Cơ sở lý luận hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm trong Doanh nghiệp sản xuất - Pdf 73

Cơ sở lý luận hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả tiêu thụ thành phẩm trong Doanh nghiệp
sản xuất
Để kế toán thực sự trở thành công cụ đắc lực phục vụ cho quản lý nhằm đẩy
mạnh công tác sản xuất và tiêu thụ trong Doanh nghiệp, trớc tiên kế toán tiêu thụ
thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ cần phải thực hiện tốt những nhiệm vụ đặt
ra cho công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ.
- Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời, giám sát chặt chẽ
tình hình thực hiện và có sự biến động nhập xuất tồn của từng loại
thành phẩm hiện có trên cả hai mặt giá trị và hiện vật.
- Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác quá trình bán hàng, ghi chép đầy đủ
các khoản chi phí bán hàng, doanh thu bán hàng, xác định kết quả sản xuất
kinh doanh một cách chính xác.
- Lập và báo cáo kết quả kinh doanh đúng chế độ, kịp thời cung cấp các
thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận có liên quan, đồng thời định kỳ
tiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt động tiêu thụ và xác định kết quả
tiêu thụ.
Từ đó muốn thực hiện tốt các nhiệm vụ trên, kế toán tiêu thụ và xác định kết
quả tiêu thụ trong Doanh nghiệp cần phải nắm vững toàn bộ nội dung phần thực
hành kế toán.
I. Tiêu thụ thành phẩm - hạch toán tiêu thụ thành phẩm trong các
doanh nghiệp sản xuất
Theo quy luật của quá trình tái sản xuất, các giai đoạn sản xuất phân phối
trao đổi và tiêu thụ diễn ra một cách tuần tự trong các Doanh nghiệp công nghiệp.
Các giai đoạn này đợc biểu hiện thông qua quá trình tuần hoàn vốn và sự chuyển hóa
hình thái vốn qua các giai đoạn khác nhau.
Sản xuất và tiêu thụ là hai mặt đối lập của quá trình tái sản xuất tồn tại biện chứng
với nhau. Tiêu thụ chỉ có thể diễn ra khi Doanh nghiệp thực sự có sản phẩm đem bán
ra thị trờng và ngợc lại Doanh nghiệp chỉ có thể tiếp tục sản xuất khi đã tiêu thụ đợc
sản phẩm làm ra. Nh vậy sản xuất là tiền đề quyết định tiêu thụ, còn tiêu thụ là điều
kiện để sản xuất. Kết quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp là sự bù trừ giữa chi

nhập kho tiêu thụ cũng có ý nghĩa nh thành phẩm. Với Doanh nghiệp này một sản
phẩm đợc coi là thành phẩm nhng với Doanh nghiệp khác lại chỉ là bán thành phẩm
hay t liệu sản xuất. Vì vậy thành phẩm hay bán thành phẩm chỉ đúng trong phạm vi
một Doanh nghiệp.
Đối với Doanh nghiệp sản xuất, thành phẩm có ý nghĩa hết sức quan trọng.
Trong một thời kỳ, khối lợng thành phẩm hoàn thành sẽ là cơ sở để đáp ứng nhu
cầu về khả năng sản xuất của đơn vị, là căn cứ để chứng minh Doanh nghiệp
nghiệp đã hoàn thành tốt mọi chỉ tiêu kế hoạch sản xuất. Qua các chỉ tiêu về thành
phẩm chúng ta có thể đánh giá đợc quy mô sản xuất của Doanh nghiệp, tỷ trọng
cung ứng sản phẩm của Doanh nghiệp đó trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Từ
đó phân tích đợc tình hình tài chính của Doanh nghiệp, quyết định tới quan hệ nội
bộ trong Doanh nghiệp hay những đối tợng bên ngoài có liên quan.
Thành phẩm của Doanh nghiệp đợc thị trờng chấp nhận hay không sẽ quyết
định sự tồn tại, phát triển của Doanh nghiệp. Chính vì vậy thành phẩm của Doanh
nghiệp sản xuất phải đảm bảo đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về mặt kỹ thuật của ng-
ời tiêu dùng và cũng phải đảm bảo sự phù hợp về mặt giá cả và tạo sự cạnh tranh
cao.
Đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân, thành phẩm do Doanh nghiệp sản xuất ra
có vai trò to lớn trong việc thỏa mãn nhu cầu sản xuất và tiêu dùng xã hội. Trong
nền kinh tế thị trờng có sự phân công lao động xã hội sâu sắc nh hiện nay các
Doanh nghiệp bên cạnh quan hệ cạnh tranh còn có sự bổ sung, tơng hỗ lẫn nhau.
Thành phẩm của Doanh nghiệp này lại có thể là t liệu sản xuất của Doanh nghiệp
khác. Do đó, kế hoạch sản xuất của Doanh nghiệp này có hoàn thành hay không sẽ
ảnh hởng đến sản xuất của Doanh nghiệp khác, từ đó ảnh hởng đến nhu cầu tiêu
dùng xã hội.
Để quản lý thành phẩm về mặt số lợng (hiện vật) đòi hỏi phải thờng xuyên
phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, tình hình nhập xuất tồn kho
thành phẩm. Kịp thời phát hiện và xử lý các trờng hợp hàng hóa ứ đọng, tránh tình
trạng bị ứ đọng vốn. Phân biệt rõ lợng tồn kho cần thiết cho dự trữ với lợng tồn
kho kế hoạch không tiêu thụ đợc.

Để thực hiện các nghiệp cụ trong quá trình tiêu thụ yêu cầu Doanh nghiệp
không chỉ phải tổ chức tốt lao động trực tiếp tại kho hàng mà còn phải tổ chức tốt
công tác nghiên cứu thị trờng, nghiên cứu nhu cầu về các sản phẩm. Do đó, tiêu
thụ là tổng thể các biện pháp tổ chức kinh tế và kỹ thuật nhằm thực hiện việc
nghiên cứu nhu cầu thị trờng, tổ chức sản xuất, tiếp nhận sản phẩm, chuẩn bị hàng
hóa và xuất bán theo yêu cầu của khách hàng với chi phí thấp nhất.
Quá trình tiêu thụ trong Doanh nghiệp có các đặc điểm sau:
- Là sự mua bán có thỏa thuận, Doanh nghiệp đồng ý bán và khách hàng
đồng ý mua, trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền.
- Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hóa từ Doanh nghiệp sang khách
hàng.
- Doanh nghiệp giao cho khách hàng một khối lợng hàng hóa và nhận lại từ
khách hàng một khoản tiền hoặc khoản nợ gọi là doanh thu bán hàng.
Đối với Doanh nghiệp, tiêu thụ sản phẩm mới chứng tỏ năng lực kinh doanh
của Doanh nghiệp, thể hiện kết quả của công tác nghiên cứu thị trờng. Sau quá
trình tiêu thụ, Doanh nghiệp bù đắp đợc tổng chi phí liên quan đến việc sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm, thực hiện đợc giá trị thặng d. Đây là nguồn quan trọng giúp
Doanh nghiệp tích lũy, mở rộng sản xuất, nâng cao đời sống cán bộ công nhân
viên, và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nớc.
Đối với ngời tiêu dùng, quá trình tiêu thụ sẽ giúp cung cấp hàng hóa một cách
kịp thời, đầy đủ và đồng bộ, đúng số lợng cũng nh chất lợng. Thông qua tiêu thụ
tính hữu ích của sản phẩm đợc thể hiện, phản ánh sự phù hợp của sản phẩm với thị
hiếu ngời tiêu dùng.
Đứng trên góc độ nền kinh tế, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa là tiền đề để cân đối
giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa lợng tiền và hàng trong lu thông, đặc biệt là đảm
bảo cân đối giữa các ngành, các khu vực trong nền kinh tế quốc dân.
Từ ý nghĩa trên của tiêu thụ thành phẩm đòi hỏi các Doanh nghiệp phải thực
hiện các biện pháp khác nhau để tổ chức và quản lý tốt quá trình tiêu thụ thành
phẩm nói riêng và sản xuất kinh doanh nói chung.
Việc tiêu thụ thành phẩm liên quan đến từng khách hàng, từng phơng thức bán

doanh số bán hàng trong kỳ.
- Số giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại kết chuyển
trừ vào doanh thu.
- Kết chuyển số doanh thu thuần vào TK 911 để xác định kết quả kinh
doanh.
Bên có: - Tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ.
TK 511 cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành 4 tiểu khoản:
+ TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
+ TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
* TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ: phản ánh doanh thu của số hàng hoá,
lao vụ, sản phẩm tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một Công
ty, Tổng Công ty hạch toán nghành. Ngoài ra TK này còn còn sử dụng để theo
dõi một số nội dung đợc coi là tiêu thụ nội bộ khác nh sử dụng sản phẩm, hàng
hoá, dịch vụ trả lơng, thởng cho công nhân viên chức
TK 512 đợc chi tiết thành 3 tiểu khoản:
+ TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá
+ TK 5122: Doanh thu bán các thành phẩm
+ TK 5123: Doanh thu cung cấp lao vụ, dịch vụ
* TK531 hàng bán bị trả lại: TK này phản ánh giá trị của sản phẩm, hàng hoá
đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại. Trị giá của hàng bị trả lại ghi trên TK này đợc
tính theo đúng đơn giá bán ghi trên hoá đơn. Đây là TK điều chỉnh TK 511 để tính
doanh thu thuần
Bên nợ: - Tập hợp các khoản doanh thu của số hàng hoá đã tiêu thụ bị trả lại.
Bên có: - Kết chuyển doanh thu của số hàng bị trả lại.
TK 531 cuối kỳ không có số d.
* TK 521 Chiết khấu bán hàng: TK 521 đợc chi tiết thành 3 tiểu khoản:
+ TK 5211: Chiết khấu hàng hoá
+ TK 5212: Chiết khấu thành phẩm

Có TK 155 : Xuất kho thành phẩm
Có TK 154 : Xuất trực tiếp tại phân xởng
- Phản ánh doanh thu bán hàng :
Nợ TK 111, 112 : Số đã thu bằng tiền
Nợ TK 131 : Số bán chịu cho khách hàng
Có TK 3331 : Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng
- Phản ánh các khoản giảm giá hàng bán (kể cả bớt giá, hồi khấu) chấp nhận
cho khách hàng phát sinh:
Nợ TK 532 : Số giảm giá hàng bán khách hàng đợc hởng
Nợ TK 3331 : Thuế GTGT trả lại cho khách hàng tơng ứng với số
giảm giá khách hàng đợc hởng.
Có TK 111, 112 : Xuất tiền trả cho ngời mua
Có TK 131 : Trừ vào số tiền phải thu của ngời mua
Có TK 3338 : Số giảm giá chấp nhận nhng cha thanh toán cho
ngời mua
- Phản ánh số chiết khấu thanh toán phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 811 : Tập hợp chiết khấu thanh toán
Có TK liên quan (111, 112, 131, 3338 .)
- Phản ánh trị giá vốn của hàng bán bị trả lại do vi phạm cam kết trong hợp
đồng:
Nợ TK 155 : Nhập kho thành phẩm
Nợ TK 157 : Gửi tại kho ngời mua
Nợ TK 138 (1381) : Giá trị chờ xử lý
Có TK 632 : Giá vốn hàng bị trả lại
- Phản ánh giá thanh toán của hàng bán bị trả lại:
Nợ TK 531 : Doanh thu của hàng bị trả lại
Nợ TK 3331 : Thuế GTGT trả lại cho khách hàng tơng ứng với
với số doanh thu hàng bán bị trả lại
Có TK liên quan (111, 112, 131, 3338 .)

hàng hóa đã chuyển đi.
Trình tự và phơng pháp hạch toán:
- Khi xuất hàng chuyển đến cho ngời mua, kế toán ghi theo thực tế trị giá vốn
hàng xuất:
Nợ TK 157
Có TK 154 : Xuất trực tiếp từ các phân xởng
Có TK 155 : Xuất kho thành phẩm
- Giá trị lao vụ, dịch vụ hoàn thành giao cho khách hàng đang chờ chấp nhận:
Nợ TK 157
Có TK 154
- Khi đợc khách hàng chấp nhận, kế toán ghi các bút toán:
+ Bút toán 1: Phản ánh doanh thu bán hàng:
Nợ TK liên quan 131,111,112..:Tổng giá thanh toán của hàng tiêu thụ
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng tiêu thụ
+ Bút toán 2: Phản ánh trị giá vốn của hàng đợc chấp nhận:
Nợ TK liên quan 632
Có TK 157
- Số hàng gửi đi bị từ chối khi cha đợc xác nhận là tiêu thụ (nếu có)
Nợ TK 1388, 334 : Giá trị h hỏng cá nhân bồi thờng
Nợ TK 155, 152 : Giá trị nhập kho thành phẩm phế liệu
Nợ TK 138 (1381) : Giá trị sản phẩm h hỏng chờ xử lý
Có TK 157 : Trị giá vốn số hàng bị trả lại
- Các bút toán còn lại phản ánh hàng đã tiêu thụ bị trả lại, giảm giá, chiết
khấu, phát sinh (nếu có), kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ, kết chuyển doanh
thu thuần về tiêu thụ để xác định kết quả hạch toán tơng tự nh phơng thức tiêu thụ
trực tiếp.
Quá trình hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phơng thức chuyển hàng chờ
chấp nhận đợc khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận
TK 154,155 TK 157 TK 632 TK 911 TK 511 TK111,112,131


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status