cồn 47,5° vừa đủ 100ml
Lọc nhanh qua bông.
- Bảo quản :
- Theo dõi phản ứng có hại của thuốc
- Thông tin về thuốc , theo dõi ứng dụng thuốc mới trong điều trị.
V . Hoạt động dược lâm sàng :
1. Mục tiêu của dược lâm sàng :
- Có được những kiến thức cơ bản liên quan đến sử dụng thuốc và phòng
ngừa các phản ứng có hại do thuốc gây ra
- Liệt kê và phân tích được những nguyên tắc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
của ba nhóm thuốc : kháng sinh, chống viêm ( Steroid và No-steroid ), vitamin và
khoáng chất.
- Hướng dẫn sử dụng được một số thuốc trong điều trị hai nhóm bệnh thông
thường theo nguyên tăc an toàn, hợp lý.
+ Bệnh liên quan đến rối loạn hô hấp
+ Bệnh liên quan đến rối loạn tiêu hóa
2. Nội dung sử dụng thuốc an toàn, hợp lý :
- Sử dụng thuốc hợp lý là một nhiệm vụ quan trọng trong ngành y tế để đạt
được mục tiêu này thì trách nhiệm phụ thuộc vào 03 đối tượng :
+ Người kê đơn ( Bác sĩ )
+ Người tư vấn về thuốc ( dược sĩ lâm sàng )
+ Bệnh nhân
- Sử dụng thuốc hợp lý là cải thiện hiệu quả sử dụng nâng cao độ an toàn,
đảm bảo tính an toàn khi dùng thuốc cho từng cá thể bệnh nhân
- Tính hợp lý còn phải nằm trong đơn hợp lý ( ngoài tiêu chuẩn hợp lý của
từng thuốc riêng biệt còn có nhiều yếu tố khác nữa ). Trong đó có 03 vấn đề quan
trọng nhất :
+ Phối hợp thuốc phải đúng ( không có tương tác bất lợi )
+ Khả năng tuân thủ điều trị của người bệnh cao
+ Có chỉ dẫn dùng thuốc đúng.
- Tính hợp lý phải cân nhắc sao cho chỉ số giữa hiệu quả và dủi do, hiệu quả
và kinh tế
3.Các tiêu chuẩn để lựa chọn thuốc an toàn, hợp lý :
d) Kỹ năng truyền đạt thông tin
- Liên quan đến hạn dùng của thuốc hướng dẫn và theo dõi trong quá trình
điều trị
- Hướng dẫn chính xác và tỷ mỉ cách thực hiện y lệnh
+ cách dùng thuốc như giờ uống thuốc, cách uống thuốc
+ Cách theo dõi tiến triển của người bệnh như kiểm tra huyết áp ,kiểm tra
nhiệt độ, kiểm tra mạch
+ thông tin về độ dài liệu trình điều trị.
VI. Các mẫu biểu và danh mục thuốc
1. Các mẫu biểu :
Phiếu lĩnh thuốc gây nghiện
Bệnh viện : Mẫu số : 8
Khoa, phòng :
Số :
STT Tên thuốc, nồng độ,
hàm lượng
Đơn vị tính Số lượng Ghi chú
Tổng số……khoản
Khoa dược kiểm tra
(ký, ghi rõ họ tên)
Ngày tháng năm
BS, chủ nhiệm khoa
(ký, ghi rõ họ tên)
Người phát thuốc
(ký, ghi rõ họ tên)
Người lĩnh thuốc
(ký, ghi rõ họ tên)
Phiếu lĩnh thuốc hướng tâm thần
Bệnh viện : Mẫu số : 6
Số
STT Mã Tên thuốc, hàm lượng Đơn vị Số lượng Ghi chú
Cộng khoản Ngày tháng năm
Trưởng khoa
(ký, ghi rõ họ tên)
Người phát
(ký, ghi rõ họ tên)
Người lĩnh
(ký, ghi rõ họ tên)
Trưởng khoa
(ký, ghi rõ họ tên)
2. Danh mục thuốc :
Danh mục thuốc gây nghiện và hướng tâm thần
Kho Dược cấp phát lẻ - năm 2008
Thuốc gây nghiện
STT Tên thuốc,nồng độ,hàm lượng Biệt dược Đơn vị
tính
Ghi chú
1. Pethidin hydroclorid 100mg/2ml Dolcontran ống Dolargan
2. Morphin hydroclorid 10mg/1ml ống
3. Fentanyl 0,1mg/2ml ống
4. Fentanyl 0,5mg/10ml ống